LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại hiện nay trên tất cả các lĩnh vực con người luôn là yếu tố
quan trọng nhất, con người có tính quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay tồn
vong của một tổ chức, một quốc gia, hay một vùng lãnh thổ. Trong đó có cán bộ
lãnh đạo là nhân tố có vai trò hết sức quan trọng giúp phát huy yếu tố con người
tại mỗi cơ quan, đơn vị.
Để hoàn thành chương trình đào tạo, bổ sung kiến thức giữa lý thuyết và
thực tiễn cho sinh viên trước lúc ra trường được làm quen với môi trường công
việc bên ngoài, vận dụng những kiến thức đã học vào công việc thực tế, thực
hiện theo Quyết định của trường Đại học Nội vụ Hà Nội cử đi thực tập tại phòng
Nội vụ, UBND huyện Văn Quan, Tỉnh lạng sơn, tôi đã được tiếp xúc với công
việc thực tế về các công việc của quản trị nhân lực nói chung và được tìm hiểu
về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói tiêng. Góp phần bổ sung
và củng cố kiến thức đã được học ở trường, đồng thời học hỏi được nhiều kiến
thức thực tiễn, cách thức áp dụng lý thuyết vào thực tiễn về chuyên môn, nghiệp
vụ của quản trị nhân lực. Thời gian đi thực tập đã giúp tôi học hỏi được nhiều
kiến thức, kinh nghiệm bổ ích để chuẩn bị sau khi ra trường tôi có thể hòa đồng
nhanh vào môi trường công việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
Sau thời gian thực tập tại Phòng Nội vụ, UBND huyện văn quan. Bước
đầu tôi được tiếp cận với công việc, tiếp thu được nhiều kinh nghiệp quý báu
cho bản thân, thấy được những lý luận trên sách vở đưa vào thực tiễn và đạt
được một số hiệu quả tốt trong công việc, được trau dồi kiến thức thêm trong
quá trình thực tập, tiếp thu và học hỏi được thêm nhiều điều mới trong công
việc.
Để hoàn thành báo cáo này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan
tôi thực tập: Phòng Nội vụ, UBND huyện Văn Quan, các cô, chú, anh, chị đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, chu đáo để tôi hoàn thiện
báo cáo thực tập này được tốt. Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất tới toàn thể các thầy, cô giáo đã dậy, truyền lại cho tôi kiến thức, để tôi thấy
được các công việc trong thực tế và biết cách áp dụng sau khi ra trường, đặc biệt
Đào tạo, bồi dưỡng
4
CB, CC
Cán bộ, công chức
5
QLNN
Quản lý nhà nước
6
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
DANH MỤC VIẾT TẮT.....................................................................................3
MỤC LỤC............................................................................................................4
A. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................................2
1.4.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo..................................................................15
CHƯƠNG 2........................................................................................................17
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG..............................17
ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN VĂN QUAN.......17
2.1. Tổng quan về UBND huyện Văn Quan.........................................................................17
2.1.1. Khái quát về UBND huyện Văn Quan........................................................................17
2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức.............................................................................................18
2.2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Văn Quan
..............................................................................................................................................29
2.2.1. Số lượng nhân lực của UBND huyện Văn Quan........................................................29
2.3. Một số đánh giá về nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cho CBCC tại
huyện.....................................................................................................................................35
2.3.1. Những mặt đạt được....................................................................................................35
2.3.2. Một số hạn chế của công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức...................36
2.4. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dưỡng.................37
2.4.1. Các nguyên nhân tồn tại, hạn chế:..............................................................................37
2.4.2. Những tồn tại hạn chế cần giải quyết khắc phục trong công tác đào tạo, bồi dưỡng
cho cán bộ, công chức...........................................................................................................37
CHƯƠNG 3........................................................................................................39
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ CB, CC
CỦA UBND HUYỆN VĂN QUAN..................................................................39
3.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
UBND huyện Văn Quan.......................................................................................................39
3.1.1. Mục tiêu của công tác ĐTBD.....................................................................................39
3.1.2. Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng
đương đầu với những thay đổi, thách thức của thời kỳ hiện nay, cần phải có sự
chuẩn bị, chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ CB, CC trung thành với lý tưởng
xã hội chủ nghĩa, nắm vững đường lối của Đảng đủ phẩm chất và bản lĩnh chính
trị, có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ hành chính và có
khả năng thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới. Đặc biệt trong bối cảnh hiện
nay, với sự phát triển của khoa học – công nghệ càng đòi hỏi nhân lực của bộ
máy Nhà nước cần được nâng cao năng lực, trình độ quản quản lý, năng lực điều
hành, xử lý công việc thực tiễn. Do đó, hoạt động công tác đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ CB, CC được đặt ra là rất cần thiết.
Ngay từ khi Nhà nước độc lập, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đặt
công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC vào vị trí có tầm quan trọng và ý nghĩa
quyết định. Đó cũng là yêu cầu cấp thiết đối với công việc đổi mới toàn diện đất
nước. Nghị quyết Trung ương 3 (khóa III) đã xác định: “Xây dựng đội ngũ CB,
CC có phẩm chất năng lực là yếu tố quyết định chất lượng của bộ máy Nhà
nước”. Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng Nghị quyết đã xác định rõ CB, CC
cần phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức toàn diện, trước hết về đường lối
2
chính trị, về quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế.
Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý Nhà nước cũng đã quan
tâm hơn đến việc đào tạo CB, CC tuy nhiên nhiều nơi việc tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng CB, CC chưa phù hợp với yêu cầu chức năng của công việc. Những hạn
chế đó xuất phát từ các lý do: Cơ quan, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chưa có một
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hợp lý gây lãng phí về thời gian, tiền của và các
nguồn nhân lực, do sử dụng nguồn nhân lực không đúng nơi, đào tạo không
đúng lúc, đúng chỗ.
UBND huyện Văn Quan là cơ quan hành chính của Nhà nước, trong
những năm qua đã quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC xác định
đó là một yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.
nâng cao và hoàn thiện hơn chất lượng đào tạo bồi dưỡng CB, CC tại UBND
huyện Văn Quan.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài là chú trọng nghiên cứu về CB, CC ở các
phòng ban, đơn vị thuộc UBND huyện Văn Quan , đề cập, đi sâu vào khâu đào
tạo, bồi dưỡng CB, CC. Nhìn nhận thực trạng đào tạo, bồi dưỡng CB, CC của
UBND huyện, từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá và một số giải pháp nhằm
góp phần hoàn thiện hơn công tác thực hiện đào tạo, bồi dưỡng CB, CC của
UBND huyện Văn Quan.
4. Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về mặt thời gian thực tập từ ngày 08/04/2013 đến 19/05/2013,
năng lực còn nhiều hạn chế nên tôi chỉ nghiên cứu về mặt:
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2009 đến nay.
- Không gian nghiên cứu: Phòng Nội Vụ và các phòng, ban khác của
UBND huyện Văn Quan.
5. Phương pháp nghiên cứu
Do đặc thù của đề tài cũng như đặc thù của đơn vị thực tập nên trong quá trình
thực tập và làm báo cáo tôi đã sử dụng một số phương pháp để nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích tài liệu
- Phương pháp tổng hợp, đánh giá
- Phương pháp thu thập thông tin
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
4
.
- Ý nghĩa về mặt lý luận:
Đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND
huyện Văn Quan đã tổng hợp, phân tích những cơ sở lý luận, những thực trạng cụ
thể tại UBND Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức có ý nghĩa rất to lớn cả về
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng
Khái niệm đào tạo: được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho
người học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn
chức năng nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao
động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng
cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc
hội ban hành Luật cán bộ, công chức tại Điều 4 được hiểu là:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ
nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở
Trung hiệu quả hơn.
Khái niệm bồi dưỡng: từ những kiến thức đã có, bồi dưỡng được xem là
một quá trình học tập, tiếp thu thêm kiến thức, nâng cao trình độ cho người lao
động để họ thực hiện công việc ngày càng hiệu quả hơn.
Là quá trình cập nhật học tập kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc
nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các
chuyên đề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên
đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng
cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghề
nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn.
1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức
Cán bộ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi
chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, góp phần đáp ứng các nhu cầu tồn
tại và phát triển của con người trong xã hội đương đại.
Theo từ "Giáo dục" tiếng Anh - "Education" - vốn có gốc từ tiếng La tinh
"Educare" có nghĩa là "làm bộc lộ ra". Có thể hiểu "giáo dục là quá trình, cách
8
thức làm bộc lộ ra những khả năng tiềm ẩn của người được giáo dục".
Giáo dục bao gồm việc dạy và học, đôi khi nó cũng mang ý nghĩa như là
quá trình truyền thụ, phổ biến tri thức, truyền thụ sự suy luận đúng đắn, truyền
thụ sự hiểu biết. Giáo dục là nền tảng cho việc truyền thụ, phổ biến văn hóa từ
học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc
chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai.
1.2. Mục tiêu và vai trò của đào tạo, bồi dưỡng
1.2.1. Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng
Mục tiêu chung của đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực là nhằm sử
dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu thế hệ này đến thế hệ
khác. Giáo dục là phương tiện để đánh thức và nhận ra khả năng, năng lực tiềm
ẩn của chính mỗi cá nhân, đánh thức trí tuệ của mỗi người. Nó ứng dụng phương
pháp giáo dục, một phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa dạy và học để
đưa đến những rèn luyện về tinh thần và làm chủ được các mặt như: ngôn
ngữ, tâm lý, tình cảm, tâm thần, cách ứng xử trong xã hội.
Theo giáo trình quản trị nhân lực giáo dục: được hiểu là các hoạt động
quả của tổ chức thông qua việc giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc,
nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng nhiệm vụ một
cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của
họ đối với các công việc trong tương lai.
- Đối với tổ chức:
Với công tác đào tạo tổ chức trang bị cho người lao động những kiến thức
cần thiết, đáp ứng được yêu cầu của công việc. Do đó, công việc được thực hiện
viên luôn cập nhật được kiến thức mới về khoa học kỹ thuật, môi trường kinh
doanh cuộc sống mới.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước:
Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực giúp cho nền kinh tế nước ta tăng
trưởng nhanh hơn vì trình độ người lao động qua đào tạo tăng lên thì hiệu quả
lao động sẽ được cải thiện.
Tăng cường, nâng cao ý thức trình độ văn hoá cho người dân, nâng cao ý
thức trách nhiệm hơn trong công cuộc xây dựng đất nước. Nâng cao tính ổn định
và năng động của tổ chức.
1.2.2. Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng
Công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC nhà nước là một yếu tố khách quan,
là đòi hỏi thường xuyên và liên tục của bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển bên
vững. Có thể nói đào tạo, bồi dưỡng CB, CC nhà nước giữ vai trò trực tiếp trong
việc nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiểu quả của nền hành chính nhà nước.
Bởi hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung, của hệ thống hành chính
nói riêng, suy cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và kết quả
công tác của đội ngũ CB, CC, phẩm chất của đội ngũ CB, CC ngoài khả năng và
11
tinh thần tự học tập lại phụ thuộc rất nhiều vào công tác đào tạo, bồi dưỡng
thường xuyên kiến thức và kỹ năng thực hành cho họ.
Trong điều kiện đội ngũ CB, CC nước ta hiện nay đa số được đào tạo
trong thời kỳ cơ chế tập trung, chưa được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh,
chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, mở cửa hội nhập với khu vực và Thế giới, thâm nhập
vào tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, việc ứng dụng những thành
tựu khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ tin học và hiện đại hóa nền hành
chính, công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Do vậy, đào tạo bồi dưỡng CB, CC có vai trò quan trọng trong công tác
đến học tập tại các trường dạy nghề hoặc quản lý do các bộ, ngành hoặc Trung
ương tổ chức. Trong phương pháp này người học được tranng đối đầy đủ cả về
lý thuyết lẫn thực hành. Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian.
- Phương pháp chương trình hoá bằng máy tính: Đây là phương pháp
đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay, mà nhiều công ty ở nhiều nước đang sử dụng
rộng rãi. Trong phương pháp này, các chương trình đào tạo sẽ được viết sẵn trên
đĩa mềm của máy tính, phương pháp này có thể sử dụng nhiều kỹ năng mà
không cần có người dạy
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Là phương pháp người lao động
nghiên cứu các tình huống có thể xảy ra và tìm cách trao đổi và giải quyết các
tình huống đó. Phương pháp này giúp cho người lao động đưa ra được ý kiến
của mình từ các tình huống, rèn luyện kỹ năng phân tích vấn đề, giúp họ năng
động hơn và giải quyết vấn đề nhanh hơn khi gặp những tình huống tương tự.
- Phương pháp hội thảo: Đây là phương pháp áp dụng cho đội ngũ cán
bộ quản lý trong Ủy ban, đặc biệt là các trưởng phòng, phó phòng. Đối với
phương pháp này thì Ủy ban sẽ tổ chức những buổi hội thảo với sự có mặt của
các cán bộ cấp cao, những người có kinh nghiệm. Mặt khác, Ủy ban nên mời
thêm những chuyên gia về lĩnh vực mà Ủy ban đang đào tạo tham dự vào hội
thảo. Trong những buổi hội thảo như thế này thì các chuyên viên sẽ trao đổi
những thông tin và kiến thức với những người tham dự. Để thực hiện được
phương pháp này có hiệu qủa thì Ủy ban cần đầu tư cho cơ sở vật chất như máy
chiếu, hệ thống mô phỏng...
13
1.4. Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo
1.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo
Là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần đào tạo, đào tạo kỹ năng nào, cho
loại lao động nào và bao nhiêu người. Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên
trình đào tạo là rất cần thiết vì khi dự tính được chi phí cho một khóa đào tạo nhà
quản lý có thể lựa chọn phương pháp đào tạo như thế nào cho phù hợp với khả năng
kinh tế. Kinh phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương pháp đào tạo, dự tính
chi phí đào tạo phải được tiến hành để xem xét khả năng tổ chức có đủ tiềm lực tài
chính để đầu tư hay không. Một chương trình đào tạo dù có hoàn hảo mấy nhưng
vẫn không thể thực hiện được nếu nó vượt qua khả năng chi trả của tổ chức.
1.4.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Có thể lựa chọn các giáo viên từ những người trong biên chế của doanh
nghiệp hoặc thuê ngoài. Để có thể thiết kế nội dung chương trình đào tạo phù
hợp nhất với thực tế tại doanh nghiệp, có thể kết hợp giáo viên thuê ngoài và
những người có kinh nghiệm lâu năm trong doanh nghiệp. Việc kết hợp này cho
phép người học tiếp cận với kiến thức mới, đồng thời không xa rời với thực tiễn
tại doanh nghiệp. Các giáo viên cần phải được tập huấn để nắm vững mục tiêu
và cơ cấu của chương trình đào tạo chung.
1.4.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo
Là sự đánh giá xem công tác đào tạo đã đạt mục tiêu của cơ quan đề ra
hay không; so sánh lợi ích và chi phí của chương trình đào tạo, đồng thời là cơ
sở để xây dựng kế hoạch đào tạo những kỳ tiếp theo.
15
Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo:
Xác định mục tiêu đào tạo
Lựa nguồn từ bên ngoài/ Môi trường bên
trong và chính sách nhân sự
Xác định chương trình đào tạo và lựa
Sơn,phía Bắc giáp với Trung Quốc, có tổng chiều dài biên giới: 61,7km. Phía
Nam giáp huyện chi lăng , phía Đông giáp huyện lộc bình. Tổng diện tích tự
nhiên của huyện là 45.356,74 ha; trong đó: núi đá vôi chiếm 2/3 tổng diện tích
tự nhiên. Địa hình chia cắt mạnh và phức tạp, dụng và sinh hoạt. Cả huyện có 13
xã đặc biệt khó khăn (gồm 12 xã vùng cao và xã tồng nọt thuộc vùng thấp) thu
thập bình quân 01 người/năm là 520 USD.
Dân số toàn huyện theo thống kê năm 2009 có 24.434 người, với 5 dân
tộc chủ yếu là: Kinh chiếm 1,12%; Tày chiếm 31,77%; Nùng chiếm 53,23%;
Mông chiếm 12,17%; Dao chiếm 1,65%; ngoài ra các dân tộc khác chiếm tỉ lệ
nhỏ 0,06%, các dân tộc vốn có truyền thống đoàn kết, tương trợ lẫn nhau trong
cuộc sống.
Trên địa bàn huyện có di tích lịch sử thành nhà Mạc, đã đi vào lịch sử trở
thành cội nguồn Cách mạng của cả nước. Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và
bảo vệ tổ quốc, huyện vinh dự có 06 xã được Nhà nước tặng danh hiệu cao quý:
“Anh hung lực lượng vũ trang nhân dân”. Do đó, có tiềm năng phát triển du lịch
về di tích lịch sử.
Cơ cấu tổ chức huyện Văn Quan có 23 xã, thị trấn với 212 xóm; trong đó:
có 31 xóm biên giới, về phía tổ chức Đảng có 50 chi, Đảng bộ. UBND huyện
Văn Quan về cơ cấu tổ chức bao gồm 13 phòng, ban chuyên môn trực thuộc,
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ bản đáp ứng nhu cầu phục vụ cho công
tác hiện nay.
Về cơ sở vật chất: huyện có trụ sở làm việc 03 tầng, phương tiện đi lại, trang
thiết bị cho các phòng, ban chuyên môn và các trụ sở xã, thị trấn vẫn còn hạn chế,
17
chưa đáp ứng được tình hình nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
Chức năng nhiệm vụ: Trực tiếp lãnh, chỉ đạo đưa huyện nhà phát triển
kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng từng bước nâng cao góp phần xóa đói
giảm nghèo nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
trấn, hội, tổ chức Phi chính phủ, văn thư – lưu trữ Nhà nước, tôn giáo, thi đua
khen thưởng.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Tham mưu,
tổng hợp cho UBND về hoạt động của UBND, tham mưu, giúp UBND huyện về
công tác dân tộc; tham mưu cho chủ tịch UBND huyện về chỉ đạo điều hành của
chủ tịch UBND huyện; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của
HĐND, UBND và các cơ quan Nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất,
kỹ thuật cho hoạt động của HĐND và UBND.
- Phòng Tư pháp: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra
xử lý văn bản quy phạm pháp luật sai phạm; phổ biến giáo dục pháp luật; thi
hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải cơ sở và các công
tác tư pháp khác.
- Phòng Tài chính – Kế hoạch: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: Tài chính, tài sản; kế hoạch
đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp; thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã,
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế liên doanh với nước ngoài.
- Phòng Tài nguyên – Môi trường: Tham mưu, giúp UBND huyện thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước về: Tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài
nguyên khoáng sản; môi trường, khí tượng, thủy văn; đo đạc bản đồ và biển (đối
với địa phương có biển).
- Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: Tham mưu, giúp UBND
huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: Lao động việc làm, dạy nghề,
tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn lao động,
trợ cấp xã hội, trợ cấp cho người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ
em, phòng chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới.
- Phòng Văn hóa – Thông tin: Tham mưu, giúp UBND thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về: Văn hóa gia đình, thể dục thể thao; du lịch; bưu
chính viễn thông và internet; công nghệ thông tin; hạ tầng thông tin; báo chí;
19
theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại
biểu các dân tộc thiểu số của huyện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp
20