BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Khắc Thịnh
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Khắc Thịnh
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 4
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 4
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 6
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 7
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................ 7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 7
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 7
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.......................................................... 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ CỦA SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG10
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................ 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................... 11
1.2.1. Quản lý ..................................................................................................................11
1.2.2. Quản lý giáo dục ...................................................................................................15
1.2.3. Quản lý trường học ...............................................................................................16
1.2.4. Công tác tổ chức cán bộ ........................................................................................17
1.2.5. Trường trung học phổ thông .................................................................................21
1.3. Lý luận về công tác tổ chức cán bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các
trường trung học phổ thông ............................................................................................. 23
1.3.1. Yêu cầu cơ bản về tiêu chuẩn đối với Hiệu trưởng trường trung học phổ thông .23
1.3.2. Yêu cầu cơ bản về tiêu chuẩn đối với giáo viên trường trung học phổ thông ......28
1.3.3. Yêu cầu về số lượng và cơ cấu đội ngũ công chức, viên chức và nhân viên trường
trung học phổ thông ........................................................................................................31
1.3.4. Tuyển dụng giáo viên ...........................................................................................33
1.3.5. Quy hoạch đội ngũ ................................................................................................33
1.3.6. Luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ quản lý ................................................................33
3.2.2. Biện pháp điều chỉnh, bổ sung nội dung xét tuyển dụng ......................................73
3.2.3. Biện pháp tăng cường công tác rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cán bộ ..76
3.2.4. Biện pháp thực hiện công tác luân chuyển cán bộ quản lý thường xuyên hàng
năm ..................................................................................................................................80
3.3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của 4 biện pháp nêu trên ......................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 87
1. Kết luận .......................................................................................................................... 87
2. Kiến nghị ........................................................................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 91
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 94
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới đất
nước với mục tiêu là công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng một xã hội dân chủ,
công bằng, văn minh nhằm thực hiện lý tưởng dân giàu, nước mạnh, xã hội phát triển
bền vững. Trong đó, giáo dục đóng một vai trò hết sức quan trọng, giáo dục đã tác
động vào nhận thức, vào hành động của từng tổ chức, từng cá nhân trong công cuộc
đổi mới của đất nước trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Điều 35 của Hiến pháp nước ta có ghi rõ: "Giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu" và điều 36 "nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn
đầu tư khác", bởi vì phát triển nguồn lực con người chính là bí quyết, là chìa khoá
dẫn đến thành công của mọi quốc gia trong thời đại mới. Phát triển nguồn lực con
người nhằm tạo nên những con người mới, những con người của nền văn minh hậu
công nghiệp và nền kinh tế tri thức.
Công tác tổ chức cán bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương đối với
các trường trung học phổ thông.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác tổ chức cán bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương đối với
các trường trung học phổ thông trong thời gian qua đã đạt được một số thành tựu nổi
bật, ... nhưng vẫn còn một số hạn chế ở các mặt như tuyển dụng, quy hoạch cán bộ,
luân chuyển cán bộ quản lý.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Khảo sát thực trạng công tác tổ chức cán bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Bình Dương đối với các trường trung học phổ thông.
- Đề xuất một số biện pháp cần thiết và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công
tác tổ chức cán bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương đối với các trường
trung học phổ thông.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: chỉ nghiên cứu các mặt tuyển dụng giáo viên, quy
hoạch cán bộ và luân chuyển cán bộ quản lý ở các trường trung học phổ thông tỉnh
Bình Dương;
- Về đối tượng khảo sát: chỉ khảo sát hiệu quả công tác tổ chức cán bộ ở 07 (bảy)
trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Trường THPT chuyên Hùng
Vương thuộc thành phố Thủ Dầu Một, Trường THPT Trịnh Hoài Đức thuộc thị xã
Thuận An, Trường THPT Dĩ An thuộc thị xã Dĩ An, Trường THPT Bến Cát thuộc
huyện Bến Cát, Trường THPT Thanh Tuyền thuộc huyện Dầu Tiếng, Trường THPT
Nguyễn Huệ thuộc huyện Phú Giáo, Trường THPT Thường Tân thuộc huyện Tân Uyên)
7
đại diện cho 7 huyện, thị xã, thành phố; đại diện cho các loại hình trường hiện có (trường
chuyên, trường chất lượng cao, trường thường); đại diện cho vùng địa lý (vùng đồng
bằng, vùng sâu, vùng xa).
Thu thập thông tin từ tài liệu, sách báo, tham khảo các công trình nghiên
cứu có liên quan đến đề tài qua nhiều phương tiện thông tin như sách, báo, đài,
internet, … như các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, quản lý nhân sự, ... từ đó
tổng hợp lại để làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động công tác tổ chức cán bộ của Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương đối với các trường trung học phổ thông.
- Phương pháp điều tra: Lập phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi về vấn đề
nghiên cứu đối với cán bộ quản lý, giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa
bàn tỉnh Bình Dương.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, thăm dò ý kiến của các chuyên gia về
công tác tổ chức cán bộ.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý và phân tích các số liệu từ các phiếu điều tra thu thập được.
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Triển khai các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đối với sự phát triển giáo dục, đã
có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục và công tác xây dựng
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
Đối với cấp độ luận văn thạc sĩ, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều
công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý giáo dục các cấp của một số địa phương như:
Ngô Đoàn Nguyễn: “Những giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
năng lực quản lý và chất lượng công chức, viên chức, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo đáp ứng được nhu cầu phát triển của giáo dục hiện nay. Sau thời
gian tìm hiểu và nghiên cứu, tôi nhận thấy đề tài: “Thực trạng công tác tổ chức của
Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông” cần được quan tâm
nghiên cứu, từ đó tìm ra biện pháp cụ thể, hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng
công tác tổ chức cán bộ trong việc quản lý các đơn vị trường học, đặc biệt là các
trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong nghiên cứu khoa học có rất nhiều quan niệm về quản lý, theo những
cách tiếp cận khác nhau. Theo góc độ tổ chức thì quản lý là sự cai quản, chỉ huy, lãnh
đạo, chỉ đạo, kiểm tra. Theo góc độ điều khiển thì quản lý là sự lèo lái, là điều khiển,
điều chỉnh. Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá
trình sản xuất để đạt được mục đích đã định.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp nỗ lực hoạt động của cá
nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực của mỗi cá nhân, mỗi tổ
chức. Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều
11
hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự
vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc
lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc
thì cần phải có một nhạc trưởng”. Theo quan điểm này thì trong quá trình lao động
con người phải có sự phân công, hợp tác với nhau, sự tổ chức phân công lao động đó
chính là một chức năng quản lý, như vậy quản lý là một chức năng xã hội, xuất hiện
động quản lý.
Trong các định nghĩa trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng đều chứa đựng
những dấu hiệu chung:
Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động xã hội
loài người. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn
tại và phát triển.
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận gắn bó chặt chẽ với
nhau: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trung tâm
trong hoạt động quản lý.
Bản chất của quản lý: Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục
đích của người quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (đối tượng quản lý)
nhằm đạt được mục tiêu chung. Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Đối tượng quản lý là những con người cụ thể, nhóm người…
Nội dung quản lý các yếu tố cần quản lý của đối tượng quản lý.
Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý như: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách….
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể tới đối tượng quản lý.
Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có thể do
chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và đối tượng quản lý.
Quản lý có một số đặc điểm:
Quản lý là một nghệ thuật tác động vào hệ thống.
Quản lý là sự thể hiện tổ hợp các biện pháp nhằm vận hành hệ thống đạt được
mục tiêu đặt ra.
13
14
Đây là chức năng cơ bản và rất quan trọng của quản lý, lãnh đạo mà không
kiểm tra thì coi như không lãnh đạo, kiểm tra nhằm nắm tình hình hoạt động của bộ
máy, từ đó điều chỉnh hoạt động của bộ máy theo mong muốn của nhà lãnh đạo để
đạt được mục tiêu của tổ chức.
Qua những khái niệm trên, tác giả đồng tình với khái niệm: “Quản lý chính là sự
tác động liên tục có tổ chức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể vào đối tượng
nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra”.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Từ điển giáo dục định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục (theo nghĩa rộng) là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực
giáo dục. Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng nhiều hơn so với trước, do chỗ mở
rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội. Tuy nhiên, giáo
dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội.
Quản lý giáo dục (theo nghĩa hẹp) thì chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ trẻ,
giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục, quản lý nhà
trường và các cơ sở giáo dục khác. Quản lý giáo dục là việc thực hiện và giám sát
những chính sách giáo dục đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở
giáo dục.
Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ phận khoa học có tính chất liên
ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu và đặc
điểm của hệ thống giáo dục.
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục có nhiều khái niệm
như sau:
Theo TS.Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích
là có sự kết hợp chặt chẽ hữu cơ giữa đặc điểm nhà nước và đặc điểm xã hội. Vì thế
trường học luôn có mối quan hệ tác động qua lại với môi trường xã hội.
PGS.TS Đặng Quốc Bảo đã viết: “Trường học là một thiết chế xã hội trong đó
diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với hoạt động tương tác của hai nhân tố “thầy trò”. “Trường học là bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo
dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở”.
Theo GS.Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
16
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”. Quản lý trường học về bản
chất là quản lý con người. Trong nhà trường, đối tượng bị quản lý là tập thể giáo viên
và tập thể học sinh, chủ thể quản lý là lãnh đạo nhà trường. Có thể nói rằng: quản lý
nhà trường chủ yếu là tác động đến tập thể giáo viên để tổ chức và phối hợp hoạt
động của họ trong quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo.
Căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường được quy định trong Luật Giáo
dục năm 2005, có thể hiểu quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy và học, quản
lý các hoạt động bên trong của nhà trường, đồng thời phải bao gồm việc quản lý các
quan hệ giữa nhà trường với xã hội bên ngoài.
Qua những khái niệm trên, theo tác giả hiểu: “Quản lý trường học là sự quản lý
của người Hiệu trưởng đó đối với toàn bộ những hoạt động của giáo viên, học sinh,
các lực lượng giáo dục khác trong nhà trường, những phương tiện kỹ thuật, tài chính
của trường, .. cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.
1.2.4. Công tác tổ chức cán bộ
Công tác tổ chức cán bộ và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong ngành giáo
dục và đào tạo luôn luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một đơn
vị trường học, cả ngành giáo dục và đào tạo của một tỉnh, nghiêm trọng hơn là nó còn
mình. Như vậy, khái niệm tổ chức bao hàm nhiều khía cạnh và được coi là một trong
những hoạt động tự giác quan trọng nhất của con người khi sống và làm việc trong
cộng đồng xã hội.
Cho đến nay, tuỳ thuộc góc độ nhìn nhận khác nhau mà người ta đưa ra những
định nghĩa khác nhau về tổ chức:
Dưới góc độ xã hội học, người ta hiểu tổ chức là những thực thể xã hội phối
hợp với nhau có mục đích, là những hệ thống xã hội được cơ cấu theo mục tiêu.
Dưới góc độ kinh tế, người ta lại hiểu tổ chức như là công cụ của các nhà quản
lý doanh nghiệp để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ.
Dưới góc độ tâm lý xã hội, tổ chức được hiểu là một nhóm có tổ chức của các
cá nhân hoặc là những hệ thống tương tác xử lý các thông tin và đưa ra quyết định.
Theo lý thuyết hệ thống thì tổ chức là những hệ thống được tạo bởi những nhân
tố lệ thuộc chung với nhau, được vận hành theo mục tiêu, trong một giới hạn và trạng
thái cân bằng.
18