Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Tìm hiểu công tác tạo động lực làm việc cho lao động ở công ty cổ phần CMT việt nam - Pdf 37

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài..........................................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................2
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài........................................................................................................3
7.Kết cấu đề tài...............................................................................................................................4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CMT VIỆT NAM VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY.......................................................................................5
1.1. Khái quát về Công ty Cổ phần MTC Việt Nam..........................................................................5
1.1.1.Thông tin chính về Công ty Cổ phần MTC Việt Nam...............................................................5
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của Công Ty...........................................................................................5
1.1.3 Quá trình hình hành phát triển của Công Ty..........................................................................6
1.1.3.1. Quá trình hoạt động sản xuất của Công Ty........................................................................6
1.1.3.2. Quá trình hoạt động kinh doanh của Công Ty....................................................................6
1.1.1.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công Ty.......................................................................6
1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công Ty.......................................................................................7
1.1.4.1. Bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức.................................................................................................7
1.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty...........................7
1.1.5.Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Công ty Cổ phầm CMT Việt Nam.......................12
1.1.5.1.Thực trạng nguồn nhân lực của Công Ty...........................................................................12
1.1.5.2.Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Công ty........................................................18
1.2. Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong Công ty...........................................23
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................................................23
1.2.1.1. Động lực lao động............................................................................................................23




Chương 3: GIẢI PHÁP,KHUYẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG
LỰC CHO LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY..................................43
3.1. Giải pháp về công tác tạo động lực cho lao động làm việc tại Công ty...................................43
3.1.1. Giải pháp về tài chính và phúc lợi.......................................................................................43
3.1.1.1. Về tài chính......................................................................................................................43
3.1.1.2. Về phúc lợi xã hội.............................................................................................................45
3.1.2. Giải pháp về xây dựng văn hóa doanh nghiệp.....................................................................46
3.1.2.1. Về hoạt động văn nghệ, thể dục - thể thao......................................................................46
3.1.2.2. Về xây dựng, chính sách nội quy......................................................................................46
3.1.2.3. Về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi........................................................................46
3.1.3.Một số giải pháp khác..........................................................................................................47
3.1.3.1. Giải pháp về phía lãnh đạo...............................................................................................47
3.1.3.2. Giải pháp về công việc.....................................................................................................47
3.2. Khuyến nghị về công tác tạo động lực cho lao động tại Công ty............................................48

KẾT LUẬN........................................................................................................49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................50


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Con người là tài sản quý giá nhất của xã hội nói chung và của mỗi doanh
nghiệp nói riêng. Nguồn lực con người là nhân tố cơ bản tạo ra sự thành công
trong mọi hoạt động. Một tổ chức chỉ đạt được năng suất lao động khi có đội
ngũ lao động làm việc chăm chỉ, hăng say làm việc. Vấn đề ở chỗ quản lý và sử
dụng con người như thế nào để tạo và gia tăng động lực làm việc cho người lao
động, từ đó phát huy tối đa năng suất, sự nhiệt tình cũng như chất lượng lao
động. Đó là một bài toán không dễ tìm lời giải, chỉ có cách chú trọng và hướng

lực làm việc cho lao động ở Công ty Cổ Phần CMT Việt Nam” với mong muốn
sẽ cùng Công ty nghiện cứu hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác này.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Công ty đã tiến hành công tác tạo động lực làm việc cho lao động như thế
nào?.
Phân tích và đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc làm việc cho lao
động ở Công ty Cổ Phần CMT Việt Nam.
Nghiên cứu những giải pháp có thể kiến nghị để áp dụng nhằm nâng cao
hiệu quả của Công tác tạo động lực làm việc cho người lao động.
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về phương thức hoạt động tạo động lực cho người lao động tại
Công Ty Cổ Phần CMT Việt Nam.
Làm rõ các hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Công ty.
4.Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác tạo động lực
đang được áp dụng trong Công ty hiện nay. Từ đó chỉ ra những mặt đạt được và
những mặt hạn chế, đưa ra giải pháp, khuyến nghị giúp Công ty nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động.
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi không
gian tại Công ty Cổ Phần CMT Việt Nam.
Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2005
đến nay. Đây là khoảng thời gian Công ty đã hoạt động ổn định và có sự phát
triển nên người lao động trong Công ty được sự quan tâm, đầu tư hơn.
5.Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu công tác tạo động lực làm
việc cho lao động ở Công ty Cổ Phần CMT Việt Nam”, Tôi đã sử dụng các
phương pháp thu thập dữ liệu sau để góp phần làm sáng tỏ các vấn đề nghiên
cứu trong đề tài, cụ thể là:
Phương pháp thống kê số liệu: Tổng hợp số liệu của Công ty liên quan
đến tạo động lực lao động

- Đối với người lao động:
Người lao động sẽ thấy mình được quan tâm, tôn trọng, nhu cầu của bản
thân được đáp ứng tốt hơn từ đó họ sẽ tìm thấy hứng thú trong công việc, sẽ có
động lực làm việc, sẽ trung thành, tin tưởng vào Công ty. Người lao động sẽ có
cơ hội phát triển khả năng sáng tạo, năng lực của bản thân, tìm thấy cơ hội thăng
tiến trong nghề nghiệp của mình.
3


- Đối với xã hội:
Góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, người dân ngày càng có cuộc sống
tốt đẹp hơn.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài các nội dung trong phần mở đầu, Tôi sẽ làm rõ vấn đề nghiên cứu
trong các chương sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần MTC Việt Nam và cơ sở lý
luận về công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty.
Chương2: Thực trạng công tác tạo động lực tại Công ty Cổ Phần CMT
Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp, khuyến nghị về công tác tạo động lực tại Công ty
Cổ Phần CMT Việt Nam.

4


Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CMT VIỆT NAM VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY.
1.1. Khái quát về Công ty Cổ phần MTC Việt Nam
1.1.1. Thông tin chính về Công ty Cổ phần MTC Việt Nam


- Tổng Công Ty điện lực I – Việt Nam.
- Bưu Điện Tỉnh Đà Nẵng.
- Bưu Điện Tỉnh Thanh Hóa.
1.1.3 Quá trình hình hành phát triển của Công Ty
Công ty Cổ Phần MTC Việt Nam được thành lập 05/10/2005 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh.
1.1.3.1. Quá trình hoạt động sản xuất của Công Ty
Sản xuất sản phẩm cơ khí cho trạm viễn thông: Từ năm 2005 đến nay
Sản xuất sản phẩm cơ khí cho ngành điện lực: Từ năm 2005 đến nay
Sản xuất sản phẩm cơ khí cho các công trình, dự án: Từ năm 2005 đến
nay
1.1.3.2. Quá trình hoạt động kinh doanh của Công Ty
Các sản phẩm thiết bị điện, cơ khí viễn thông: Từ năm 2005 đến nay
Các sản phẩm cho ngành giao thông đô thị: Từ năm 2006 đến nay
Các sản phẩm cho công trình, dự án: Từ năm 2006 đến nay
Bảng1: Bảng số lượng, doanh thu đối với các sản phẩm sản xuất, kinh
doanh chính trong 03 năm gần đây của Công ty Cổ Phần CMT Việt Nam:
STT

Năm

Hoạt động sản xuất

Hoạt động kinh doanh

1

2012


6


nhân viên. Thực hiện nguyên tắc theo phân phối lao động , đảm bảo công bằng
xã hội, chăm lo đời sống cho lao động, tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ kỹ thuật.
1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công Ty
1.1.4.1. Bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM SÁT

GIÁM ĐỐC

PHÒNG TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH

PHÒNG
TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN

NHÀ MÁY SẢN
XUẤT CÁC THIẾT
BỊ CƠ KHÍ

PHÒNG KẾ

chức năng tham mưu cho HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty và tổ chức thực
hiện công tác tổ chức lao động tiền lương, tiền công, thi đua khen thưởng quản
lý hành chính, y tế và chăm lo sức khoẻ của người lao động
7


Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý cán bộ, nhân sự lao động
và tiền lương theo quy định của Nhà nước và của Công ty Cổ Phần TMC Việt
Nam;
Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán
bộ, công nhân, nhân viên cho phù hợp với tình hình sản xuất – kinh doanh.
Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu,
chiến lược của Công ty. Tổ chức phối hợp các đơn vị phòng ban khác thực hiện
quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo.Xây dựng quy chế lương thưởng, các
biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế
độ cho người lao động.
Ngoài ra, Phòng còn thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo quản hồ sơ
hình thành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng. Quản lý hồ
sơ cán bộ, công nhân đang công tác tại doanh nghiệp theo quy định.
- Phòng Tài chính kế toán:
Phòng Tài chính Kế toán là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Công ty,
tham mưu cho HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài
chính và tổ chức hoạch toán kế toán. Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty theo đúng các chuẩn mực và Luật Kế toán hiện hành nhằm phản
ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
và tình hihf tài sản của Công ty
Tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kế toán, tài chính của Công ty
theo phân cấp và các quy chế, quy định cảu công ty Cổ Phần MTC Việt Nam và
các quy định của Nhà nước.
Quản lý toàn bộ các loại quỹ của công ty theo quy định của công ty Cổ

Cùng các phòng nghiệp vụ Công ty và các đơn vị thành viên để xây dựng
đồng bộ các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiếp thị và liên kết kinh tế
và tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện kế hoạch.Chuẩn bị các thủ tục
cho Tổng Giám đốc Công ty giao kế hoạch và xét duyệt hoàn thành kế hoạch
của các đơn vị trực thuộc. Giúp Tổng giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình
trong quá trình thực hiện kế hoạch.
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty xây dựng kế hoạch hợp tác, liên doanh
đầu tư trong và ngoài nước. Quản lý, cân đối năng lực máy móc thiết bị, công cụ
và thực hiện việc điều chuyển, thuê máy móc thiết bị một cách hợp lý để bảm
bảo sản xuất kinh doanh trong toàn công ty.
Cập nhật, phân tích và tổng hợp các số liệu để giúp Giám đốc chỉ đạo điều
hành sản xuất. Thống kê báo cáo theo chế độ, viết lệnh sản xuất. bảo quản, lưu
trữ hồ sơ thuộc phòng quản lý. Tuyệt đối giữ gìn bí mật kinh tế, bí mật sản xuất
kinh doanh của Công ty.
- Phòng vật tư
9


Phòng vật tư là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng
cung cấp thông tin các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các phòng ban liên
quan.Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên liệu để sản xuất sản phẩm, thi công các
công trình. Chịu trách nhiệm trước HĐQT và Tổng giám đốc về mọi hoạt đồng
của đơn vị.
Phòng có nhiệm vụ là khai thác, cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu
thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh theo lệnh của Giám đốc Công ty.
Quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu. Cấp phát vật tư, nguyên
nhiên vật liệu theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắm vật
tư, cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất cho các đơn vị trong
Công ty

công đoạn sản xuất và các nhận lệnh sản xuất. Trực tiếp làm các công việc về
đăng ký, đăng kiểm chất lượng hàng hóa, sản phẩm thi công tại Công ty. Quản
lý chỉ đạo về an toàn kỹ thuật trong sản xuất.
Kiểm tra xác định khối lượng, chất lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm để
xuất xưởng làm cơ sở quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế. Lưu trữ hồ sơ kỹ
thuật, đảm bảo bí mật công nghệ sản phẩm truyền thông. Nghiên cứu cải tiến các
mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang sản xuất để nâng cao chất lượng và giá
thanh sản phẩm. Quản lý các định mức kỹ thuật (mức tiêu hao năng lượng, vật
tư và nguyên liệu của các sản phẩm…)
Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị của các đơn vị theo
định kỳ. Quản lý, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật các sản phẩm đã sản xuất, giữ gìn bí mật
công nghệ.
Nghiên cứu xây dựng danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm và định
mức kỹ thuật áp dụng trong Công ty. Phối hợp với các đơn vị liên quan tham gia
Hội đồng khảo thí thi tay nghề nâng bậc lương công nhân kỹ thuật. Biên soạn tài
liệu về công nghệ kỹ thuật để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cao
cho cán bộ công hân viên.
Theo dõi, đối chiếu các hạng mục trong quá trình sản xuất, mức tiêu hao
vật tư nguyên liệu để làm cơ sở thanh lý hợp đồng lao động kinh tế giữa Công ty
với khách hàng.
Trực tiếp báo cáo Tổng giám đốc Công ty về chất lượng, số lượng, các chỉ
tiêu hao hụt nguyên vật liệu cũng như tiết kiệm vật tư nguyên nhiên liệu trong
sản xuất kinh doanh.
Xác nhận về thời gian hoàn thành chất lượng công việc của tất cả các lệnh
sản xuất để làm cơ sở thanh toán tiền lương, tiền công cho công nhân.
Soạn thảo, xây dựng quy trình công nghê đẻ thi công các sản phẩm.
- Phòng dịch vụ và hỗ trợ khách hàng:
11



1.1.5.1. Thực trạng nguồn nhân lực của Công Ty
Từ năm 2005 cho đến nay Công ty Cổ phần CMT Việt Nam luôn duy trì
đội ngũ nhân lực ổn định. Tổng cộng có 46 cán bộ, nhân viên quản lý trong các
12


phòng ban, có 530 người người lao động và đóng bảo hiểm chính thức.Tính cả
lực lượng hợp đồng ngắn hạn – thời vụ và không đóng bảo hiểm khoảng 775
người.
Bảng 2: bảng Nhân sự cán bộ, nhân viên quản lý các phòng ban của Công
ty 04/2015
Stt

Họ và tên

Trình
độ

Số năm
Vị trí công tác

kinh

Chuyên môn

nghiệm

Giám đốc
Kỹ sư
Giám đốc

Phụ trách sản
xuất

Phòng tổ chức hành chính
Quản lý điều
4
5

Lê Việt Hùng

Thạc sỹ

Nguyễn Minh

Cử

Châu

nhân
Cử

6

Nguyễn Thị Vân

7

Nguyễn Văn Nam

nhân

8

Hoàng Gia Mô

9

Tô Phương Liên

10

Đỗ Thị Quyên

11

Nguyễn Thị Thanh

12

Nguyễn Hồng
Minh

Thạc sỹ Kế toán trưởng
Cử
nhân
Cử
nhân
Cử
nhân
Cử


13


13
14
15

Phạm Thành
Nguyễn Hồng
Long
Trương Văn Bình

16 Hoàng Trung Dũng

Cử
nhân
Cử
nhân
Cử
nhân
Cử
nhân

Trưởng phòng

16

Nhân viên

14


Cử
Nhân
Cao
đẳng
Cao
đẳng
Cao
đẳng

Trưởng Phòng

8

hành vật tư thiết
bị

Nhân viên

5

Nhân viên

9

Nhân viên

5

Phòng kỹ thuật

Nhân viên
13
Nguyên Khắc
26
Kỹ sư
Nhân viên
9
Dũng
Phòng dịch vụ và hỗ trợ khách hàng
27

Nguyễn Viết Sơn

28

Nguyễn Thị Hậu

29

Mai Linh Anh

30

Cao
đẳng
Cao
đẳng
Trug

Quản lý và điều

Thắng
Nguyễn Thị

33

Phượng
Nguyễn văn Bạo

33

Nguyễn thúy Nga

35

Cao
đẳng
Kỹ sư
Cao

Nhân viên

10

Nhân viên

9

Nhân viên

4

6

Lê Văn tám

Kỹ sư

39

Phùng Hồng Kỳ

Kỹ sư

40

Tạ văn Hải

Kỹ sư

xưởng lắp ráp
điện tử viễn
thông
Phụ trách
xưởng sơn
Phụ trách
xưởng định

7

42
43


Phụ trách
38

Quản lý điều

hành xưởng lắp
ráp điện tử viễn
thông
Quản lý và điều
hành xưởng sơn
Quản lý và điều
hành xưởng định
hình sản xuất
Quản lý và điều

10

hành bộ phận
vận chuyển và

giao
ban giao
Nhà máy sản xuất các sản phẩm bằng gang cầu
Quản đốc nhà
Quản lý điều
Trần Văn Thơm
Kỹ sư
8
máy

xưởng đúc

hành xưởng đúc
luện
Quản lý điều

Phụ trách phân
xưởng cơ khí

đẳng

7

lắp ráp

Cao

Lê Tiến Chung

khuôn
Quản lý điều

hành phân
xưởng cơ khí lắp
đặt
Quản lý kho bãi

Phụ trách bộ

15

số
(người)

Trình độ văn hóa

Nam

Nữ

Dưới

30

30

đến
50

Dưới Trên
10

10

năm

năm

Đại

Cao


1

4

3

2

5

chính
Phòng Tài
chính kế
toán
16


Phòng kế
hoạch kinh
doanh
Phòng vật

Phòng kỹ
thuật
Phòng dịch
vụ và hỗ trợ

4


3

1

2

1

2

1

2

5

3

2

1

4

7

7

3



3

4

6

1

3

2

3

2

chất lượng
sản phẩm
Nhà máy
sản xuất các
thiết bị cơ
khí
Nhà máy
sản xuất các
sản phẩm
bằng gang
cầu
Tổng
43


18


Bảng 4 : Danh sách nhân viên Phòng tổ chức Hành Chính (tháng 04/2014)
Phòng tổ chức hành chính
Quản lý điều
4
5

Lê Việt Hùng

Thạc sỹ

Nguyễn Minh

Cử

Châu

nhân
Cử

6

Nguyễn Thị Vân

7

Nguyễn Văn Nam

cho từng nhân viên theo đúng quy định chuyên môn. Đây là điều kiện rất thuận
lợi để các công việc trong phòng thực hiện một cách nhanh chóng và kịp thời.
Mặt khác cũng tạo động lực yêu việc, yêu nghề cho nhân viên, có tâm lý gắn bó
lâu dài với Công ty hơn.
- Về công tác lập kế hoạch:
Tuy nhiên , để hoạt động Quản trị nhân lực luôn ổn định trước hết Công
ty cần thực hiện tốt công tác lập kế hoạch. Lập kế hoạch đầu tư vốn cho phát
triển Công ty, lập kế hoạch tuyển dụng đảm bảo nguồn nhân lực phục vụ nhu
cầu sản xuất, lập kế hoạch đào tạo phát triển nhân lực nhằm nâng cao chất lượng
lao động cho Công ty.
- Về công tác phân tích công việc:
Phân tích công việc là quá trình đáng giá một cách hệ thống, chức năng,
nhiệm vụ và kiến thức cần thiết để hoàn thành công việc nào đó của đơn vị. Trên
thực tế Công ty Cổ phần CMT Việt Nam đã thực hiện phân tích một cách cụ thể,
do tính chất là Công ty chuyên sản xuất kinh doanh nên các chức danh công việc
cũng phải thực hiện và đánh giá một cách nghiêm túc.
Kết quả của quá trình phân tích công việc đó là bản mô tả công việc, nội
dung của bản mô tả công việc bao gồm:
Nhiệm vụ của công việc phải hoàn thành;
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ;
Số lượng nhân viên, lao động cần thiết,người tiếp nhận báo cáo, mối liên
hệ trong quá trình làm việc;

19


Những máy móc, thiết bị sử dụng trong công việc;
Những tiêu chuẩn đối với nhân viên thực hiện (trình độ, kinh nghiệm, kỹ
năng, phẩm chất, phong cách làm việc...)
- Công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty:



đón hướng dẫn các ứng viên đến phỏng vấn và thi tuyển.
Hội đồng tuyển dụng gồm trưởng bộ phận tổ chức hành chính, Tổng
Giám đốc và Trưởng bộ phận của đơn vị tuyển dụng. Những người này sẽ trực
tiếp phỏng vấn ứng viên và chấm điểm lựa chọn ứng viên đạt yêu cầu.
Bộ phận Tổ chức hành chính chuẩn bị tốt bài thi, nội dung, quy chế thi…
phục vụ công tác thi tuyển nhân sự (nếu có).
Bước 5: Quyết định tuyển dụng tạm thời
Dựa vào kết quả tuyển dụng của các ứng viên và căn cứ vào các ý kiến
tham mưu, góp ý của Hội đồng tuyển dụng, Tổng giám đốc sẽ quyết định tuyển
dụng ứng viên.
Bước 6: Tiến hành thử việc và đánh giá quá trình thử việc
Các ứng viên trúng tuyển sẽ được phòng Tổ chức hành chính thông báo
trúng tuyển và bắt đầu giai đoạn thử việc.
Đồng thời, các ứng viên này sẽ được ký hợp đồng thử việc là 02 tháng.
Hợp đồng ghi rõ thời gian, điều kiện, quyền lợi và trácch nhiệm của 2 bên ký
kết.
Trưởng bộ phận chức năng sẽ cử người hoặc trực tiếp hướng dẫn, đào tạo
ứng viên làm việc theo quy định của Công ty. Trưởng bộ phận chức năng sẽ
cùng với bộ phận chuyên trách Quản trị nhân lực ( Tổ chức hành chính) xem
xét, đánh giá các ứng viên trong quá trình thử việc. Ứng viên nào đặt yêu cầu sẽ
được tiếp tục làm việc và ký hợp đồng chính thức. Ngược lại sau 02 tháng hoặc
chưa được 02 tháng, Công ty sẽ đơn phương sa thải ứng viên nào không đạt yêu
cầu và thanh lý hợp đồng thử việc.
Bước 7: Quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng lao động
Dựa vào kết quả thử việc, và ý kiến của trưởng bộ phận chức năng, Tổ
chức hành chính, Tổng giám đốc sẽ quyết định tuyển dụng lao động chính thức
và ký hợp đồng lao động chính thức.
Bước 8: Tiếp nhận nhân viên chính thức và lưu hồ sơ nhân viên:

Thứ nhất, hình thức đào tạo nội bộ: Công ty sẽ giao nhiệm vụ đào tạo
nhân viên mới cho những người có trình độ, kinh nghiệm và tay nghề cao kềm
cặp, hướng dẫn nhân viên mới vào làm. Hình thức này rất có hiệu quả và tiết
kiệm được chí phí đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao tinh thần tương
trợ, giúp đỡ lẫn nhau của các thành viên trong Công ty;
Thứ hai, Công ty mở các lớp đào tạo ngắn hạn do cán bộ chuyên trách
nhân sự ( Phòng tổ chức hành chính) và Trưởng phòng chức năng đảm nhận
công việc giảng dạy;
Thứ ba, Công ty phối hợp với các tổ chức đào tạo bên ngoài để mở các
lớp đào tạo nhân viên;
Thứ tư, Công ty cử người lao động đi học ở các lớp do các tổ chức bên
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status