skkn xây dựng một số hình thức và chương trình hoạt động ngoại khoá hoá học ở trường trung học phổ thông - Pdf 37

1

PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xu thế phát triển chung của phương pháp dạy học ngày nay là biến chủ thể
nhận thức thành chủ thể hành động. Đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình
dạy học với quan điểm thầy thiết kế, trò thi công và quá trình dạy học là dạy cách học
chứ không phải dạy kiến thức.
Năm học 2015-2016 theo chủ chương dạy và học của Bộ GD & ĐT là: dạy học
theo chủ đề, tùy theo tình hình đặc điểm của nhà trường; giáo dục trải nghiệm sáng tạo
của học sinh; tăng cường dạy học bên ngoài lớp học.
Để phát huy tính độc lập sáng tạo và đáp ứng nhu cầu, tìm hiểu mở rộng kiến
thức, cập nhật thông tin cho người học, bên cạnh việc đổi mới nâng cao hiệu quả trong
dạy học chính khoá thì đẩy mạnh ngoại khoá là một trong những con đường thực hiện
phương pháp đổi mới dạy học.
Ngoại khoá là hình thức dạy học ngoài giờ góp phần bổ sung, nâng cao, cập
nhật kiến thức mới rèn luyện kĩ năng hoạt động, phát huy tính độc lập sáng tạo, vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Đồng thời tăng cường kiến thức học tập, giáo dục
thế giới quan khoa học lòng yêu lao động, yêu cuộc sống. Ngoại khoá có thể được tổ
chức dưới nhiều hình thức khác nhau ở từng môn học và cấp học.
Hoá học là môn khoa học thực nghiệm. Thực tế cho thấy đối với học sinh phổ
thông thì đây là một môn học khó và rất ít học sinh yêu thích. Vì vậy để có thể nâng
cao hứng thú học tập cho học sinh thì giáo viên cần sử dụng ngoại khóa Hóa học trong
quá trình giảng dạy. Ngoại khoá hoá học giúp cho học sinh hiểu, học sinh biết được
các hiện tượng xảy ra xung quanh ở trong cuộc sống thực chất đều có nguồn gốc là do
phản ứng hoá học. Do đó ngoại khoá sẽ làm cho học sinh yêu thích bộ môn hoá học
hơn.
Hiện nay ở trường phổ thông, hoạt động ngoại khoá hoá học chưa được tổ chức
thường xuyên nếu có tổ chức thì cũng chưa phong phú về hình thức và nội dung, do
đó hoạt động này đạt hiệu quả chưa cao. Một yêu cầu đặt ra đối với giáo viên phổ
thông là phải rèn luyện kĩ năng tổ chức, xây dựng các hình thức và nội dung hoạt động

Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hoạt động ngoại khóa
Tìm hiểu hoạt động ngoại khoá Hoá học ở một số trường THPT
- Xây dựng một số hình thức và nội dung ngoại khoá Hoá học ở trường THPT.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm các nội dung trong trường THPT.

IV. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Hoạt động ngoại khóa là một hoạt động cần thiết đặc biệt với bộ môn Hóa học
nếu xây dựng được một chương trình ngoại khóa có hiệu quả thì nâng cao sự hứng thú
học tập của học sinh. Vì vậy khi đề tài thành công sẽ là tài liệu tham khảo cho học
sinh và giáo viên phổ thông.

V. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
V.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh THPT.
- Chủ thể nghiên cứu: Chương trình Hoá học THPT.
V.2.Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động ngoại khoá Hoá học cho học sinh THPT.

VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VI.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích tài liệu thu được, tập hợp các thông tin liên quan đến vai trò, hình
thức, nội dung hoạt động ngoại khoá Hoá học.
- Sắp xếp các tài liệu thông tin thu thập được theo hệ thống
VI.2. Phương pháp điều tra quan sát
Xây dưng phương pháp điều tra
Trao đổi ý kiến với một số giáo viên, học sinh THPT để đánh giá mức độ thành
công của các nội dung thực nghiệm đồng thời tham khảo ý kiến góp ý, tiếp thu ý
tưởng và kinh nghiệm phục vụ cho xây dựng nội dung khoá luận, tiến hành các hoạt
động ngoại khoá.


• Không tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động ngoại khoá với các hình
thức tương tự như trên lớp.
3. Ý nghĩa của hoạt động ngoại khoá Hoá học.
Hoạt động ngoại khoá có ý nghĩa rất lớn trong quá trình học tập của học
sinh và giảng dạy của giáo viên vì:
• Khối lượng tri thức nhân loại trong đó có tri thức Hoá học ngày càng tăng lên
một cách nhanh chóng. Thế kỷ XXI được coi là một thế kỷ của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Ngành Hoá học hiện đại đã và đang được phát triển nhằm mục đích làm thay
đổi một số thói quen công nghiệp, nông nghiệp lạc hậu. Thông qua hoạt động ngoại
khóa còn nâng cao hiệu quả dạy học Hóa học, góp phần tích cực vào việc nâng cao,
mở rộng vốn tri thức, rèn luyện kỹ năng hoạt động, tăng cường hứng thú học tập bộ
môn và giáo dục long yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. Trong phạm vi nhà trường
chỉ có thể cung cấp những kiến thức cơ bản nhất của Hoá học, còn rất nhiều kiến thức
đòi hỏi người học phải tự tìm hiểu, bổ sung. Ngoại khoá là một trong những con
đường để người học bổ sung, mở rộng thêm những kiến thức cho mình, khám phá tri
thức chưa được đề cập trong chương trình chính khoá.
• Mỗi cá nhân là một chủ thể của hoạt động học tập. Hoạt động ngoại khoá sẽ
phát huy tiềm năng cá nhân về thực hành trí nhớ, lập luận, quan sát, thực hành, giao
tiếp.
• Nhờ hoạt động ngoại khoá, người học được mở rộng, bổ sung, cập nhật các
kiến thức Hoá học cần thiết, rèn luyện và củng cố vững chắc các kĩ năng học tập có
được trong các giờ học trên lớp.
• Tham gia ngoại khoá còn tăng thêm những tri thức thực tế, từ đó biết áp dụng
tri thức Hoá học vào đời sống hàng ngày.
• Hoạt động ngoại khoá rèn luyện cho người học khả năng thích nghi, chủ động,
rèn luyện kĩ năng nghiên cứu, giáo dục thế giới quan khoa học, lòng yêu thiên nhiên,
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


4

thể, chuyên gia…về chuyên môn, phương tiện, tài liệu và về vật chất.
II. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA Ở
TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Qua tìm hiểu tôi rút ra một số kết quả như sau:
• Số lượng ngoại khóa rất ít, chưa đáp ứng được yêu cầu, tác dụng vốn có của
các hoạt động ngoại khóa Hóa học.
•Về hình thức tổ chức ngoại khóa: Chủ yếu là hình thức thi trả lời kiến thức
giữa các đội. Các hình thức ngoại khóa khác chưa được chú trọng như: thí nghiệm
vui, trò chơi Hóa học, kể chuyện Hóa học, thơ ca Hóa học …Do đó học sinh ít được
tham gia.
• Về phía giáo viên: Các giáo viên đều cho rằng hoạt động ngoại khóa Hóa học
nếu được tổ chức thường xuyên, có kế hoạt với nội dung phong phú, hình thức hấp
dẫn sẽ nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Tuy nhiên, do nhiều lí do như: kinh
phí, kinh nghiệm tổ chức…mà thực tế hiện nay hoạt động ngoại khóa chưa được chú
trọng và quan tâm đúng mức.
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


5

• Về phía học sinh: phần lớn các em chưa được tham gia các buổi hoạt động
ngoại khóa. Các em đã tham gia đều cảm nhận được tác dụng của hoạt động ngoại
khóa đem lại niềm vui, hứng thú học tập thêm yêu môn học, thấy mình mạnh dạn hơn
… Khi được hỏi các em điều mong muốn mình sẽ được tham gia vào hoạt động ngoại
khóa và muốn được thường xuyên tham gia các hoạt động như vậy.
* Quy định tổ chức hoạt động ngoại khóa ở trường PTTH.
Ngoại khóa là một hình thức tổ chức dạy học có tiềm năng to lớn trong việc
nâng cao hiệu quả dạy học hiện nay. Tuy nhiên ở trường phổ thông do có nhiều lí do
khác nhau nên ngoại khóa chưa phát huy được tác dụng vốn có.
Hiện nay ở bậc THPT ngoài thời gian học chính khóa, Bộ Giáo Dục đã quy

- Các thông tin cần thiết về hiện trường cần biết trước khi tham quan.
- Dự kiến các phương pháp sử dụng chủ yếu trong tham quan (quan sát, phỏng
vấn…) kèm theo sự chuẩn bị về các dụng cụ giấy bút, máy chụp ảnh, quay phim…
- Dự kiến hình thức tổ chức học tập, có sự chuẩn bi trước các nhóm.
- Chọn (phân công hoặc mời) người thuyết minh, người hướng dẫn tham quan.
Bước 2: Tiến hành tham quan.
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


6

- Lắng nghe người hướng dẫn, tôn trọng nội quy, quan sát thu thập thông tin,
suy nghĩ trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra hay câu hỏi của bạn trong nhóm
- Cần quan tâm tới các yếu tố chủ yếu, nổi bật trong nội dung tham quan.
Bước 3: Tổng kết tham quan.
- Trao đổi thông tin cho nhau để đưa ra những vấn đề chung.
- Viết bài thu hoạch về nội dung tham quan.
- Báo cáo kết quả tham quan.
3. Câu lạc bộ Hóa học.
Là một hình thức hoạt động ngoài giờ dựa trên sự tham gia tự nguyện của các học
sinh, giúp học sinh được tìm hiểu, mở rộng kiến thức và liên hệ kiến thức Hóa học với
nhau, để giải thích,vận dụng và định hướng các hoạt động thực tiễn.
Câu lạc bộ Hóa học có thể thu hút học sinh của toàn trường hoặc mỗi khối lớp
thành một câu lạc bộ. Số lượng học sinh trong mỗi câu lạc bộ khoảng 30-40 người.
Mỗi câu lạc bô có một giáo viên có kiến thức và kỹ năng về tổ chức hoạt động tập thể,
nhiệt tình sáng tạo làm cố vấn.
Mỗi câu lạc bộ nên co ban lãnh đạo được bầu theo kì hạn (1kỳ hay 1 năm) gồm
cá học sinh giữ vai trò chủ yếu:
- Chủ tịch câu lạc bộ: Chịu trách nhiệm liên hệ với các thầy cô giáo, triệu tập và
chủ trì tổ chức các cuộc họp, lãnh đạo câu lạc bộ xây dựng kế hoạch hoạt động trong


tính chất gọn nhẹ, dễ tập hợp các học sinh có cùng sở thích, hứng thú và thuận tiện cho tổ
chức các hoạt động ngoài giờ theo những chuyên đề nhất định.
Mỗi tổ khoảng 10 - 15 học sinh gồm học sinh tất cả các khối lớp. Mỗi tổ chức
Hóa học theo khối lớp có tên riêng. Dựa vào nguyện vọng và sở trường có thể xây
dựng các tổ theo cá chuyên đề.
VD: “Tổ thiết kế mô hình học tập”, “Tổ văn hóa, văn nghệ”, “Tổ vui cùng
Hóa học”…
Trong mỗi tổ học sinh bầu ra một tổ trưởng, tổ phó. Giáo viên đóng vai trò cố
vấn, góp ý đề tài hoạt động, tư vấn về cách thức hoạt động và giới thiệu các tài liệu,
phương tiện, nhắc nhở học sinh duy trì hoạt động có nề nếp và hiệu quả.
Trong mỗi tổ có thể chia thành nhiều nhóm nhỏ. Mỗi nhóm bao gồm cá học
sinh cùng khối lớp, mỗi khối lớp có thể có nhiều nhóm từ 2 - 3 học sinh.Mỗi nhóm
như vậy có nhiệm vụ riêng.
Tổ phải có kế hoạch cho từng tháng và cả năm, căn cứ vào kế hoạch này các
thành viên trong tổ sắp xếp công việc của mình một cách chủ động và suy nghĩ về
biện pháp thực hiện một cách hợp lí.
Hình thức hoạt động của tổ Hóa học rất phong phú và đa dạng:
+Báo cáo một vấn đề Hóa học.
+Thi sáng tác thơ ca Hóa học.
+Thiết kế đồ dùng học tập.
+Tổ chức trò chơi.
+Sưu tầm thông tin Hóa học trong cuộc sống.

B. Một số nội dung trong tổ chức hoạt động ngoại khóa.
1. Thi tìm hiểu kiến thức.
Thi tìm hiểu kiến thức là hình thức phổ biến trong ngoại khóa Hóa học. Đây là
hình thức đòi hỏi người tham gia phải trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên
quan đến Hóa học. Người tham gia phải vừa nắm chắc kiến thức Hóa học, có kỹ năng
Hóa học vừa phải có óc suy nghĩ sáng tạo. Đây cũng được coi là một “trò chơi trí tuệ”

• Trong ô chữ nên có câu hỏi dễ và khó kích thích sự tích cực của học sinh, tuy
nhiên không nên dùng quá nhiều câu hỏi khó, dễ gây chán nản.
• Có thể xây dựng ô chữ theo chủ đề kiến thức đã học trong chương trình phổ
thông hoặc theo kiến thức tổng hợp tuỳ theo mục đích dùng để ôn chương trình hay ôn
tập chung.
• Ô chữ xây dựng theo cấu trúc gồm một số từ hàng ngang và một khóa từ hành
dọc.
1.2. Trắc nghiệm.
Học sinh sẽ hứng thú học tập khi thấy tầm quan trọng, ý nghĩa môn Hóa học trong
cuộc sống. Từ kiến thức đã học giúp học sinh giải thích được các hiện tượng trong tự
nhiên, trong cuộc sống, nhìn cuộc sống dưới con mắt Hóa học. Vì vậy chúng ta cần phải
tạo những bộ câu hỏi ứng dụng kiến thức Hóa học vào đời sống.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm có thể đưa ra dưới “dạng nhiều lựa chọn” hoặc “dạng
đúng sai”.
Hình thức này chỉ cần đưa ra câu hỏi còn người chơi chọn đáp án đúng nhất.
*
Những chú ý khi xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm:
• Có những ứng dụng các em không biết, với những đáp án đưa ra dựa vào tính
chất của các chất để suy luận và lựa chọn đáp án.
• Ứng dụng của Hóa học rất rộng, nên đưa những câu hỏi ứng dụng mà các em đã
học, có kết hợp với những câu hỏi ngoài nhưng phải gần gũi với đời sống nhằm mục
đích cung cấp thêm kiến thức cho các em.
VD: Phân đạm là loại phân chứa nguyên tố dinh dưỡng
A: N
B: P
C: K
D: Fe
1.3. Trả lời nhanh.
Với trò chơi này chúng ta đưa ra những câu hỏi ngắn để học sinh trả lời câu hỏi
theo kiểu điền từ vào ô trống. Người chơi chọn câu trả lời chính xác để điền vào ô

VD:

Được dùng để lưu hóa cao su, chế tạo diêm (S)
2. Thí nghiệm vui
Thực hành hóa học là một bài học rất khó trong quá trình dạy và học hóa học.
Trước khi làm thực hành các em phải học thuộc lý thuyết và làm quen với hóa chất,
dụng cụ, cách tiến hành. Hầu hết những hóa chất trong hóa học rất độc như axit, nước
clo, nước brom…, nếu không cẩn thận dễ gây ra tai nạn trong quá trình làm thí
nghiệm. Vì vậy mỗi khi làm thí nghiệm thường gây ra áp lực tâm lý cho các em.
Để cho việc thực hành hóa học tốt hơn và gây sự hứng thú, hồi hộp trong thí
nghiệm thì giáo viên phổ thông nên giới thiệu một số thí nghiệm vui cho học sinh.
VD: Thí nghiệm không có lửa cũng có khói.
Quấn một ít bông vào một đầu của hai chiếc đũa thủy tinh (hoặc đũa tre), nhúng
một đầu có quấn bông của một đũa vào axit HCl đặc và đũa kia vào nước amoniac
đậm đặc (25%) rồi đưa 2 đầu đũa lại gần nhau, khói trắng sẽ xuất hiện.
Giải thích:
Do HCl +NH3 → NH4Cl
Khói trắng là muối NH4Cl
3. Thư giãn cùng Hóa học
Hóa học không chỉ tạo ra những trò chơi bằng những câu hỏi kiến thức, mà
chúng ta còn giúp học sinh thư giãn bằng những câu chuyện vui về các nhà Hóa học,
chuyện cười Hóa học…
Trong khi thư giản các em có thể vận dụng kiến thức đã học để tìm đáp án cho
câu đố dượi dạng thơ ca và tình huống. Từ đó các em khắc sâu được tính chất, những
ứng dụng của những kiến thức đã học.
Luôn quan niệm rằng, Hóa học rất khô và khổ. Vì vậy, hãy đưa các em đến với
thế giới Hóa học với bao điều kì thú đang chờ đón, với những hiện tượng ly kỳ đang
cần lời giải đáp, giúp các em nhận ra rằng kiến thức mà các em được học có ý nghĩ
thiết thực, có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Điều đó làm cho
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016

12. Mạng tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể nào? (nguyên tử)
13. Trong phân tử BaCl2, Ba có … 2+ (điện hóa trị)
14. Liên kết trong phân tử cacl2 (ion)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
+ Ô chữ hàng dọc: (electron hóa trị)
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


11

I.2. Ô CHỮ VỀ CHƯƠNG HALOGEN
1. Nguyên tố mà theo tiếng Hi Lạp có nghĩa là “hôi thối” (brom)
2. Nguồn chính để điều chế iot (rong biển)
3. Dung dịch gồm nacl và naclo gọi là gì? (nước gia- ven)
4. Điều kiện để phản ứng giữa hidro và clo xảy ra (ánh sáng)
5. Một loại muối dùng để nhận biết gốc halogen (bạc nitrat)
6. Hiện tượng iot không nóng chảy mà biến thành thành hơi khi đun nóng nhẹ

13. Khí hấp thụ được tia tử ngoại mặt trời (ozon)
14. Mùi của khí hiđrosunfua (trứng thối)
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


12

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
+ Ô chữ hàng dọc: (bảo vệ môi trường)
I.4. Ô CHỮ VỀ CHƯƠNG HYĐROCACBON
1. Dựa vào tính chất vật lý nào của xăng dầu mà người ta không dùng nước để dập tắt
các đám cháy của xăng dầu(nhẹ hơn nước)
2. Điều kiện xảy ra phản ứng giữa ankan và halogen (ánh sáng)
3. Thành phần chính của khí thiên nhiên hóa lỏng (butan)
4. Chất xúc tác trong phản ứng điều chế CH4 từ CH3COONa (vôi tôi)
5. Số đồng phân của C5H12 (năm)
6. Thành phần chính của khí thiên nhiên (metan)

2. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại (tính khử)
3. Quá trình xảy ra khi thanh sắt nguyên chất để trong không khí ẩm (ăn mòn điện hóa)
4. Sản phẩm thu được ở catot sau khi điện phân dung dịch CuSO4 (đồng)
5. Đặc tính quan trọng của những hợp kim Al – Mg, Cu – Zn (không gỉ)
6. Phương pháp dùng C, H2, CO khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao (nhiệt luyện)
7. Một phương pháp để bảo vệ kim loại chống ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho vật (mạ điện)
8. Phản ứng xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại (oxi hóa khử)
9. Nguyên nhân gây ra tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim của kim loại (electron tự do)
10. Môi trường thu được sau khi điện phân dung dịch AgNO3 (axit)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
+ Ô chữ hàng dọc: (pin điện hóa)
II. TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC
1. Phân đạm là loại phân chứa nguyên tố dinh dưỡng:
A. N
B. P
C. K
D. Fe
2. Phân đạm hai lá có công thức:
A. (NH4)2SO4
B. NH4NO3 C. NH4Cl
D. (NH4)2CO3

D. Cả 3 đều đúng
9. Các loại lá, thân, vỏ, nhánh non được vùi tươi xuống ruộng gọi là:
A. Phân bắc B.Phân chuồng C. Phân xanh D. Nước giải
10.Tác dụng của thuốc 6.6.6:
A. Trừ sâu B. Trừ nấm bệnh C. Trừ cỏ dại
D. Cả ba đều đúng
11.Tác dụng của thuốc 2,4 – D:
A. Trừ sâu B. Trừ nấm bệnh C. Trừ cỏ dại D. Cả ba đều đúng
12. Đồng sunfat (CuSO4.5H2O) là loại thuốc:
A. Trừ sâu
B. Trừ nấm bệnh C. Trừ cỏ dại D.Cả ba đều đúng
13.Khi cây mắc bệnh lá nhỏ, người ta thường phun muối của kim loại nào sau đây:
A. Fe
B. Cu
C. Zn
D. Mn
14.Ở tầng đối lưu, khí chiếm thể tích nhiều nhất là:
A. Ar
B. N2
C. CO2
D. O2
15.Khí gây ra hiệu ứng nhà kính nhiều nhất là:
A. CH4
B. N2
C. CO2
D. H2O
16.Hơi thủy ngân xâm nhập vào cơ thể theo đường:
A. Hô hấp B. Tiêu hóa
C. Da
D. Cả 3 đều đúng

A. Cl2
B. Iot
C. KMnO4
D. O3
24.Ở các nhà máy sản xuất ăcquy, môi trường bị nhiễm bởi kim loại:
A. Sn
B. Hg
C. Pb
D. Cd
25.Nước thải nhà máy đường chứa chủ yếu:
A. Polisacarit
B. Xenlulozơ
C. Mantozơ
D. Glucozơ
26.Dầu mỏ có nguồn gốc từ:
A. Hữu cơ B.Vô cơ C.Cả vô cơ và hữu cơ D.Tùy từng vùng địa lý
27. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là:
A. Metan
B. Etan
C. Propan
D. Butan
28.Khí dầu mỏ gồm các hiđrocacbon có số cacbon từ:
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


15

A. C1 – C4 B. C5 – C10
C.C11 – C15
D. C16 – C20

D. Chuối xanh
36.Tinh bột có vị :
A. Ngọt
B. Chua
C. Đắng
D. Không có vị
37.Trong cam, chanh, dứa có chứa nhiều axit:
A. Axit malic B. Axit xitric C. Axit tatric D.Axit succinic
38.Trong các loại đường sau, loại đường nào ngọt nhất:
A. Saccarozơ
B. Fructozơ
C. Mantozơ
D. Glucozơ
39. Loại đường nào sau đây có chứa nhiều nhất trong sữa:
A. Saccarazơ
B. Mantozơ
C. Lactozơ
D. Glucozơ
40.Trong mía, củ cải đường, loại đường nào sau đây chứa nhiều nhất:
A. Glucozơ
B. Fructozơ
C. Mantozơ
D. Saccarozơ
41.Trong lúa nảy mầm có chứa nhiều:
A. Glucozơ
B. Mantozơ
C. Fructozơ
D. Galactozơ
42.Khi thủy phân tới cùng đường saccarozơ, ta thu được:
A. Glucozơ

A. Rượu
B. Chanh
C. Giấm
D.Cả 3 chất trên
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


16

49.Mùi thơm của hoa quả là do:
A. Este
B. Axit hữu cơ
C. Anđehit
D. Terpen
50.Thành phần chính của tinh dầu xả, bạc hà, hương nhu, cam bưởi là:
A. Terpen
B. Este
C. Axit hữu cơ
D. Andehit
51.Thiếu Iot sẽ gây cho con người bệnh:
A. Bướu cổ
B. Đau đầu
C. Gây mù
D. Còi xương
52. Giấm ăn có chứa từ 2 – 5% axit:
A. Axit axetic
B. Axit tatric C. Axit fomic D. Axit lactic
53.Thành phần chính của lòng đỏ trứng:
A. Gluxit
B. Protit

C. Polivinyl clorua
D.Polietilen
60.Nồi chống dính thường được quét một lớp :
A. Polimetyl metacrylat
B.Politetrafloetilen
C. Polietilen
D. Polivinyl clorua
61.Để chế tạo thấu kính, răng giả, kính khó vỡ, bồn rửa… người ta dùng:
A. Polimetyl metacrylat
B.Polietilen
C. Polieste
D. Polibutađien
62.Vàng trắng là hợp kim của:
A. Au + Pt
B. Au + Pd
C. Au +Ag
D. Au +Zn
63.Được ví như “những chất mang hương sắc cho đời”:
A. Stiren
B. Este
C. Benzen
D. Tecpen
64.Nguyên tố kim loại được con người phát hiện sớm nhất:
A. Au
B. Ag
C. Cu
D. Fe
65.Liti được giữ trong:
A. Dầu hỏa
B. Xăng

71.Chất đánh bóng dùng trong kem đánh răng là:
A. Magie oxi B. Titan oxit
C. Silic oxit
D. Kẽm oxit
72.Thuốc gây mê thường được sử dụng trên bàn mổ là:
A. Đimetyl ete
B. Đietyl ete C. Amoniac D.Etylen clorua
73.Khí hóa lỏng dùng trong bật lửa là:
A. Metan
B. Etan
C. Butan
D. Pentan
74.Sau khi có tuyết lớn, để cho băng chậm đông các xe phun chất:
A. Nước
B. Rượu
C. Ete
D. Nước muối
75.Để hấp thụ các chất độc, trong các mặt nạ phòng độc có chứa chất:
A. Silicagen
B. Than hoạt tính C. CuSO4 khan D. MgCl2
76. Thành phần của cồn iot:
A. I2 + KMnO4 B. I2 + H2O C. I2 + rượu etylic D.I2 + xeton
77.Vũ khí hóa học đầu tiên:
A. Chất độc đioxin
B. TNT
C. 2,4 D
D. Khí Clo
78.Những người thợ lặn thường bôi chất gì để chống cá mập:
A. Đồng axetat
B. Phèn

C. Zn
D. Fe
85.Khi các đồ vật bằng đồng chuyển sang màu đen, người ta dùng nước gì để đánh
cho đồng sáng lên:
A. NaOH
B. Na2CO3
C. HCl loãng
D. NH3
86.Thành phần chính của đầu que diêm là:
A. KClO3
B. Bột than củi
C. P
D. S
87.Để chống những sinh vật kí sinh bám vào đáy tàu, người ta thường cho thêm vào
trong sơn:
A. Cu2O
B. CuO
C. FeO
D. Fe2O3
88.Trong dịch dạ dày của người có chứa axit:
A. H2SO4
B. H2CO3
C. HCl
D. H3PO4
89.Nhóm nguyên tố tham gia vào thành phần tạo khung xương:
A. Ca, P
B. P, C
C. Ca, F
D. C, F
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016

96.Để cho thủy tinh có màu xanh nước biển, người ta cho thêm vào oxit:
A. NiO
B. Fe2O3
C. CuO
D. CoO
97.Trong kính đổi màu, người ta cho thêm chất gì để làm chất cảm quang:
A. AgCl
B. CuCl2
C. PbCl2 D. ZnCl2
98.Mặt sau của các tấm thủy tinh được tráng một lớp:
A. Thủy ngân
B. Kẽm
C. Bạc
D. Thiếc
99.Nguyên liệu dùng để làm cửa kính các máy bay phản lực:
A. Thủy tinh hữu cơ B. Poli stiren C. Poli propen D. Poli etilen
100.
Để dập tắt Natri đang cháy, người ta dùng:
A. Khí cacbonic
B. Nước
C. Rượu
D. Cát khô
* Ý nghĩa tên gọi nguyên tố hóa học
1. Theo tiếng La Tinh, nguyên tố có nghĩa là “Bình minh”
A. Vàng (Au)
B. Bạc (Ag)
C. Đồng (Cu)
D. Platin (Pt)
2. Theo tiếng La Tinh, nguyên tố có nghĩa là “sáng bóng”
A. Vàng (Au)

9. Theo tiếng La Tinh, nguyên tố có nghĩa là “Hôi thối”
A. Flo (F)
B. Clo (Cl)
C. Brom (Br) D. Iot (I)
10.Theo tiếng La Tinh, nguyên tố có nghĩa là “Không phản ứng”
A. Heli (He)
B. Neon (Ne) C. Agon (Ar) D. Kripton (Kr)
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


19

11.Theo tiếng La Tinh, nguyên tố có nghĩa là “Tia”:
A. Urani (U)
B. Ruteni (Ru) C. Lantan (La) D. Radi (Ra)
12.Theo tiếng La Tinh cổ, nguyên tố có nghĩa là “Tím”:
A. Flo (F)
B. Clo (Cl)
C. Brom (Br)
D. Iot (I)
13.Theo tiếng La Tinh, nguyên tố mang tên nước Nga cổ
A. Gali (Ga)
B. Ruteni (Ru) C. Hafni (Hf)D. Reni (Re)
14.Theo tiếng Hi Lạp, nguyên tố có nghĩa là “cầu vồng” là:
A. Iridi (Ir)
B. Osmi (Os) C. Platin (Pt) D. Iot (I)
15.Theo tiếng La Tinh, nguyên tố có nghĩa là “Màu xanh da trời”
A. Crom (Cr)
B. Xesi (Cs)
C. Đồng (Cu)

24.Tên nguyên tố có nghĩa là “Sao thần nông”
A. Xeri (Ce)
B. Urani (U) C. Neptuni (Np) D. Plutoni (Pu)
25.Tên nguyên tố có nghĩa là “Sao thiên vương”
A. Xeri (Ce)
B. Urani (U) C. Neptuni (Np) D. Plutoni (Pu)
26.Tên nguyên tố có nghĩa là “Sao Hải Vương”
A. Xeri (Ce)
B. Urani (U) C. Neptuni (Np)
D. Plutoni (Pu)
27.Tên nguyên tố có nghĩa là “Sao Diêm Vương”
A. Xeri (Ce)
B. Urani (U) C. Neptuni (Np)
D. Plutoni (Pu)
28.Theo tiếng La Tinh, nguyên tố mang tên cổ của nước Pháp
A. Gali (Ga) B. Gecmani (Ge)
C. Ruteni (Ru) D. Stronti (Sr)
29.Nguyên tố mang tên nhà hóa học:
A. Curi (Cm)
B. Mendelevi(Md)
C. Nobeli (No) D. Cả 3
30.Nguyên tố mang tên nước Đức:
A. Gali (Ga)
B. Gecmani (Ge) C. Ruteni (Ru) D. Stronti (Sr)
III.CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT
*. Nhà hóa học – Quốc gia
1. J.J. Thomson là nhà vật lý người ........ (Anh)
2. Ernest Rutherford là nhà vật lý người ........ (Anh)
3. Niels Bohr là nhà vật lý người ........( Đan Mạch)
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016

20.
G.N Lewis là nhà hóa học người ........ (Mỹ)
21.
J.N.Bronsted là nhà hóa học người ........ (Đan Mạch)
22.
Jacob Berzelius là nhà hóa học người ........ (Thụy Điển)
23.
A.Becquerel là nhà vật lý người ........ (Pháp)
24.
John Dalton là nhà hóa học người ........ (Anh)
25.
Humphry Davy là nhà hóa học người ........ (Anh)
* Kiến thức phổ thông
1. Nguyên tố ... có tính oxi hóa mạnh nhất trong tất cả các nguyên tố. (Flo)
2. Nhiệt độ của kim loại càng cao thì thì tính dẫn điện của kim loại càng ... (Giảm)
3. Canxi oxit còn được gọi là ... (vôi sống)
4. Trong phân tử KMnO4, Mn có số oxi hóa là ... (+ 7)
5. Nguyên tố ... là phi kim mạnh nhất. (Flo)
6. Loại liên kết hóa học trong trong phân tử NaCl là liên kết ... (ion)
7. Người ta quy ước lấy độ cứng của ... để so sánh độ cứng của các chất. (kim cương)
8. Nước đá có khối lượng riêng ... khối lượng riêng của nước lỏng. (nhỏ hơn)
9. Mạng tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể ... (nguyên tử)
10. Quá trình oxi hóa là quá trình ... electron. (nhường)
11. Chất oxi hóa là chất ... electron. (thu)
12. Trong dịch vị dạ dày của người và động vật có axít ... (HCl)
13. Người ta thường dùng ... để diệt trùng nước sinh hoạt, hồ bơi. (Clo)
14. Số oxi hóa của nguyên tử Clo trong clorua vôi CaOCl2 là ... (+1 và -1)
15. Dung dịch gồm NaCl và NaClO gọi là nước ... (Gia-ven)
16. Người ta dùng ... để tẩy uế hố rác, chuồng trại. (Clorua vôi)
17. Dung dịch axit ... không thể chứa trong lọ thủy tinh.( HF).

43. Axit vô cơ nào có chứa nitơ có số oxi hóa + 3 (HNO2)
44. Hidrocacbon no mạch hở có 2 tên gọi là parafin và … (ankan)
45. Hidrocacbon chia làm 3 loại … (no, không no, thơm)
46. Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố … (C)
47. Al, Zn, Cr là những kim loại … (lưỡng tính)
48.… là nguyên tố phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất. (silic)
49. Muối CdS có màu … (vàng)
50. Dãy đồng đẳng của ankan có số C từ C1→C4 tồn tại ở trạng thái … (khí)
51. Dãy đồng đẳng của ankan có số C từ C5→C17 tồn tại ở trạng thái … (lỏng)
52. Dãy đồng đẳng của ankan có số C > C18 là tồn tại ở trạng thái … (rắn)
53. Nhiệt độ sôi của ankan … khi mạch C tăng lên. (tăng)
54. Khi cracking một ankan ta thu được ankan và …(anken)
55. Khi đốt cháy hidrocacbon, nếu n H O > n CO , hidrocabon đó thuộc họ …(ankan)
56. Cho đất đèn vào trong nước, thấy thoát ra khí…(C2H2)
57. Điều kiện để phản ứng giữa clo và ankan xảy ra là ... (ánh sáng)
58. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là … (CH4)
59. Thành phần chính của dầu mỏ là ankan, anken và ... (aren)
60.Loại cao su đầu tiên được trùng hợp là … (cao su buna)
61. Cao su ... có cấu tạo tương tự như cao su thiên nhiên. ( isopren)
62.Axit là những chất có khả năng ... (cho proton)
63. Bazơ là những chất có khả năng ... ( nhận proton)
64.Ngoài tính bazơ, amoniac còn thể hiện tính ... (khử)
65. Trong dung dịch anilin, giấy quỳ có màu ... ( tím)
66.Tính bazơ của anilin ... so với tinh bazơ của amoniac. (yếu hơn)
67.Dung dịch chứa khoảng 40% ... trong nước được gọi là foman. (anđehit fomic)
2

2

Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016

Pipette

Bình tam giác

Bình nhỏ giọt

`Cối chày sứ

Giấy lọc

Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016

Ống đong

Đèn cồn


23

Lọ
2. HÓA CHẤT

Chén sứ
Là hợp chất của
Crom
Đáp án: Cr(OH)3
Được dùng để lưu
hóa cao su, chế
tạo diêm.
Đáp án: S

hemantit đỏ.
Đáp án: Fe2O3

Là muối của kim
loại bari, không
tan được trong bất
cứ axit nào.
Đáp án: BaSO4

Khí được tạo ra
khi cho đồng tác
dụng với axit
nitric.
Đáp án: NO2

Thành phần chính
của đá vôi.

Thành
phần
chính
của
khoáng Florit
Đáp án: CaF2

Đáp án: CaCO3

Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016

Muối

4. Đốt khăn không cháy
Nhúng ướt khăn rồi nhỏ lên khăn vài giọt axeton rồi đốt. Cầm một góc khăn rồi
vung mạnh, một lát sau lửa tắt, khăn vẫn còn nguyên vẹn.
5. Mực bí mật
a. Dùng đũa thủy tinh chấm vào dung dịch H2SO4loãng để viết lên giấy rồi hơ lên
ngọn lửa đèn cồn, nét chữ sẽ hóa đen.
b. Dùng đũa thủy tinh chấm vào dung dịch muối coban (màu hồng) để viết lên giấy
màu hồng sẽ không nhìn thấy, hơ giấy trên ngọn lửa đèn cồn nét chữ sẽ hóa xanh.
6. Pháo dây nhiều màu
Thành phần chính để cuốn pháo dây là KClO3 và chất dễ cháy là bột than (5g KClO3
+ 2g bột than).
- Muốn ngọn lửa có màu vàng đẹp thì thêm 1g lưu huỳnh và 1,5g bột natrioxalat.
- Muốn ngọn lửa màu xanh lá cây thêm 2,5g BaCO3 và 1g CuCO3.
- Muốn lửa màu tím thêm 2g phèn nhôm – kali.
- Muốn lửa màu đỏ thêm 2g stronti nitrat.
7. Pháo dây đơn giản
Trộn các chất lấy tỉ lệ khối lượng như sau:
68% KNO3 + 15% bột S +12% bột than + 5% bột Mg
Tất cả đều lấy khô trừ (bột S) và nghiền thành bột mịn riêng từng thứ. Trộn kĩ hỗn
hợp. Cắt giấy bản thành những bản rộng 3cm. Rải đều hỗn hợp lên băng giấy rồi cuộn lại
theo cách vê, xoắn. Khi cháy, Mg sẽ phát ra những tia sáng trắng, rất đẹp.
8. Pháo hoa trên mặt bàn
Nghiền riêng từng thứ gồm đường kính 4g và KClO3 4g thành bột rồi trộn lẫn cẩn
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


25

thận trên một tờ giấy.
Chia hỗn hợp thành 4 phần bằng nhau. Thêm vào phần 1 muối NaCl, phần 2 muối

Thêm vào bạc nitrat
Tùy điều kiện dung dịch
Tạo kết tủa trắng phau?
Còn làm sắt trơ ra?
3) Axit gì làm tan
4) Axit gì không bền
Cả kim loại Đồng, Bạc…
Có tên, không thấy mặt,
Phi kim phốt pho, than…
Điều chế muối cho kiềm
Dù dung dịch đậm nhạt?
Cùng oxit tương tác?
5) Axit gì có tên
6) Axit gì mà…béo
Thông thường thì không gọi
Không no nữa, mới hay?
Tính chất bạn đừng quên:
Thủy phân dầu vừng, lạc…
Là axit rất yếu?
Thu được axít này?
7) Axit gì em nhỏ
8) Axit gì tan nhiều
Ba anh lớn cùng chị
Tính axit, tính khử,
Thân mang Clo nguyên tử
Cả hai cùng mạnh đều
Hơn kém một oxi?
So những chất cùng họ?
Sáng kiến môn hoá học năm 2015 - 2016


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status