THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ ĐIỆN THUỶ
LỢI.
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ - ĐIỆN THỦY LỢI
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
Tên doanh nghiệp: Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi
Địa chỉ : Km 10- Quốc lộ 1A - Thanh trì - Hà nội.
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là nhà máy chuyên ngành của Bộ Thuỷ lợi
(nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ). Tiền thân của công ty là tập đoàn
thương binh 19- 8 thuộc Tổng đội công trình trực thuộc Bộ Thuỷ lợi, đặt trụ sở tại
Kim Mã từ năm1958.
Năm 1964, xưởng Kim Mã được chuyển địa điểm về xã Tứ Hiệp, huyện
Thanh Trì, Hà Nội lấy tên là Nhà máy Cơ khí Thuỷ lợi. Để phù hợp với xu thế phát
triển theo cơ chế mới ngày 6/9/1995 Bộ trưởng Nguyễn Cảnh Dinh đã ký quyết
định số 78- QĐ/TCCB đổi tên nhà máy Cơ khí Thuỷ lợi thành Công ty Cơ khí -
Điện Thuỷ lợi trực thuộc Bộ Thuỷ lợi nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn. Nhiệm vụ hiện nay của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là:
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị cơ khí và điện cho các công
trình thuỷ lợi, thuỷ điện, nông nghiệp và chế biến nông lâm hải sản, lặn khảo sát,
thi công, sửa chữa các công trình xây dựng dưới nước.
- Xử lý và tráng phủ chống ăn mòn kim loại, kiểm tra thông số kỹ thuật máy
bơm nước, thiết bị điện, kiểm tra mối hàn bằng siêu âm.
- Kinh doanh thiết bị phụ tùng máy nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện.
- Gia công, xây lắp nền móng, khung nhà và bao che công trình công nghiệp,
gia công lắp đặt thiết bị công nghệ.
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập hoạt
động trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác
trong lĩnh vực cơ khí chế tạo. Song với sự nỗ lực của Ban lãnh đạo cùng toàn bộ
cán bộ công nhân viên, sản xuất kinh doanh của công ty đã không ngừng phát triển,
không những bảo toàn được số vốn được giao mà còn có sự tăng trưởng. Hơn 40
năm qua hầu như năm nào công ty cũng hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước
huyện Thanh Trì... nên nhiều năm qua Công ty thường xuyên đảm bảo đủ việc làm
cho người lao động, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất cũng như các chỉ tiêu ngân
sách Nhà nước.
- Công ty có đội ngũ quản lý trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tập thể
công nhân tay nghề khá, giàu kinh nghiệm, lao động nhiệt tình luôn tìm tòi sáng
tạo trong lao động, có trách nhiệm và luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao.
+ Khó khăn:
- Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty còn gặp không ít những khó khăn phức
tạp nhất là việc tìm kiếm việc làm cho người lao động duy trì sản xuất để phát triển
và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên ổn định.
- Công ty cũng gặp phải khó khăn trong việc đầu tư vốn cho sản xuất.
Song với tinh thần đoàn kết nhất trí cao trong tập thể cán bộ công nhân viên, sự
năng động sáng tạo của ban giám đốc công ty, chủ động giám nghĩ, giám làm và
chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình. Công ty
đã từng bước khắc phục khó khăn giữ vững sự ổn định và phát triển.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô
vừa, chuyên thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các loại máy móc thiết bị thuỷ
lợi, các trạm thuỷ điện nhỏ, trạm bơm điện, sản xuất cấu kiện kim loại và lắp đặt
trang bị điện dân dụng và công nghiệp điện dân dụng phục vụ không chỉ riêng
ngành thuỷ lợi mà còn đáp ứng nhu cầu của nhiều ngành kinh tế quốc dân. Tính
chất sản xuất của công ty là sản xuất sản phẩm đơn chiếc, chu kỳ sản xuất dài, quy
mô sản xuất lớn. Mô hình sản xuất của công ty bao gồm 6 xí nghiệp nhỏ có nhiệm
vụ trực tiếp sản xuất theo kế hoạch được giao từ phòng kế hoạch. Cụ thể, khi công
ty nhận được các công trình, phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch sản xuất và giao
nhiệm vụ cụ thể cho các xí nghiệp đảm nhiệm từng phần công việc cụ thể. Như vậy
mô hình sản xuất của công ty được tổ chức theo từng xí nghiệp (sơ đồ 11). Đứng
đầu xí nghiệp là các giám đốc điều hành chung xí nghiệp mình và chịu sự lãnh đạo
trực tiếp của Ban giám đốc công ty. Mỗi xí nghiệp đều có chức năng, nhiệm vụ sản
xuất riêng, cụ thể là:
cơ điện
Xí
nghiệp
lắp máy
II
Xí
nghiệp
lắp máy
I
Xí
nghiệp
cơ khí
Xí
nghiệp
gia
công
chính, phòng kinh tế - kế hoạch, phòng kỹ thuật và phòng kế toán - thống kê
(xem sơ đồ 12).
Sơ đồ 12: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Cty Cơ khí -Điện Thuỷ lợi
4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán :
Là một doanh nghiệp có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên
cùng một địa bàn đồng thời để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của
kế toán trưởng, đảm bảo kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán giúp cho
lãnh đạo công ty nắm được kịp thời tình hình hoạt động của công ty thông qua
thông tin kế toán cung cấp, Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ lợi đã áp dụng hình
thức kế toán tập trung. Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được
thực hiện tại phòng kế toán của công ty và ở các xí nghiệp trực thuộc không tổ
chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ tổ
chức ghi chép ban đầu, thu nhận chứng từ và gửi về phòng kế toán công ty.
- Kế toán vật tư kiêm tiêu thụ : Có nhiệm vụ hạch toán, theo dõi tình
hình biến động của vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lượng và giá trị. Đồng
thời, kế toán còn căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng, các
chứng từ thanh toán, chứng từ chấp nhận thanh toán và các chứng từ liên quan
khác để hạch toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
- Kế toán tiền lương : Có nhiệm vụ hạch toán và kiểm tra tình hình thực
hiện quỹ lương, phân tích việc sử dụng lao động và định mức lao động, lập
bảng thanh toán tiền lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, thanh toán tiền
thưởng, lập bảng phân bổ tiền lương.
- Kế toán thanh toán : Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như hoá đơn bán
hàng, các chứng từ nhập - xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu chi, viết séc, uỷ
nhiệm chi, lập bảng kê chứng từ thu, chi tiền mặt, lập bảng kê chứng từ ngân
hàng, làm các thủ tục vay và trả nợ ngân hàng, vào sổ kế toán tài khoản tiền
gửi, tiền vay, theo dõi tình hình tồn quỹ tiền mặt, đôn đốc tình hình thanh,
quyết toán các công trình, theo dõi chi tiết các tài khoản công nợ.
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ gửi tiền mặt và rút tiền gửi ngân hàng về quỹ.
Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và phát tiền mặt.
- Kế toán tổng hợp : Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo các bảng
kê, các chứng từ gốc để vào Sổ cái, hàng quý tiến hành tập hợp chi phí, tính
giá thành, xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối kế toán và các báo
cáo tài chính khác. Giám sát và hạch toán tình hình biến động tài sản cố định
cả về số lượng và giá trị, hàng năm tiến hành kiểm kê tài sản, tính và trích
khấu hao tài sản, phân tích phản ánh kết quả của công ty hàng quý và cả năm.
Kế toán tổng hợp là người giúp việc chính cho kế toán trưởng.
- Bộ phận kế toán ở các xí nghiệp : Có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra và
báo cáo về phòng kế toán thống kê của công ty theo đúng định kỳ.
Sơ đồ 13: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ lợi.
Công ty có trang bị máy vi tính nhằm giảm bớt khối lượng công việc cho
các nhân viên kế toán, tuy nhiên, công việc kế toán không hoàn toàn được thực
hiện bằng máy mà đó chỉ là một phần trợ giúp. Từ các chứng từ ghi sổ kế toán
một số tài khoản nhằm quản lý cụ thể, các loại vốn, tài sản và nhằm mục đích
phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ của công ty.
4.3. Hình thức tổ chức kế toán của công ty.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô của khối lượng các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý,
trình độ kế toán, hiện nay Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đang áp dụng hình thức
sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và hệ thống sổ sách tổng hợp, chi tiết tương ứng ban
hành theo quyết định số 1141 QĐ/ TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính
tương đối phù hợp với tình hình hạch toán kế toán chung của công ty.
4.3.1. Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Ở Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi, bộ phận kế toán sử dụng các loại sổ, thẻ
chi tiết sau:
- Sổ tài sản cố định
- Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm ; thẻ kho
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh; thẻ tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, ngân sách …
- Sổ chi tiết bán hàng
- Các bảng phân bổ: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ
nguyên vật liệu và CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
4.3.2. Các sổ kế toán tổng hợp : gồm Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ cái như sổ
cái TK 111, 112, 331,….
4.3.3. Quy trình ghi sổ.
Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế
toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó CTGS được dùng để nhập vào máy và xử lý dữ liệu đầu vào bằng
cách sử dụng các công thức và hàm trong Excel. Để lên được các Sổ cái và bảng
cân đối số phát sinh, kế toán phải sử dụng rất nhiều lệnh trong Excel. Công tác kế
toán máy thực hiện qua các lệnh Excel rất tốn thời gian. Trường hợp kế toán có sai
Báo cáo tài
chính
5. Hệ thống báo cáo tài chính .
- Theo quy định của Nhà nước: Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
1. Bảng cân đối kế toán
2. Báo cáo kết quả kinh doanh
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4. Thuyết minh báo cáo tài chính
- Theo quy định của công ty:
Theo quy định hạch toán tài chính của công ty, ngoài những báo cáo tài
chính trên công ty còn lập thêm một số báo cáo khác như: Báo cáo công nợ, báo
cáo chi phí sản xuất và giá thành, báo cáo nhập, xuất và tồn kho của hàng tồn
kho… nhằm mục đích phục vụ cho công việc kế toán và cung cấp thông tin cho
việc quản trị trong doanh nghiệp.
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ - ĐIỆN THUỶ LỢI
1. Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty.
Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sản
xuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau. Theo đó, chi phí sản xuất phát sinh ở
mỗi ngành cũng có những đặc thù riêng. Tại Công ty Cơ khí - Điện Thủy lợi, chi
phí sản xuất có một số đặc điểm sau:
- Do quy trình sản xuất phức tạp, quy mô sản xuất lớn và sản xuất sản phẩm
đơn chiếc nên chi phí sản xuất thường được tập hợp theo công trình hoặc theo từng
đơn đặt hàng.
- Là doanh nghiệp sản xuất - chế tạo và lắp đặt các thiết bị thuộc về cơ khí-
điện nên chi phí nguyên vật liêụ trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 65 -
70% giá trị sản phẩm ). Vật liệu chính thường bỏ ngay từ khi bắt đầu sản xuất, ví
dụ như để sản xuất một đường ống cho công trình Quảng Bình nguyên vật liệu
chính là sắt φ 900 phải xuất đủ ngay từ khi bắt đầu sản xuất.
- Chi phí sản xuất theo từng khoản mục cho từng công trình phần lớn là dựa
các đối tượng tập hợp chi phí nếu chi phí đó có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng. Các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán thì kế toán sử dụng
phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ thường được Công ty sử dụng
là: tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp , chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp định mức…
4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu…Trong đó:
- Nguyên vật liệu chính gồm: các loại sắt tròn như Φ20- Φ200, sắt 9KC-
Φ22, sắt gai, sắt lục lăng…; các loại thép như thép buộc 11 ly, thép INOC, thép
Φ30, thép nhíp, thép L35*25, thép U280*80,…; các loại tôn ( tôn 8 ly, tôn 10
ly,..).
- Vật liệu phụ gồm: Các loại que hàn, ôxi, đất đèn, dây kẽm….
- Nhiên liệu gồm: Xăng, dầu diezen, gas.
Căn cứ vào Phiếu sản xuất do phòng kế hoạch vật tư chuyển sang, kế toán vật
tư viết Phiếu xuất kho theo số lượng, chủng loại, quy cách đã định mức trong Phiếu
sản xuất. Sau đó, giao phiếu xuất kho cho bộ phận cần vật liệu đó để đưa xuống
kho. Thủ kho sau khi giao vật tư, giữ lại phiếu xuất kho làm căn cứ ghi thẻ kho.
Định kỳ 10 ngày một lần, các phiếu xuất -nhập kho được chuyển về cho kế toán
vật tư. Tại phòng kế toán, kế toán vật tư tiến hành hoàn thiện chứng từ bằng cách
điền cột đơn giá và tính thành tiền của các vật liệu xuất kho. Đơn giá vật tư xuất