MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
B/L
C/O
CFS
CIC
Tiếng Anh
Bill of Lading
Certificate of Origin
Container Freight Station
Container
Imbalance
DEM
Charge
Demurrage
DET
Detention
D/O
Hàng xếp không đủ một container
Phí lưu bãi tại cảng
Phí làm hàng tại cảng
Trách nhiệm hữu hạn
Phí vệ sinh container
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Tên bảng biểu, sơ đồ
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân sự của Công ty giai đoạn 2012-2014
Bảng 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Trang
11
TMDV vận tải quốc tế Đại Dương giai đoạn 2010 - 6 tháng đầu
12
năm 2015
Bảng 1.3. Tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Công ty
giai đoạn 2010 - 6 tháng đầu năm 2015
Bảng 1.4. Tỷ trọng doanh thu từ nghiệp vụ giao nhận hàng nhập
khẩu hàng nguyên container bằng đường biển của Công ty TNHH
TMDV vận tải quốc tế Đại Dương
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH TMDV Vận tải Quốc tế
Đại Dương
Sơ đồ 2.2. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên
container
TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại Dương để tìm hiểu rõ hơn lí
thuyết và thực tế trong khâu giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Từ đó đưa ra
những nhân xét về quy trình và đưa những đề xuất bằng vốn kiến thức của người
viết để Công ty có thể ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn trong tương lai.
Trong thời gian thực tập tại TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế
Đại Dương, nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị nhân viên trong Công ty
người viết đã có cơ hội được trau dồi, học hỏi thêm nhiều kiến thức trong hoạt
động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Trên những sự thuận lợi và cơ hội đó,
cùng với sự hướng dẫn của Giảng Viên Hướng Dẫn Nguyễn Mạnh Hiệp, người viết
quyết định chọn đề tài: “Tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên
container bằng đường biển tại TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế
6
Đại Dương” làm đề tài cho thu hoạch thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, thu hoạch thực tập tốt nghiệp này có 3
chương:
− Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải
Quốc tế Đại Dương.
− Chương 2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container
bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải
Quốc Tế Đại Dương.
− Chương 3: Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận
hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty
TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại Dương.
Cuối cùng, người viết xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các anh chị nhân
viên trong Phòng Chứng từ và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại
Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại Dương, cũng như Giảng Viên Hướng Dẫn Nguyễn
Mạnh Hiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như truyền đạt được những kiến thức bổ
ích, quý báu cho người viết hoàn thành được quá trình thực tập của mình. Hi vọng
Email: [email protected]
Website: www.ocean-international.net
Mã số thuế: 0310031086
Với phương châm chính xác, nhanh chóng và uy tín, Công ty đã và đang dần
dần phát triển mạnh mẽ và vững chắc trên thị trường. Không những ngày càng sửa
đổi, bổ sung quy trình làm việc, Công ty cũng luôn đặt mục tiêu lấy quyền lợi và sự
hài lòng của khách hàng làm trọng, tạo được nhiều mối quan hệ tốt với các Hãng
tàu và Forwarder khác, qua đó giúp gia tăng vị thế của mình. Hiện nay, Công ty đã
có một lượng lớn khách hàng trung thành đến từ các nước như Pháp, Đài Loan,
Trung Quốc… Với đội ngũ nhân viên được sự quản lí chặt chẽ của giám đốc, Công
ty luôn đảm bảo những hoạt động của mình là hoàn toàn hợp pháp, đi theo định
hướng của Nhà Nước và Chính Phủ trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước.
Điều này cho thấy Công ty Đại Dương đã từng bước ổn định và ngày một
phát triển, đáp ứng được hầu hết những yêu cầu khắt khe của thị trường. Từ một
8
Công ty nhỏ, sau hơn 5 năm hoạt động, đến nay Công ty đã có lượng khách hàng
khá ổn định trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
1.2.1. Chức năng
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng kí kinh doanh
của Công ty là “hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải”, theo đó Công
ty có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và nội
địa, đặc biệt Công ty có một lượng lớn khách hàng là các Doanh nghiệp, Công ty
xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Công ty còn hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến việc kê
khai hải quan, làm thủ tục thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Ngoài ra,
Đại Dương còn đảm nhận chức năng đại lý hãng tàu, vận chuyển hàng hóa quốc tế
Phòng Chứng từ
Phòng Giao nhận
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Công ty vận tải quốc tế Đại Dương quản lý nhân sự theo cơ cấu tổ chức
chức năng gồm giám đốc và 4 bộ phận bao gồm: bộ phận Kinh doanh, Kế toán,
chứng từ và giao nhận. Mỗi bộ phận đều có một chức năng riêng biệt và các nhân
viên trong mội bộ phận sẽ cùng nhau thực hiện công việc, nhiệm vụ của mình nói
riêng và góp phần thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận nói chung một cách tốt
nhất . Giám đốc là người chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát toàn bộ quy trình,
đồng thời xử lý sai sót kịp thời. Vì vậy, giữa các bộ phận luôn có mối quan hệ hỗ
trợ, phối hợp đồng bộ tạo nên một hệ thống quản lý chặt chẽ và sức mạnh tập thể,
đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, thời gian hoàn thành, chất lượng dịch vụ tốt. Mục
tiêu của cơ cấu tổ chức này là nhắm vào hiệu suất làm việc tối đa của từng nhân
viên, loại bỏ đi tính cạnh tranh gay gắt và các yếu tố tiêu cực tạo nên môi trường
làm việc lành mạnh, thân thiện. Tuy nhiên, giám đốc Công ty vẫn khuyến khích các
nhân viên trong cùng bộ phận cạnh tranh lẫn nhau trong việc nâng cao hiệu quả
hoạt động của bộ phận đó góp phần phát triển hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Giới thiệu một số phòng ban tiêu biểu:
Bộ phận Kinh doanh gồm 7 người được xem là bộ phận quan trọng nhất
trong việc mang lại doanh thu cho Công ty. Bộ phận Kinh doanh chịu trách nhiệm
tìm kiếm khách hàng, báo giá và đàm phán với khách hàng để tiến tới ký kết hợp
đồng; duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng. Đồng thời, chịu trách
nhiệm theo dõi các quy định của nhà nước về xuất nhập khẩu, quan sát thị trường,
tìm hiểu chính sách giá của các đối thủ cạnh tranh và hỗ trợ các phòng ban khác
16 người bao gồm 1 giám đốc điều hành, 1 phó giám đốc và 14 nhân viên. Trong
đó, bộ phận Chứng từ và Kế toán mỗi phòng đều có 2 nhân viên phụ trách. Bộ phận
11
Giao nhận gồm 3 nhân viên và còn lại 7 nhân viên thuộc bộ phận Kinh doanh. Do
Công ty đang trong giai đoạn trưởng thành và phát triển, vai trò của bộ phận Kinh
doanh đặc biệt quan trọng trong việc tìm kiếm và mang hợp đồng về cho Công ty.
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân sự của Công ty giai đoạn 2012-2014
Đơn vị tính: người, %
2012
Số
Tỉ lệ
lượng
4
57,14
3
42,86
5
71,43
2
28,57
2013
Số
Tỉ lệ
lượng
6
54,55
5
12,5
cấp
Tuổi
22-35
7
100
11
100
16
100
Tổng
7
100
11
100
16
100
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH TMDV vận tải quốc tế Đại Dương)
Giới
tính
Về cơ cấu nhân sự theo giới tính, số lượng nam và nữ Công ty có tăng lên
qua các năm nhưng tỉ lệ nhân sự nam có xu hướng giảm. Đến năm 2014, Số lượng
nhân viên nam và nữ là ngang nhau (7 nam và 7 nữ). Điều này là phù hợp với mục
tiêu chiến lược của Công ty. Để mở rộng hoạt động kinh doanh, cần phải đầu tư
nhân sự vào bộ phận Kinh doanh. Bộ phận này chủ yếu ưu tiên nữ giới vì họ có khả
năng ngoại giao, thuyết phục khách hàng. Ngoài ra bộ phận Kế toán và chứng từ
cũng thường xuyên ưu tiên nữ giới vì họ có sự tỉ mỉ trong các công việc liên quan
đến giấy tờ sổ sách. Bộ phận Giao nhận trong 3 năm qua đã tuyển dụng 2 nam vì
đặc thù công việc phải di chuyển khá nhiều đến các hãng tàu, cảng, sân bay… đòi
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
6 tháng
đầu năm
2015
Doanh
1.891
8.240
10.839
17.928
20.893
12.984
thu
Chi phí
1.827
7.989
10.535
Bảng 1.3. Tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Công ty giai đoạn
2010 - 6 tháng đầu năm 2015
Đơn vị tính: triệu đồng, %
2011/2010
Tuyệt Tương
Doanh
thu
Chi
phí
Lợi
2012/2011
Tuyệt Tương
2013/2012
Tuyệt Tương
2014/2013
Tuyệt Tương
đối
đối
đối
đối
đối
6.451
61,2
2.704
15,9
186
290,6
114
45,6
579
159,1
261
27,7
nhuận
(Nguồn: tính toán của người viết từ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)
Sang năm 2012 và 2013, Công ty tiếp tục làm ăn có lãi. Đáng chú ý, lợi
nhuận trong 2 năm này tăng tốc mạnh hơn doanh thu mặc dù tốc độ tăng không còn
ấn tượng như năm 2011. Năm 2012, doanh thu tăng 31,5% so với năm 2011, còn
lợi nhuận tăng 45,6%. Năm 2013, doanh thu và lợi nhuận tiếp tục tăng, lần lượt là
65,4% và 159%. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong 2 năm này không
ấn tượng như năm 2011 là do Công ty thành lập vào đầu năm 2010 nên kì Kế toán
2010, Công ty chỉ tính 6 tháng cuối năm. Chính vì thế doanh thu và lợi nhuận trong
cả năm 2011 dễ dàng đạt mức tăng cao hơn rất nhiều so với năm 2010. Lợi nhuận
trong 2 năm này tăng cao hơn doanh thu là do từ 2012, ngoài việc Công ty đã có
một số lượng khách hàng nhất định và không ngừng tăng thì Công ty còn nỗ lực
trong việc tạo mối quan hệ với các hãng tàu, do đó, Công ty đã giảm được các chi
phí phụ phát sinh khi làm các dịch vụ vận tải quốc tế, và các khoản phí đó Công ty
tư mở rộng sản xuất kinh doanh, qua đó Công ty có cơ hội và điều kiện phục vụ
được nhiều đối tượng khách hàng mới, từ đó gia tăng lợi nhuận.
1.4. Vai trò của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container
bằng đường biển của Công ty TNHH TMDV Vận tải Quốc tế Đại Dương
Vai trò của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container
(FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV vận tải quốc tế Đại Dương được
thể hiện tại Bảng 1.4.
15
Bảng 1.4. Tỷ trọng doanh thu từ nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu hàng
nguyên container bằng đường biển của Công ty TNHH TMDV vận tải quốc tế
Đại Dương
Đơn vị tính: triệu đồng, %
Doanh thu từ
nghiệp vụ giao
nhận hàng hóa
nhập khẩu FCL
Tổng doanh thu
toàn Công ty
2012
Giá trị
Tỉ trọng
2013
Giá trị
Tỉ trọng
container bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV vận tải quốc tế Đại Dương
đóng vai trò rất quan trọng. Tỉ trọng doanh thu trong 3 năm vừa qua mặt dù có
giảm (từ 80% năm 2012 xuống còn 71% năm 2014) nhưng vẫn chiếm rất cao trong
cơ cấu doanh thu của Công ty. Cũng giống như các Công ty Logistics khác, doanh
thu của Công ty TMDV vận tải quốc tế Đại Dương đến từ 3 nghiệp vụ: Nghiệp vụ
xuất nhập khẩu bằng đường biển, nghiệp vụ xuất nhập khẩu bằng đường hàng
không và nghiệp vụ logistics tích hợp. Trong đó nghiệp vụ xuất nhập khẩu bằng
đường biển lại được chia ra 4 loại là xuất FCL, xuất LCL, nhập FCL, nhập LCL.
Chỉ tính riêng nghiệp vụ nhập khẩu FCL, tỉ trọng doanh thu từ nghiệp vụ này đã
chiếm đến 70%, chứng tỏ nghiệp vụ này đóng một vai trò hết sức quan trọng đến sự
tồn tại và phát triển của Công ty. Nguyên nhân là do Công ty trong những năm qua
đã định vị mình là một Công ty chuyên về nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị,
phụ tùng nên thường được các doanh nghiệp trong và ngoài nước kí kết hợp đồng
nhập khẩu về Việt Nam. Bên cạnh đó, Công ty còn mở rộng các quan hệ đại lý giao
nhận với các Công ty Logistics và Forwarder khác ở nước ngoài nên khi có hợp
đồng nhập khẩu theo điều kiện CIF (doanh nghiệp Việt Nam thường chọn điều kiện
này). Công ty thường được các đối tác giao nhận ở nước ngoài tin tưởng chọn tham
gia vào chuỗi giao nhận hàng hóa tại Việt Nam.
Chiến lược này của Công ty là phù hợp trong bối cảnh Việt Nam hiện nay là
một nước có nền công nghiệp phụ trợ còn yếu, các nguồn nguyên phụ liệu vẫn phụ
16
thuộc lớn vào nước ngoài, hơn nữa, khi đời sống ngày càng được cải thiện, nhu cầu
tiêu dùng ngày càng cao và vượt khả năng sản xuất của đất nước, do đó các doanh
nghiệp Việt Nam thường xuyên phải nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ngoài ra, khi tiến hành giao kết hợp
đồng xuất nhập khẩu, các bên thường lựa chọn phương thức vận chuyển bằng
đường biển là chủ yếu, do đây là phương thức vận chuyển rẻ nhất, hơn nữa, đối tác
nước ngoài của các doanh nghiệp trong nước hiện nay phần lớn là đến từ Trung
cẩn thận từ khâu rà soát thông tin trên chứng từ đến khâu bảo quản chứng từ trong
quá trình di chuyển để tránh thất lạc.
Và điều bổ ích nhất là Giám đốc Công ty đã cho phép người viết quan sát và
trực tiếp giải thích về hợp đồng cũng như các chứng từ liên quan: B/L, Invoice,
Packing List, C/O, tờ khai hải quan hàng xuất nhập khẩu. Sau khi nắm vững kiến
thức về chứng từ, công việc của người viết là lập, khai báo, phân loại và sắp xếp lại
những giấy tờ trên để hoàn thành đầy đủ bộ chứng từ giao cho khách hàng.
Trong thời gian vừa qua, người viết vừa thực hiện công việc do công ty giao
vừa tổng hợp kiến thức thu được mỗi ngày được để hoàn thiện bài báo cáo thực tập
của mình. Vào ngày 22 tháng 11 năm 2015, người viết đã xin xác nhận thực tập tốt
nghiệp cùng những nhận xét, đánh giá của phòng chứng từ để hoàn tất quá trình
thực tập của mình tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại
Dương.
18
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
NGUYÊN CONTAINER TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
VẬN TẢI QUỐC TẾ ĐẠI DƯƠNG
2.1. Thực tế quy trình
Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại Công ty
TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại Dương được thể hiện ở Sơ đồ
2.1 sau:
Sơ đồ 2.2. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container
Tìm kiếm, chào giá, thỏa thuận và kí kết
hợp đồng với khách hàng
Nhận bộ chứng từ và kiểm tra
Lấy lệnh giao hàng
nhận đóng phí, phiếu EIR và tờ khai hải quan đã xác nhận thông quan
đến hải quan giám sát cổng để làm thủ tục kéo hàng ra khỏi cảng.
− Bước 6: Giao hàng và quyết toán với khách hàng: phòng Giao nhận
liên hệ với người kéo container để kéo hàng từ cảng về kho cho khách
hàng, trả lại toàn bộ chứng từ gốc liên quan đến lô hàng như tờ khai
hải quan có đóng dấu xác nhận thông quan của hải quan và các chứng
từ gốc còn lại khác cho khách hàng sau khi đã nhận đầy đủ tiền thanh
toán.
− Bước 7: Lưu trữ hồ sơ: phòng Chứng từ chịu trách nhiệm photocopy
và scan tất cả các chứng từ để lưu trữ, làm căn cứ để thống kê và đối
chấp với khách hàng nếu có tranh chấp xảy ra.
Để minh họa rõ hơn quy trình trên, người viết xin chọn mô tả quy trình giao
nhận lô hàng sàn gỗ công nghiệp được đóng nguyên container (FCL) trong hợp
đồng số XS-VN016 kí ngày 01/09/2015 giữa Công ty Vật Liệu Trang Trí
Changzhou Xusheng (gọi tắt là Công ty Chanzhou Xuheng) và Công ty TNHH
Trang Trí Nội Thất Chi Lâm (gọi tắt là Công ty Chi Lâm).
2.1.1. Tìm kiếm, chào giá, thỏa thuận và kí kết hợp đồng với khách hàng
Phòng Kinh doanh của Công ty có nhiệm vụ tìm kiếm, liên lạc và đàm phán
với khách hàng. Khách hàng của Công ty thường là các doanh nghiệp trong nước
20
hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu nhưng chưa thực hiện được quá trình nhập
khẩu một cách chuyên nghiệp và tiết kiệm thời gian, các doanh nhiệp nhập khẩu
không thường xuyên, các Công ty giao nhận khác trong và ngoài nước hoặc là các
doanh nghiệp nước xuất khẩu kí hợp đồng với các doanh nghiệp trong nước theo
các điều kiện giao hàng nhóm D có nhu cầu thuê ngoài vì chưa nắm rõ được các
quy định về hải quan và thị trường tại nước nhập khẩu.
Đầu tiên, các nhân viên Phòng Kinh doanh sẽ chủ động tìm kiếm, liên lạc
với khách hàng qua kênh thông tin riêng của Công ty, sau đó chào giá qua internet,
nhiệm vụ thông báo và gửi các chứng từ cần thiết cho việc giao nhận hàng hóa cho
Đại Dương và thanh toán các chi phí theo hợp đồng uỷ thác đã quy định. Công ty
Chanzhou Xuheng đã ủy thác cho Công ty Ningbo Huanji Intl Forwarding Agency
thực hiện các nghĩa vụ của mình từ kho đến boong tàu. Để thuận tiện, Đại Dương
ủy thác cho Ningbo Huanji Intl Forwarding Agency thực hiện nghĩa vụ thuê tàu.
Tóm lại có 5 bên tham gia vào quy trình giao nhận hàng hóa từ kho của người bán
đến kho của người mua:
1. Công ty Chanzhou Xuheng: người bán, chịu trách nhiệm giao hàng từ kho cho
Ningbo Huanji Intl Forwarding Agency.
2. Công ty Ningbo Huanji Intl Forwarding Agency: đại lý giao nhận của người bán,
nhận hàng từ người bán và giao hàng cho hãng tàu để nhận vận đơn chủ (Master
B/L) đồng thời kí phát House B/L cho người bán; nhận ủy thác từ Công ty Đại
Dương tiến hành nghiệp vụ thuê tàu chợ.
3. Hãng tàu SITC: chịu trách nhiệm nhận hàng từ Công ty Ningbo Huanji Intl
Forwarding Agency, kí phát vận đơn cho người giao hàng và chuyên chở hàng hóa
đến cảng đến.
4. Công ty Đại Dương: đại lý của người mua, chịu trách nhiệm nhận hàng từ hãng tàu
và giao cho người mua.
5. Công ty Chi Lâm: người mua, nhận hàng từ Công ty Đại Dương và thanh toán các
chi phí giao nhận cho Đại Dương.
2.1.2. Nhận bộ chứng từ và kiểm tra
Khi Công ty Đại Dương nhận đươc giấy báo hàng đến từ hãng tàu, nhân
viên phòng Chứng Từ sẽ kiểm tra các thông tin cần thiết như: ngày đến, tên tàu, số
cont, số seal, số B/L, số lượng, trọng lượng. Nếu các thông tin đã chính xác, Đại
Dương sẽ gởi giấy báo hàng đến cho khách hàng. Giấy báo hàng đến sẽ được làm
theo mẫu thống nhất của Công ty trên đó thể hiện đầy đủ các chi tiết của lô hàng,
chuyến tàu, ngày cập cảng, cảng đi, cảng đến, những giấy tờ và chứng từ khách
hàng cần mang theo và những khoản cước phí khi lấy D/O. Sau khi nhận thông báo
hàng đến, nếu Công ty không trực tiếp đứng ra thuê tàu, khách hàng sẽ fax hoặc
giấy thông báo hàng đến, giấy giới thiệu và thanh toán các chi phí cần thiết để làm
thủ tục cược container và lấy lệnh giao hàng (D/O). Trước đây, các cảng cho phép
người nhập khẩu được thực hiện rút hàng ra khỏi container tại cảng sau đó kéo
23
hàng về kho. Nhưng hiện nay hầu hết các cảng đều quá tải nên chỉ cho phép rút
hàng lẻ container và lưu giữ tại bãi CFS, đối với hàng nguyên container, người
nhập khẩu phải tự kéo container về kho của mình để rút hàng và trả container về lại
bãi. Để đảm bảo người nhập khẩu thực hiện các công việc trên đúng thời hạn về
cho hãng tàu, các hãng tàu đặt ra các loại phí như phí lưu container tại bãi (DEM),
phí lưu container tại kho người nhập (DET) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE)
bên cạnh các loại phí truyền thống như phí D/O, handling, CIC, VSC... Nếu quá
thời hạn quy định của hãng tàu thì 3 loại phí trên sẽ được áp dụng. Để đảm bảo
người nhập khẩu trả lại container cho hãng tàu, các hãng tàu buộc người nhập phải
đặt cược container, tùy vào kích cỡ container (20 hay 40 feet) và đặc điểm
container (container thường và container lạnh) mà mức đặt cược sẽ khác nhau.
Nhân viên khi liên hệ cược Container phải điền đầy đủ thông tin vào biểu mẫu
mượn container và đóng tiền đặt cọc cho hãng tàu. Sau này, khi trả container
nguyên trạng về lại bãi Công ty sẽ được hoàn lại khoản tiền cược này.
Sau khi đóng các khoản chi phí cần thiết như phí D/O, handing, THC, CIC,
VSC, DET, DEM, STORAGE…cho hãng tàu nhân viên phòng Giao nhận nhận hóa
đơn giá trị gia tăng và D/O. Hiện nay, theo quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá
trị gia tăng (Thông tư 26/2015/TT-BTC) và chi phí đầu vào được khấu trừ của thuế
thu nhập doanh nghiệp (Thông tư 96/2015/TT-BTC), Bộ Tài Chính yêu cầu các
doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt với các hóa đơn từ 20
triệu đồng trở lên trong ngày. Do đó, tùy trường hợp giá trị của hóa đơn và yêu cầu
của hãng tàu mà hình thức thanh toán phí này có thể là trực tiếp tại quầy thu ngân
của hãng tàu hoặc thanh toán chuyển khoản hoặc thanh toán qua ngân hàng. Nhân
viên phòng Giao nhận và phòng Kế toán có nhiệm vụ thống nhất với nhau để tránh
hàng này.
− Các chứng từ kèm theo: Các chứng từ đính kèm dạng ảnh (hợp đồng,
phiếu đóng gói, vận đơn, giấy ủy quyền nhập khẩu…).
Sau khi nhập xong thì tiến hành khai báo, dữ liệu sẽ chuyển qua mạng
VNACCS/VCIS vào hệ thống tiếp nhận hải quan. Hệ thống tiếp nhận của Hải quan
nhận được các dữ liệu này tự động cấp cho doanh nghiệp số tờ khai hải quan, số tên
cơ quan hải quan tiếp nhận. Sau khi kiểm tra tính hợp lệ và chính xác của các dữ
liệu được truyền, cán bộ hải quan tiến hành phân luồng tờ khai và phản hồi cho
Công ty Đại Dương. Trong tờ khai phản hồi có kết quả phân luồng và trị giá thuế
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) thuế giá trị gia tăng mà khách hàng phải
hoàn thành.
Theo quy định của Luật 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế,
25
trừ trường hợp đối tượng hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất
hàng hóa xuất khẩu thì được ân hạn thuế 275 ngày, với các loại hàng hóa khác việc
nộp thuế phải được tiến hành trước thông quan. Nhân viên Công ty Đại Dương
mail hoặc fax qua cho khách hàng tờ khai có kê giá trị thuế để khách hàng thực
hiện nghĩa vụ đóng thuế. Bộ phận Kế toán của khách hàng sẽ làm thủ tục đóng thuế
tại ngân hàng và nhận giấy gửi tiền vào ngân sách nhà nước đã đóng mộc của ngân
hàng. Giấy gửi tiền vào ngân sách nhà nước sẽ được chuyển lại cho Công ty Đại
Dương để làm thủ tục thông quan tại cảng. Sau khi nhận được giấy này, nhân viên
Chứng từ của Công ty Đại Dương sẽ kiểm tra các thông tin cần thiết bao gồm: số
tài khoản trên giấy nộp tiền, số tờ khai, loại hình nhập khẩu và các thông tin Công
ty khách hàng để không gặp trục trặc trong quá trình làm thủ tục hải quan
Sau khi đã truyền tờ khai vào hệ thống và nộp thuế cho nhà nước, nhân viên
phòng Giao nhận sẽ làm thủ tục hải quan với cách thức tùy vào kết quả phân luồng
trả về. Căn cứ vào các tiêu chí như loại hàng hóa, tình hình gian lận hàng hóa
chương trình quản lý rủi ro của Hải quan sẽ trả về 3 loại phân luồng hàng hóa