Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
--------------------------
BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG – NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CẤP CƠ SỞ
( XÃ ,THỊ TRẤN) CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC
ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP : PHÒNG NỘI VỤ - UBND HUYỆN HOÀI ĐỨC
Người hướng dẫn: Nguyễn Quang Đoan
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Đức
Ngành đạo tạo: Quản trị Nhân lực
Lớp: ĐH.QTNL12C
Khóa học : 2012 - 2016
Hà Nội - 2015
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Đức
1
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- UBND : Ủy ban nhân dân;
- HĐND : Hội đồng nhân dân;
- CB :
Cán bộ;
- CBCC: Cán bộ công chức;
- VC:
Viên chức;
- ĐTBD: Đào tạo, bồi dưỡng.
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Đức
2
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
HUYỆN HOÀI ĐỨC........................................................................................................22
2.1 Khái quát về tình hình đội ngũ CB,CC cấp cơ sở (xã, thị trấn) của
huyện HOÀI ĐỨC:...........................................................................................................22
2.2 Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức , viên chức cấp cơ sở của huyện Hoài
Đức :..................................................................................................................................23
2.3 Đánh giá công tác đào tạo , bồi dưỡng CBCC, VC cấp cơ sở của huyện Hoài Đức:. 24
2.3.1 Những mặt đạt được:................................................................................................24
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế : ..........................................................................................25
2.3.3 Nguyên nhân của những kết quả đã đạt được và những tồn tại, hạn chế của công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức cấp cơ sở ( xã , thị trấn) của huyện Hoài
Đức:...................................................................................................................................26
CHƯƠNG 3......................................................................................................................28
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
ĐTBD CBCC,VC CẤP CƠ SỞ ( XÃ, THỊ TRẤN) TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI
ĐỨC..................................................................................................................................28
3.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác ĐTBD CBCC, VC cấp cơ sở trên địa
bàn huyện Hoài Đức:........................................................................................................28
3.1.1 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy định về hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng: ..............................................................................................................................28
3.3.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên cơ sở
quy hoạch cán bộ của huyện Hoài Đức:............................................................................28
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Đức
3
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
A.PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội
ngũ những người cốt cán, cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng. Vai trò to
lớn đó đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Cán bộ là gốc của
mọi vấn đề, gốc có tốt thì ngọn mới tốt”. Nghị quyết Ban chấp hành Trung
ương lần thứ 3 khóa VIII cũng đã nêu “Cán bộ là nhân tố quyết định sự
thành bại của cách mạng”. Thực vậy, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
bộ máy Nhà nước nói chung, của hệ thống các tổ chức nói riêng suy cho
cùng được quyết định
bởi năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ. Đến Đại hội XI của Đảng,
Đảng ta vẫn tiếp tục xác định: “phát triển, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu
tố quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững đất nước”.
Trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện
đại hóa đất nước như hiện nay, để phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ đòi
hỏi chính quyền các cấp phải thường xuyên quan tâm đến công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức để họ thực thi tốt nhiệm vụ mà Đảng,
Nhà nước và nhân dân giao. Xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp
cơ sở, nơi thực hiện trực tiếp và cụ thể các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước. Vì vậy, việc quan tâm xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức ở cơ sở xã, phường, thị trấn có đủ phẩm chất, năng lực
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
-
Làm rõ một số vấn đề lý luận về công chức, viên chức và đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức;
-
Đánh giá đúng thực trạng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức các xã , thị trấn của huyện Hoài Đức;
-
Đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản nhằm đổi mới, nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức các xã , thị trấn của huyện Hoài Đức.
-
Phạm vi nghiên cứu:
* Về thời gian : Đánh giá công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức , viên chức từ năm 2014
* Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Hoài Đức.
dưỡng công chức, viên chức của Phòng Nội Vụ - UBND huyện Hoài Đức
nhằm nâng chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức đáp ứng
yêu cầu của công cuộc đổi mới , và phát triển của huyện.
7. Kết cấu đề tài:
Ngoài lời cảm ơn, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo,
mục lục, phần mở đầu , phần kết luận , phụ lục báo cáo gồm có 3 chương
chính. Cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về Phòng Nội Vụ - UBND huyện Hoài Đức
Chương 2 : Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng – nâng cao chất lượng cán
bộ công chức, viên chức cấp cơ sở ( xã, thị trấn) trên địa bàn
huyện Hoài Đức
Chương 3 : Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
công tác ĐTBD CBCC,VC cấp cơ sở ( xã, thị trấn) trên địa bàn huyện
Hoài Đức
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Đức
7
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
B.PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ - UBND HUYỆN HOÀI ĐỨC
Tên cơ quan: Phòng Nội Vụ huyện Hoài Đức
Địa chỉ: Khu 6, thị trấn Trạm trôi, huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
4. Về tổ chức, bộ máy:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn huyện theo hướng dẫn của Ủy
ban nhân dân cấp thành phố;
b) Trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc để Ủy ban nhân dân huyện
trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
c) Xây dựng Đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp
có thẩm quyền quyết định;
d) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập, giải
thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của pháp
luật.
5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế
hành chính, sự nghiệp hàng năm;
b) Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên
chế hành chính, sự nghiệp.
c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự
nghiệp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Về công tác xây dựng chính quyền:
a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện
việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công của
Ủy ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn các
b) Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, thị trấn và thực hiện chính
sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã, thị trấn theo
phân cấp
8. Về cải cách hành chính:
a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện công tác cải
cách hành chính ở địa phương;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
cải cách hành chính trên địa bàn huyện;
c) Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân
dân huyện và thành phố.
9. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt
động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.
10. Về công tác văn thư, lưu trữ:
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế
độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Đức
10
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và
tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện và
lưu trữ huyện.
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
17. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
18. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác
khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội
vụ.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân
huyện.
1.2 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội Vụ huyện Hoài Đức:
TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Thị Ngọc Vĩnh
PHÓ PHÒNG
PHÓ PHÒNG
Nguyễn Hiền Nhân
Ngô Thị Sinh
Bộ phận
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Trưởng phòng: Là người lãnh đạo phòng, chịu trách nhiệm trước thường trực
UBND huyện về toàn bộ công tác văn phòng, là người phụ trách chung công
táctrong phòng, cơ quan.
- Phó trưởng phòng: Cũng là người lãnh đạo cơ quan, giúp việc cho Trưởng
phòng, được Trưởng phòng giao cho một số mặt công tác trong cơ quan như:
Công tác tổng hợp, Văn thư - Lưu trữ.., đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động
của cơ quan.
- Bộ phận Tổ chức và Biên chế cán bộ: là bộ phận giúp Thủ trưởng thực hiện
công tác quản lý cán bộ, xét đề nghị và ra quyết định tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng theo ý kiến của Trưởng phòng, tham nưu cho Lãnh đạo trong cơ quan
nhưng vấn đề về công tác Tổ chức và tiếp nhận cán bộ.
Đây cũng chính là nơi em được cơ quan giao nhiệm vụ kiến tập và có cơ hội
nghiên cứu đề tài này.
- Bộ phận Văn Thư - Lưu trữ: là bộ phận giúp lãnh đạo thực hiện công việc
trong cơ quan, tham mưu, tổng hợp, quản lý hồ sơ, sổ sách, ghi chép công văn
đến, công văn đi, là người quản lý tất cả các con dấu trong cơ quan phòng Nội
vụ. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế
độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ. kiểm tra chuyên môn,
nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối
với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện.
- Bộ phận Tôn Giáo: Giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các cơ
1.3 Cơ sở lý luận của đề tài:
1.3.1 Lý luận chung về cán bộ công chức , viên chức:
- Theo Điều 4 - Luật cán bộ công chức do Quốc hội ban hành ngày
13/11/2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 thi khái niệm cán bộ công chức được
quy định như sau:
1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
nhà nước.
2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Đức
14
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên
15
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Địa chính – xây dựng và môi trường ( đối với phường hoặc thị trấn ) hoặc địa
chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường ( đối với xã )
- Tài chính – kế toán
- Tư pháp – hộ tịch
- Văn hóa – xã hội
1.3.2 Lý luận về đào tạo, bồi dưỡng và chất lượng cán bộ công chức, viên
chức:
1.3.2.1 Các khái niệm:
Thông thường, đào tạo được cho là “quá trình tác động đến con người làm
cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng kỹ xảo... một cách
có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng
nhận một sự phân công lao động nhất định”. Đào tạo được xem như là một quá
trình làm cho người ta “trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất
định”, còn bồi dưỡng được xác định là quá trình làm cho người ta “tăng thêm
năng lực hoặc phẩm chất”. Xét về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn,
thường là từ một năm học trở lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng
nhận trình độ được đào tạo, còn bồi dưỡng thường chỉ có chứng chỉ chứng nhận
đã học qua khoá bồi dưỡng.
Thuật ngữ “ chất lượng” đã tồn tại từ lâu trong lịch sử. Trong từng giai
đoạn phát triển của sản xuất đã xuất hiện nhiều định nghĩa về chất lượng. Nhưng
dù theo cách tiếp cận nào cũng cần đảm bảo: phù hợp với tiêu chuẩn đã được
học nào cần tổ chức để khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng cho
CBCC? Để nắm bắt nhu cầu đào tạo cần sử dụng các phương pháp sau:
·
Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân
lực.
·
Phân tích công việc, Phân tích đánh giá thực hiện công việc.
·
Điều tra khảo sát đào tạo.
Thông thường, người ta thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo như
sau:
1.
Làm rõ các yêu cầu. Xác định vấn đề đào tạo, quyết định đưa ra
những nhiệm vụ mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với
đào tạo, bồi dưỡng.
2.
Lập kế hoạch thực hiện xác định nhu cầu đào tạo. Phân tích nhu cầu
đào tạo.
3.
Xây dựng một Kế hoạch đào tạo, bao gồm các nội dung sau:
-
Mục đích tổng thể;
-
Mục tiêu cụ thể ;
-
Đối tượng : đối tượng học viên, tiêu chuẩn tham gia ĐTBD;
-
Hỗ trợ đối với việc học tập, trang thiết bị;
-
Phương pháp đào tạo, các hoạt động của học viên;
-
Phân phối thời gian;
-
Nội dung chính: các chủ đề;
-
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
các hoạt động giảng dạy, chi phí thanh toán, đánh giá, báo cáo sơ tổng kết, thanh
quyết toán.
* Đánh gá ĐTBD:
Đánh giá ĐTBD cần trả lời các câu hỏi chính như: ĐTBD có đạt mục tiêu
không? Nội dung có phù hợp không? Chương trình có phù hợp không? Giảng
viên có đáp ứng được yêu cầu của chương trình ĐTBD không? Học viên có
tham gia vào quá trình ĐTBD không? Công tác tổ chức có tốt không? Học viên
học được những gì và họ áp dụng được những điều đã học vào thực tế công việc
không? Hiệu quả của chương trình ĐTBD?
Theo các nhà nghiên cứu, có 4 cấp độ đánh giá chương trình đào tạo như
sau:
1.
Đánh giá phản ứng của người học: Họ đánh giá như thế nào về
ĐTBD vào các thời điểm trước, trong, cuối khoá đào tạo và vào những
thời điểm sau đào tạo.
2.
Đánh giá kết quả học tập: Xem xem học viên đã tiếp thu những gì từ
khóa học. Kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những
mục tiêu đã đề ra.
3.
Đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học áp dụng
những điều đã học vào công việc như thế nào. Những thay đổi đối với
ngành cần những cán bộ công chức có sức khỏe , thể lực tốt như khối an ninh ,
quốc phòng hay một số bộ phận như Chi cục thống kê, kiểm toán đòi hỏi người
cán bộ luôn tỉnh táo , sảng khoái tinh thần.
* Về mặt Trí lực:
Yếu tố trí lực được đánh giá thông qua trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ
năng lao động và khả năng vận dụng tri thức vào công việc, tình huống cụ thể.
Và là yếu tố rất quan trọng đối với đội ngũ CBCC,VC – những người thực hiện
công việc quản lý bộ máy nhà nước. Đây cũng là mục đích chính của công tác
ĐT,BD.
* Về phẩm chất tâm lý – xã hội ( tâm lực ) :
Quá trình thực hiện công vụ không chỉ cần sức khỏe , trí tuệ , sự khéo léo
mà còn cần tính kỷ luật , sự tự giác, tinh thần học hỏi, nhận trách nhiệm, tác
phong chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp…
Theo Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Người cho rằng người cán bộ công chức có
chất lượng thì phải hội đủ các tiêu chuẩn đức và tài, phẩm chất và năng lực, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, phong cách, phương pháp công tác tốt trong đó
phẩm chất, đạo đức là yếu tố hàng đầu. Đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh, phải
luôn rèn luyện người cán bộ, đảng viên có đủ đức và đủ tài, vừa hồng vừa
chuyên.
Theo đó, chất lượng cán bộ công chức ở đây được xem xét một cách toàn
diện từ trình độ, năng lực; kỹ năng, phương pháp làm việc; hiệu quả thực thi
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Đức
20
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
+ Xã Đắc Sở ( 19 cán bộ)
+ Xã Đông La ( 22 cán bộ)
+ Xã Đức Giang ( 22 cán bộ)
+ Xã Đức Thượng ( 21 cán bộ)
+ Xã Dương Liễu ( 22 cán bộ)
+ Xã Di Trạch ( 22 cán bộ)
+ Xã Kim Chung (21 cán bộ)
+ Xã Lại Yên ( 20 cán bộ)
+ Xã La Phù ( 21 cán bộ)
+ Xã Minh Khai ( 19 cán bộ)
+ Xã Sơn Đồng ( 22 cán bộ)
+ Xã Song phương ( 21 cán bộ)
+ Xã Tiền Yên ( 19 cán bộ)
+ Thị Trấn Trạm Trôi ( 20 cán bộ)
+ Xã Vân Canh ( 21 cán bộ )
+ Xã Vân Côn ( 19 cán bộ)
+ Xã Yên Sở ( 21 cán bộ)
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Đức
22
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Theo báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã tính đến ngày
01/10/2014 của 20 xã, thị trấn cho thấy:
23
Lớp: 1205.QTNC
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- 60 đến 70% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu
hàng năm.
* Nội dung đào tạo, bồi dưỡng:
- Lý luận chính trị: Trang bị trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định
cho các chức danh cán bộ, ngạch công chức và chức danh lãnh đạo quản lý. Tổ
chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết của Đảng, bồi dưỡng cập nhật, nâng cao
trình độ lý luận theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước: Trang bị kiến thức , kỹ năng quản lý nhà
nước theo chương trình quy định cho công chức các ngạch và theo chức vụ lãnh
đạo, quản lý. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý chuyên ngành và vị trí việc
làm theo chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm, bồi dưỡng văn hóa công
sở.
- Kiến thức hội nhập.
- kiến thức pháp luật.
- Tin học , ngoại ngữ chuyên ngành.
Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện đã liến kết với các trường mở các lớp
ĐTBD . Quy hoạch lại đội ngũ cán bộ CC,VC cơ sở , những người chưa đạt tiêu
chuẩn hoặc còn thiếu các kiến thức, kỹ năng về quản lý nhà nước, lý luận chính
trị,… sẽ được cử đi học các lớp ĐTBD.
2.3 Đánh giá công tác đào tạo , bồi dưỡng CBCC, VC cấp cơ sở của huyện
Hoài Đức: