THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠCH ỐP LÁT GRANIT TẠI CÔNG
TY THẠCH BÀN.
Đặc điểm hoạt động chung của công ty
Tên gọi: Công ty Thạch Bàn Ngày thành lập: 15/02/1959
Trụ sở: xã Thạch Bàn - Gia Lâm - Hà Nội Hình thức sở hữu: Doanh nghiệp
Nhà nước
Hành thức hoạt động: Hạch toán độc lập
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và xây lắp
Tổng số công nhân viên (2000): 4000
Chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp
Niên độ kế toán| từ 01/01/2000 - 31/12/2000
Đơn vị sử dụng tiền tệ trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY THẠCH BÀN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1. Tìm hiểu sự ra đời và phát triển của Công ty Thạch Bàn
Công ty Thạch Bàn là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty Thuỷ
tinh và gốm xây dựng được thành lập theo quyết định số 100A/BXD-TCLĐ ngày
24/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Công ty có trụ sở đóng tại: Xã Thạch Bàn - Gia Lâm - Hà Nội
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu: Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu
trang trí nội thất, xây lắp và chuyển giao công nghệ các công trình vật liệu xây
dựng (gạch gốm sứ), xây dựng các công trình dân dụng, kinh doanh vật tư thiết bị
phục vụ ngành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng.
Cũng như hầu hết các đơn vị kinh tế quốc doanh, Công ty đã có một quá trình
phát triển không ngừng để tồn tại và khẳng định vai trò của mình. Tiền thân của
Công ty là "Công trường gạch Thạch Bàn được thành lập từ 15/2/1959 thuộc Công
ty Kiến trúc Hà Nội, sản xuất hoàn toàn thủ công, sản lượng thấp từ 2-3 triệu viên
sản phẩm /năm.
tạo hình có hút chân không Bungaria- sấy tunel kiểu mới - nung đốt lò tunel công
suất 20-25 triệu viên/năm. Qua nhiều sáng kiến như lắp quạt đẩy lò nung tunel, pha
than vào gạch mộc, làm nguội nhanh, Công ty đã tăng sản lượng từ 30 lên 38 triệu
viên/năm.
- Từ năm 1993 đến năm 1999, Công ty đã tham gia công tác xây lắp và
chuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung bằng lò tunel được 33 nhà
máy, góp phần thay đổi tận gốc nghề làm gạch ở Việt Nam.
- Tháng 8 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 4265/KTN
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Nhà máy gốm Granit nhân tạo của Công ty Thạch
Bàn, với tổng số vốn đầu tư hơn 100 tỷ đồng Việt Nam. Ngày 21 tháng 11 năm
1996, mẻ sản phẩm Granit đầu tiên của Công ty ra lò. Đến nay, sau khi tách dây
chuyền sản xuất gạch ngói đất sét nung thành công ty cổ phần, doanh thu của công
ty đã đạt trên 100 tỷ VNĐ, sản lượng 1.000.000m2/năm. Công ty đang triển khai
lắp đặt dây chuyền 2 nhà máy Granit, đưa sản lượng toàn công ty lên
2.000.000m2/năm vào cuối năm 2000. Hiện nay, sản phẩm granit của công ty đã
được tiêu thụ trên toàn quốc, với 3 chi nhánh ở 3 miền, hơn 800 đại lý và bước đầu
xuất khẩu sang Hàn Quốc, Ucraina, Lào.
Để phù hợp với các chính sách kinh tế xã hội và đứng vững trong nền kinh tế
thị trường những năm gần đây Công ty đã đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất và vật tư
thiết bị phục vụ ngành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp (gạch, ngói, gốm,
sứ)
- Tư vấn xây dựng các công trình vật liệu xây dựng (gạch, gốm, sứ); tư vấn sử
dụng máy móc thiết bị sản xuất gồm sứ và tổ chức chuyển giao công nghệ sản xuất
các sản phẩm gốm sứ.
- Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
Là một trong những đơn vị hàng đầu của ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Việt Nam, Công ty luôn chú trọng đầu tư nâng cao kỹ thuật công nghệ cho dây
chuyền sản xuất gạch ốp lát granit đạt chất lượng cao nhất, thoả mãn những nhu
sau nung qua hệ máy lựa chọn một phần được đóng hộp (sản phẩm thường), một
phần được chuyển tới dây chuyền vát cạnh, mài bóng để tiếp tục gia công thành
sản phẩm vát cạnh, còn sản phẩm mài bóng ngoài vát cạnh còn được mài bóng bề
mặt nhờ đá mài, quả lô kim cương. Sản phẩm vát cạnh, bài bóng sau khi gia công
cũng được đóng hộp. Sản phẩm đóng hộp sau khi được bộ phận KCS kiểm tra chất
lượng, đóng dấu mới được nhập kho thành phẩm.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát granit nhân tạo
Sơ đồ 1
3) Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của Công ty Thạch
Bàn
Công tác quản lý là khâu quan trọng để duy trì hoạt động của bất kỳ một
doanh nghiệp nào. Nó thật sự cần thiết và không thể thiếu được trong sự vận hành
mọi hoạt động, đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất của doanh nghiệp. Bộ
máy quản lý tại Công ty là một đội ngũ cán bộ có năng lực giữ vai trò chủ chốt
điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty một cách năng động và có hiệu quả.
Sau khi cổ phần Nhà máy gạch ngói Thạch Bàn, Công ty Thạch Bàn gồm có 4
nhà máy (xí nghiệp) thành viên: Nhà máy gạch ốp lát granit: Xí nghiệp kinh doanh,
xí nghiệp xây lắp và tư vấn xây dựng; phân xưởng cơ điện. Mỗi đơn vị có nhiệm
vụ khác nhau: Nhà máy gạch ốp lát granit chuyên sản xuất gạch granit cao cấp, xí
nghiệp kinh doanh chuyên tiêu thụ sản phẩm gạch granit và kinh doanh các mặt
hàng vật liệu xây dựng khác. Xí nghiệp xây lắp chuyên thực hiện các công việc
xây dựng trong và ngoài công ty, phân xưởng cơ điện chuyên lắp đặt, sửa chữa
thiết bị điện cho toàn Công ty, chủ yếu phục vụ cho sản xuất ở nhà máy gạch
granit.
Do đặc điểm Công ty Thạch Bàn gồm có 4 đơn vị thành viên nên việc tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh cũng mang nhiều nét đặc trưng so với các doanh
nghiệp khác. Công ty hiện nay có hơn 300 cán bộ công nhân viên trong đó nhà
máy gạch granit chiếm khoảng 200 người, bậc thợ trung bình của công nhân sản
xuất là 5, 6, 7. Đội ngũ quản lý tại công ty có trên 90 người trong đó hơn 80% kỹ
sư, cử nhân các ngành nghề.
lý việc thực hiện quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật và các chỉ tiêu kỹ thuật
trong sản xuất của công ty. Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ KH-Kế toán, cải tiến kỹ thuật vào sản xuất. - Ban KCS: Quản lý chất lượng
nguyên, nhiên vật liệu, thiết bị nhập về công ty. Theo dõi, kiểm tra chất lượng bán
thành phẩm, thành phẩm trước khi nhập kho.
* Phòng vật tư - vận tải có nhiệm vụ:
- Quản lý tài sản trong các kho của công ty đảm bảo khoa học chính xác và
trung thực
- Khai thác và cung ứng toàn bộ vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất
kinh doanh và xây lắp toàn công ty.
- Quản lý và chủ động khai thác có hiệu quả các phương tiện vận tải thuộc
phòng quản lý phục vụ hoạt động SXKD.
* Nhà máy gạch ốp lát granit
Là nơi trực tiếp tham gia chế tạo sản phẩm. Dưới nhà máy là các bộ phận, tổ
sản xuất. Phòng thí nghiệm là bộ phận trực tiếp thuộc Nhà máy, phục vụ sản xuất ở
nhà máy.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng thí nghiệm
XN xăy lắp
Nhà máy gạch ốp lát Granít
Văn phòng Phòng Tài chính - Kế toánPhòng kế hoạch - kỹ thuậtPhòng vật tư vận tải
PX cơ điện XN kinh doanh
Tổ gia công nguên liệuTổ tạo hình Tổ lò nung
Tổ mài
Tổ cơ điệnBP phục vụ:- Nghiệp vụ- Quản lý -Bốc xếp…
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty Thạch Bàn
Sơ đồ 2
Nhân viên kinh tế PX cơ điệnNhân viên kinh tế XN xây lắpNhân viên kinh tế XN kinh doanh
Kế toán miền bắc Kế toán miền namKế toán miền trung
Sơ đồ 3
+ Kế toán trưởng: điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty, chỉ đạo,
phối hợp thống nhất trong phòng tài chính - kế toán, giúp giám đốc trong lĩnh vực
quản lý kinh tế toàn công ty như lo vốn phục vụ sản xuất và đầu tư, sử dụng vốn
sao cho có hiệu quả, lập kế hoạch tài chính... đồng thời chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các vấn đề trong phạm vi quyền hạn được giao.
+ Kế toán tổng hợp: (TSCĐ, tổng hợp lương, chi phí giá thành): có nhiệm vụ
theo dõi quản lý tình hình biến động tăng giảm TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ
theo từng quý, lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ; tổng hợp chi phí phát sinh, tính giá
thành sản phẩm và phân tích giá thành hàng quý, lập báo cáo tài chính tháng, quý,
năm đối với nhà nước.
+ Kế toán thanh toán và ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi công nợ với khách
hàng và công nợ cá nhân nội bộ đầy đủ kịp thời thông qua các khoản thu, chi bằng
tiền mặt, tiền gửi và tiền vay ngân hàng phát sinh hàng ngày tại công ty, giao dịch
với ngân hàng về vay nợ và trả nợ đồng thời thực hiện các báo cáo cho ngân hàng.
+ Kế toán tiêu thụ: Tập hợp các hoá đơn bán hàng và bảng kê tiêu thụ về số
lượng và doanh thu của 3 chi nhánh Bắc, Trung, Nam, kiểm tra đối chiếu kho
hàng, công nợ với các chi nhánh, theo dõi ký quỹ với các khách hàng của 3 chi
nhánh đầy đủ, kịp thời.
+ Kế toán vật tư: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập, xuất
từng loại vật tư như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ... viết phiếu nhập,
xuất vật tư; Hàng tháng đối chiếu nhập, xuất, tồn kho với thủ kho. Định kỳ 6 tháng
và cuối năm kiểm kê và tính chênh lệch thừa thiếu kiểm kê, báo cáo trưởng phòng
trình giám đốc xin xử lý.
* Các nhân viên kinh tế tại các đơn vị xi, nhà máy và các chi nhánh có nhiệm
vụ thống kê, thu thập chứng từ gửi về phòng tài chính - kế toán Công ty để xử lý.
Định kỳ nộp là 1 tháng.
Mặc dù quy định nhiệm vụ và chức năng riêng của từng phần hành nhưng
phân theo các khoản mục có chi tiết sau:
* Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối
tượng lao động như nguyên vật liệu chính, bột màu, vật liệu phụ, nhiên liệu... ở nhà
máy gạch granit, chi phí về nguyên, vật liệu chiếm một tỷ trọng khá lớn (khoảng từ
60-65%)
Toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết thành:
- Nguyên vật liệu chính bao gồm: Đất sét, Caolin, Fenspat Lài Cai, Fenspat
Vĩnh Phú, Đôlômit.
- Bột màu các loại
- Vật liệu phụ: gồm bi nghiền, chất điện giải (Na3P5O10)
- Vật liệu khác: đá mài, đĩa mài, quả lô kim cương được sử dụng trực tiếp để
chế tạo sản phẩm mài bóng, vát cạnh.
- Nhiên liệu: Gaz, dầu Diezel
* Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền
lương với tỷ lệ quy định đưa vào chi phí sản xuất.
* Chi phí sản xuất chung:
Do chi phí mua ngoài (động lực) và chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản
xuất chiếm một tỷ trọng lớn nên 2 khoản chi phí này được tách ra khỏi chi phí sản
xuất chung theo dõi riêng.
- Động lực
- Khấu hao TSCĐ phân bổ trong kỳ
- Chi phí quản lý phân xưởng: trừ hai khoản chi phí mua ngoài (động lực) và
chi phí khấu hao TSCĐ, tất cả các chi phí phát sinh khác (thuộc chi phí sản xuất
chung) được tập hợp vào khoản mục chi phí này gọi là chi phí quản lý phân xưởng.
Như vậy, chi phí quản lý phân xưởng bao gồm các khoản chi tiết chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung phân xưởng (bao gồm cả vỏ
hộp gạch)
+ Chi phí bằng tiền khác.
việc sử dụng vật liệu cũng gây ra rất lớn đến chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm. Điều này chứng tỏ chi phí về nguyên vật liệu chiếm một vị trí quan trọng
trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, đặc biệt đối với một số loại vật tư công ty phải
nhập từ nước ngoài như bi nghiền, đá mài, quả lô kim cương với giá cao. Chính vì
vậy mà việc sử dụng vật liệu hợp lý trong sản xuất tại Nhà máy là một trong những
biện pháp tích cực nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Để tập trung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán tiến hành theo
dõi vật liệu xuất dùng từ kho vật tư của công ty cho việc sản xuất tại Nhà máy. Tất
cả các nhu cầu sử dụng đều xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất. Việc sử dụng các loại
nguyên vật liệu được tính toán trên cơ sở sản xuất thực tế cấu thành sản phẩm và
định mức tiêu hao vật liệu do phòng kế hoạch - kỹ thuật đặt ra.
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Nhà máy ghi danh mục nguyên vật liệu cần lĩnh cụ thể về số lượng và viết phiếu
yêu cầu xin lĩnh vật tư. Phiếu này được gửi về phòng kế hoạch - kỹ thuật công ty.
Sau khi được xét duyệt, nhân viên Nhà máy mang phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư về
phòng Tài chính - kế toán để kế toán vật tư tiến hành viết phiếu xuất kho. Đây là
chứng từ để ghi sổ kế toán. Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên:
- Liên 1: Thủ kho giữ làm căn cứ để xuất kho và ghi vào thẻ kho. Cuối kỳ thủ
kho tập hợp các phiếu nhập, xuất gửi về phòng tài chính - kế toán để tiến hành đối
chiếu.
- Liên 2: Được giao cho nhân viên Nhà máy (đơn vị sử dụng) để cuối tháng
làm báo cáo quyết toán vật tư sử dụng trong kỳ
Ví dụ phiếu xuất kho có mẫu sau:
Phiếu xuất kho
Ngày 31 tháng 12 năm 2000
Số: 15
Họ và tên người nhận hàng: Nhà máy Granit
Địa chỉ: Nhà máy Granit (NNGR) Nợ TK 6211
Lý do xuất: Xuất nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất Có TK 152
Xuất tại kho: KHO2
Căn cứ vào các phiếu xuất kho đã được tính giá xuất dùng kế toán lập sổ tổng
hợp chi tiết vật tư.
Trích sổ tổng hợp chi tiết vật tư phần xuất cho sản xuất gạch Granit
Tổng hợp xuất vật tư quí IV/2000 - TK6211
Từ ngày 01/10/2000 - 31/12/2000
Mã vật tư Vật tư Đv tính Số lượng Tiền
Bột nguyên liệu sản xuất 5.208.879.532
BCTB22 Bột Cao lanh TB22 Tấn 722.120 432.571.038
... ...
BMXP00 Bột màu xanh Pháp CP-VE14 Kg 283.500 57.844.141
BMĐ000 Bột màu đen CP-NE18 Kg 6.626.650 247.516.889
Nhóm vật liệu chính 2.474.647.205
BN3750 Bí nghiền 37,50mm Kg 1.850.000 48.404.103
BN4735 Bí nghiền 43,75mm Kg 3.500.000 95.361.050
... ...
DT29QL Đá mài quả lô Segment 43x9x11 viên 4000 146.319.660
ĐVO300 Đĩa tạo vuông 300mm x 12x10 Chiếc 41.000 239.416.431
Nhóm vật liệu phụ khác 235.131.288
BDHG00 Bảng dính hộp Granite Cuộn 960.000 8.640.000
BV00 Bột đá vôi Kg 3.153.600 1.419.120
... ...
NHT00 Ximăng Hoàng Thạch Kg 50.000 42.344
Nhóm nhiên liệu 3.082.920.504
A20000 Dầu Diezel Lít 412.121.000 1.295.487.739
A2000 Gaz Kg 337.736.170 1.787.432.765
Nhóm vật rẻ tiền 1.880.000
D000 Găng tay Đôi 400.000 1.440.000
... ...
Nhóm bao bì 269.617.297
80300 Hộp gạch kích thước 300 x 300 Cái 68.352.000 158.928.653
31/10 41 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1522 116.398.264
31/10 41 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1523 1.018.928.429
30/11 45 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15211 1.413.191.409
30/11 45 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15212 258.677.115
30/11 45 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1522 96.082.999
30/11 45 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1523 1.033.299.707
30/11 75 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15212 50.537.291
31/12 230 KC 621-154 6211-1541 1541 9.686.58
9.070
31/12 23 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15211 1.588.209.697
31/12 23 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15212 126.985.061
31/12 23 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1522 105.830.413
31/12 23 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1523 1.077.068.197
31/12 47 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 15212 507.852.557
31/12 47 Xuất sản xuất (Nhà máy Granit) 1522 1.738.800
Phát sinh nợ: 9.686.589.070
Phát sinh có: 9.686.589.070
Dư nợ cuối kỳ:
3.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức trả lương cho công nhân và cán bộ
nhân viên Nhà máy là trả lương theo sản phẩm. Theo hình thức này thì tiền lương
trả cho người lao động được căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm
ra (trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế). Công ty đã xây dựng đơn giá tiền
lương cho từng loại chất lượng sản phẩm (sản phẩm thường, phần tăng cho sản
phẩm vát cạnh, và phần tăng cho sản phẩm mài bóng) áp dụng cho công nhân sản
xuất tại Nhà máy. Đơn giá này bao gồm lương sản phẩm, phụ cấp ca 3, phụ cấp
độc hại, phụ cấp trách nhiệm.
TT Diễn giải Đv
tính
Bán thành
quá trình sản xuất để đạt được hiệu quả lao động cao nhất. Công nhân sản xuất tại
Nhà máy có tay nghề cao, được đào tạo phù hợp với quy trình công nghệ, sản xuất
3 ca liên tục bảo đảm cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn. Công nhân Nhà
máy được phân thành các tổ, bộ phận, mỗi tổ (bộ phận) do một tổ trưởng phụ trách,
chịu trách nhiệm trước quản đốc Nhà máy về các công việc do bộ phận mình thực
hiện. Hàng ngày các tổ trưởng theo dõi tình hình lao động của từng công nhân
trong tổ và chấm điểm công từng người. Cuối tháng, các tổ hợp bảng chấm công,
phiếu báo ốm, báo nghỉ, giấy nghỉ phép... gửi cho nhân viên kinh tế Nhà máy để
tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương tháng.
Trên cơ sở các phiếu nhập kho bán thành phẩm và thành phẩm cùng các
chứng từ liên quan khác, nhân viên kinh tế Nhà máy lập bảng tổng hợp thanh lý kết
quả sản xuất. Bảng này sau khi được Phòng Kế hoạch - kỹ thuật xác nhận sẽ được
chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán Công ty để duyệt quỹ lương tháng.
Sau khi đã có tổng quỹ lương khoán theo định mức. Kế toán tập hợp bảng
chấm công của các tổ để xác định tổng số điểm của toàn bộ công nhân sản xuất,
cán bộ Nhà nước. Ví dụ: Bảng chấm công (trích) của bộ phận ép sấy đứng tháng
10/2000 như sau:
Nhà máy gạch ốp lát Granit
Bộ phận: ép sấy đứng
Bảng chấm công
Tháng 10/2000
STT Họ và tên Cấp bậc
hoặc chức
vụ
1 2 ... 30 31 Số công
hưởng
lương SP
Số công
hưởng
lương thời
5. Hệ số bình xét: Cuối tháng tổ tiến hành bình xét mức độ hoàn thành công
việc của từng người trong tổ. Có 3 mức bình xét:
+ Xuất sắc: Tổng số điểm chia lương cuối cùng = 1,1 x số điểm tháng
+ Hoàn thành nhiệm vụ: Tổng số điểm chia lương = 1 x số điểm tháng
+ Không hoàn thành nhiệm vụ: Tổng số điểm chia lương = 0,9 x số điểm
tháng
Dựa vào bảng chấm công, tổng quỹ lương tháng được duyệt, tuỳ thuộc vào hệ
số lương cơ bản, số ngày công, số công điểm của từng người để tính lương cho
từng công nhân
Tin lng phi
tr 1 CN thỏng
= Tin lng sn
phm 1CN
+ Tin lng, tit
kim vt t, phm
cp
+ Lng ph
Trong ú:
Tin lng sn phm 1CN =
Tổng TL sả n phẩm toan nha má y
Tổng số diểm CN toan nha má y
x S im 1CN
Tin thng,
tit kim vt
t, ph cp
=
Tổng tiền thuở ng TK vật tu, phụ cấp
(Số iểm CNi x Hệ số tiết kiệm)
VT
d
SP
TKVT Tng
1 Nguyn Vn
Vnh
2,02 450 1 45- 1.399.16
9
455.331 1.854.50
0
2 Trn Xuõn
Mnh
2,33 23 232 1 232 721.349 234.748 956.097
3 Đỗ Việt
Hoàn
1,72 25 276 1 276 858.157 279.269 1.137.42
6
4 Nguyễn Văn
Tuấn
1,72 26 289 1,5 433,5 898.578 438.635 1.337.21
3
Cộng 21.557.6
32
Từ bảng thanh toán tiền lương từng tổ kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán
tiền lương cho toàn Nhà máy trong từng tháng.
Ví dụ: tháng 10/2000 (trích)
Công ty Thạch Bàn
Nhà máy gạch ốp lát Granit
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
Tháng 10/2000
S
T
00
656.568 131.314
5 Cơ điện 21,82 16.645.8
52
8.100.00
0
157.104 31.421
6 VSCN 9,01 3.132.16
1
1.600.00
0
64.872 12.974
7 Cán bộ
PX
25,12 20.673.5
18
9.200.00
0
180.864 36.173
8 Thí
nghiệm
27,98 17.685.3
81
7.700.00
0
201.456 40.291
Cộng 335,91 213.602.
229
90.700.0
00
- Gián tiếp, phục vụ: gồm tiền lương của tổ VSCN, còn bộ PX và thí nghiệm
- Tổ mài: Tiền lương của tổ mài
- Còn lại: Tiền lương của các bộ phận trực tiếp sản xuất còn lại.
Công ty Thạch Bàn
Hạch toán tiền lương, các khoản trừ vào lương
Tháng 12/2000
STT Bộ phận Tiền lương BHXH BHYT Nhà KPCĐ Khác
3383 3384 1388 6428/3382 1388
1 Gián tiếp 154.952.76
4
1.124.370 224.874 73.500 757.400
2 Phục vụ
hành chính
9.707.397 112.410 22.482 41.000
3 Bảo vệ 7.250.000 163.800 32.760
4 Nhà trẻ 3.252.550 83.250 16.650 7.000
5 XN xây
lắp
9.185.600 82.720 16.530
6 Chi khác
tính vào
lương
84.350.000 - -
7 Bốc xếp 24.466.626 365.220 73.044
8 Lái xe 7.084.218 86.310 17.262
9 Phân
xưởng cơ
điện
28.097.516 407.340 81.468 8.750
10 Nhà máy
1) Hạch toán BHXH, BHYT trích vào Z
Nợ TK 6221 Nợ TK 62711
Có TK 3382: 3.506.861 Có TK 3382: 2.516.002
Có TK 3383: 7.487.100 Có TK 3383: 4.559.220
Có TK 3384: 998.280 Có TK 3384: 607.896
Nợ TK 6411 Nợ TK 6421
Có TK 3382: 3.059.340 Có TK 3382: 3.767.917
Có TK 3383: 5.222.370 Có TK 3383: 4.860.570
Có TK 3384: 1.191.564 Có TK 3384: 648.048
Nợ TK 6428 Nợ TK 2414
Nhà ăn Dự án
Có TK 3382: 222.096 Có TK 3383: 53.640
Có TK 3383: 676.080 Có TK 3384: 10.728
Có TK 3384: 101.412
2) Phân bổ tiền lương trong tháng
Nợ TK 6221: 175. 343.065
Nợ TK 62711: 125.801.090
Nợ TK 6411: 169.766.994
Nợ TK 6421: 268.698.311
Có TK 334: 739.609.440
Công ty Thạch Bàn
Hạch toán tiền lương bổ sung
Tháng 12/2000
STT Bộ phận Tiền lương BHXH BHYT Nhà KPCĐ Khác
3383 3384 1388 6428/3382 1388