Tiết 22:
CHỦ ĐỀ: “BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP ”
I - Mục tiêu của chủ đề:
1- Kiến thức:
1.1- Kiến thức tiết 22:
Học sinh trình bày được các đặc điểm chủ yếu của cơ chế thông khí ở
phổi
Học sinh trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào.
Học sinh giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể
thao đúng cách.
Học sinh đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và
tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí.
Học sinh sử dụng kiến thức Toán học, Vật lý, Hóa học... để giải thích các
hiện tượng trong Sinh học.
1.2- Kiến thức tích hợp:
1.2.1: Môn Hóa học 8.
Bài 28. Không khí – Sự cháy: Học sinh trình bày được thể tích các khí
trong không khí và trình bày được các biện pháp bảo vệ không khí trong lành,
tránh ô nhiễm.
1.2.2: Môn Vật lý 8:
Bài 8: Áp suất của chất lỏng và chất khí:
Từ Ct: P = d.h Trong đó h: chiều cao d: trọng lượng riêng
Mà h= V/S
P = d.V/S
1.2.3: Môn Toán:
Công thức tính diện tích hình bình hành: S = h.cạnh đáy
Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = dài x rộng
1.2.4: Môn Thể dục:
Học sinh biết cách rèn luyện thân thể đúng cách.
Phương pháp bàn tay nặn bột.
Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp tìm tòi.
Phương pháp giảng giải.
V- Ứng dụng công nghệ thông tin:
Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003 và 2010.
Sử dụng phần mềm cắt nối đổi đuôi video Format Ractory.
Máy chiếu.
Loa.
VI - Tiến trình hoạt động dạy và học:
1- Ổn định lớp(1 phút):
Ổn định trật tự lớp.
Kiểm tra sĩ số của học sinh.
2 - Kiểm tra bài cũ(3 phút):
? Hô hấp gồm mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
? Ý nghĩa của hô hấp đối với đời sống con người?
3- Bài mới:
Giới thiệu bài: Từ câu trả lời của học sinh về ý nghĩa của hô hấp, giáo viên giới
thiệu vào chủ đề.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi( 18 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nêu câu hỏi:
- Tại sao phổi được thông - Nhờ động tác hít vào và
khí?
thở ra.
- Cứ một lần hít vào và một
được nâng lên thì thể tích
lồng ngực lại tăng và ngược
lại?
+ Thực chất sự thông khí ở
phổi là gì?
+ Các cơ ở lồng ngực đã phối
hợp hoạt động như thế nào để
tăng giảm thể tích lồng ngực?
? Dùng kiến thức Vật lý hãy
giải thích: Vì sao khi hít vào
thể tích lồng ngực lại tăng sau
đó lại thở ra và ngược lại.?
- Trao đổi nhóm hoàn
thành bảng.
- Các cơ quan liên
sườn, cơ hoành, cơ
bụng phối hợp với
.- HS thực hiện.
xương ức, xương
sườn trong cử
động hô hấp.
Yêu cầu:
+ Xương sườn nâng lên,
cơ liên sườn và cơ hoành
co, lồng ngực kéo lên,
rộng, nhô ra.
- Đại diện nhóm trình
bày kết quả, nhóm khác
- GV chiếu hình 21.2 yêu cầu -> thể tích hình bình
HS quan sát hình và trả lời hành nhỏ hơn thể tích
câu hỏi:
hình chữ nhật.
3
- Khí bổ sung là gì?
- Khí lưu thông là gì?
- Khí dự trữ ?
- Khí cặn?
Dung tích sống là gì?
- GV chiếu bảng: Dung tích
sống của người Việt Nam.
Yêu cầu HS quan sát và trả
lời câu hỏi:
+ Dung tích phổi khi hít vào,
thở ra bình thường và gắng
sức có thể phụ thuộc vào các
yếu tố nào?
- Liên hệ thực tế: Vì sao ta
nên tập hít và thở sâu?
Môn Thể dục:
Yêu cầu HS cho biết vai trò
khi hít thở sâu đối với học thể
dục.
- Kể tên một số vận động viên
có thành tích cao trong hoạt
động thể dục thể thao ?
- GV chiếu hình ảnh một số
- GV phát cho mỗi nhóm 1 ống nghiệm có chứa nước
vôi trong, 1 ống thổi. Yêu
cầu HS thổi từ từ vào đó
khoảng 2,3 hơi.
Hoạt động của học sinh
Nội dung
II. Sự trao đổi
khí ở phổi và tế
bào
-
HS thực hiện
4
Yêu cầu HS quan sát
hiện tượng, viết phương
trình phản ứng (PTPƯ) và
giải thích.
-
HS quan sát hiện tượng,
viết PTPU và giải thích.
+ Nước vôi trong trở nên
vẩn đục.
+ PTTƯ : Canxihidroxit +
lý hãy dự đoán sự khuếch - Oxi : máu tế bào vào
tán của khí cacbonic và khí phổi máu.
oxi trong sự trao đổi khí ở - CO2: tế bào máu phổi.
phổi và tế bào?
Do đâu có sự chênh lệch
nồng độ các chất khí?
- Hãy giải thích sự khác
nhau của mỗi khí khi hít vào
và thở ra?
- Sự trao đổi khí ở
phổi:
+ O2 khuếch tán từ
phế nang vào máu.
+ CO2 khuếch tán
từ máu vào phế
nang.
- Sự trao đổi khí ở
tế bào:
+ O2 khuếch tán từ
máu vào tế bào.
+ CO2 khuếch tán
từ tế bào vào máu.
-
Tỷ lệ % O2 trong khí
thở ra thấp hơn rõ rệt do
O2 khuếch tán từ phế nang
vào mao mạch máu.
khí ở tế bào:
+Trao đổi khí
(TĐK) ở phổi là
cơ sở cho TĐK ở
tế bào.
+ TĐK ở tế bào
thúc đẩy sự trao
đổi khí ở phổi.
4 - Củng cố: 3phút
Câu 1:- Đánh dấu vào câu trả lời đúng:
1. Sự thông khí ở phổi là do:
a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.
b. Cử động hô hấp hít vào, thở ra.
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
2. Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:
a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể.
b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí.
c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn tới khuếch tán.
d. Cả a, b, c.
Câu 2: Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Vì sao ta cần hít thở sâu?
Cần làm gì để có dung tích sống lý tưởng?
5 - Dặn dò: 2phút
- Học bài trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “ Em có biết”
- Tìm hiểu về các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và các biện pháp để có
một hệ hô hấp khỏe mạnh.
6
1.2.3. Môn Thể dục:
Biết cách rèn luyện thân thể đúng cách.
Kể tên được một số vân động viên đạt dược thành tích cao trong thể dục
thể thao….
1.2.4. Môn Tiếng anh.
Rèn luyện thêm cho các em khả năng nghe hiểu tiếng anh trong giao tiếp.
2- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng:+ Vận dụng kiến thức vào thực tế.
+ Hoạt động nhóm.
+ Làm thực hành.
3- Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp và ý thức bảo vệ môi trường.
Thấy được mối quan hệ giữa các môn học, từ đó có ý thức học tập và yêu
thích tất cả các môn học.
II- Chuẩn bị:
7
- Đồ dùng sẵn có.
Một số ảnh về ô nhiễm không khí và tác hại.
Máy chiếu.
Tranh ảnh về các vận động viên có thành tích cao trong thể dục thể thao.
Bảng phụ.
Thông tin tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
Kiến thức của các môn Địa lý, Giáo dục công dân, Tiếng anh… có liên
quan đến bài dạy.
III- Đối tượng dạy học:
Học sinh trường THCS Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
+ Số lớp: 2 lớp
+ Số lượng học sinh: 56 em.
8
Hoạt động 3: Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại( 18 phút)
- Không khí chứa ít III. Cần bảo vệ hệ hô
Thế nào là không khí bị ô
khí oxi, nhiều khí
hấp khỏi các tác
nhiễm?
cacbonic, có các vi nhân có hại
sinh vật gây bệnh,
bụi.
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, đọc bảng 22, quan - HS quan sát bảng
sát các hình ảnh, thảo luận 22 thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi:
nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Không khí có thể bị ô
nhiễm và gây tác hại tới hoạt
động hô hấp từ những tác
- Quan sát hình ảnh.
nhân nào?
- Chiếu hình ảnh các tác nhân
gây nên bụi.
GV giới thiệu:
* Địa lý 8
Bài 21: Con người và môi
trường địa lý.
- Từ các hoạt động công
nghiệp HS thấy được ô nhiễm
đến tử vong.
*Địa lý 7
+ Bài 17. Ô nhiễm môi
trường ở đới ôn hòa.
- Quan sát hình ảnh.
Chiếu hình ảnh các nguyên
nhân gây ra các vi sinh vật
gây bệnh…
- Các loại tác nhân
như: Bụi, các khí
- Kết luận tác nhân gây hại
độc: NOx, SOx, CO,
cho hô hấp.
nicotin….
- Vậy chúng ta có những biện
pháp nào bảo vệ hệ hô hấp
khỏi các tác nhân hại, các em
hãy theo dõi các hình ảnh sau.
-GV chiếu các hình ảnh về
biện pháp bảo vệ hệ hô hấp.
-Từ những hình ảnh vừa quan
sát kết hợp với sự hiểu biết
của bản thân em hãy thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học
tập.
- Các tác nhân gây hại
cho đường hô hấp là:
bụi, chất khí độc, vi
sinh vật … gây nên
lên trình bày.
Yêu cầu: Không vứt
rác, xé giấy, không
khạc nhổ bừa bãi …
tuyên truyền cho các
bạn khác cùng tham
- Biện pháp bảo vệ hệ
hô hấp tránh tác nhân
gây hại:
+ Xây dựng môi
trường trong sạch.
+ Không hút thuốc lá.
+ Đeo khẩu trang
trong khi lao động ở
nơi có nhiều bụi.
10
sạch ở trường, lớp?
gia.
Hoạt động 4: Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh( 17 phút)
Hoạt động của giáo viên
- GV nêu câu hỏi:
+ Vì sao khi tập luyện thể
thao đúng cách thì có được
dung tích sống lí tưởng?
tối đa của các cơ thở ra,
các cơ này cần luyện tập
đều từ bé.
+ Một người thở ra 18
nhịp/phút mỗi nhịp hít
vào 400ml không khí:
Khí lưu thông/phút:
400ml x 18 = 7200ml
Khí vô ích ở khoảng
chết: 150 x 18 = 2700ml
Khí hữu ích vào tới phế
nang: 7200- 2700 =
4500ml.
Nếu người đó thở sâu 12
nhịp/phút, mỗi nhịp hít
vào 600ml:
Khí lưu thông: 600 x 12
11
= 7200ml
Khí vô ích ở khoảng
chết: 150 x 12 = 1800ml
Khí hữu ích vào tới phế
nang: 7200 – 1800 =
5400ml
Khi thở sâu và giảm
nhịp thở trong mỗi phút
sẽ làm tăng hiệu quả hô
hấp.
sát và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
Suy nghĩ của em về đoạn
video trên?
-> HS tự rút ra kết luận.
4 - Củng cố: 3phút
*Trả lời các câu hỏi sau:
Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì trong việc làm trong sạch bầu không
khí quanh ta?
Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?
Em đã làm gì để giữ bầu không khí trong sạch ở trường, lớp?
5 - Dặn dò: 2phút
- Học bài trả lời câu hỏi SGK.
12
- Đọc mục “ Em có biết”
- Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo.
13