BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
LÊ THỊ PHƯỢNG
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÀ PHÊ TỈNH ĐĂK LĂK
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
LÊ THỊ PHƯỢNG
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÀ PHÊ TỈNH ĐĂK LĂK
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÍ HỌC
MÃ SỐ: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN THÔNG
Cuối cùng, tôi rất biết ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã hết lòng động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn
Lê Thị Phượng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... 3
T
6
6T
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 4
T
6
6T
MỤC LỤC .................................................................................................................... 5
T
6
6T
LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................................. 8
T
6
6T
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................................ 12
T
6
6T
4. Lịch sử nghiên cứu đề tài .......................................................................................................... 12
T
6
6T
5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................................... 12
T
6
6T
6. Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 13
T
6
T
6
7. Cấu trúc của đề tài..................................................................................................................... 15
T
6
6T
T
6
1.1.1.3. Bản chất của phát triển bền vững ............................................................................. 19
T
6
T
6
1.1.2. Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững.............................................................................. 21
T
6
T
6
1.1.2.1. Lĩnh vực kinh tế ...................................................................................................... 22
T
6
6T
1.1.2.2. Lĩnh vực xã hội ....................................................................................................... 22
T
6
6T
T
6
1.2.2. Khái niệm phát triển bền vững ngành cà phê ................................................................... 30
T
6
T
6
1.2.3. Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững ngành cà phê ........................................................ 31
T
6
T
6
1.2.4. Khái quát tình hình phát triển ngành cà phê trên thế giới ................................................. 32
T
6
T
6
1.2.5. Thực tiễn phát triển bền vững ngành cà phê ở Việt Nam ................................................. 33
T
6
T
T
6
6T
2.2. Đánh giá tiềm năng tài nguyên cho phát triển cà phê ở tỉnh Đăk Lăk ...................................... 40
T
6
T
6
2.2.1. Địa hình .......................................................................................................................... 40
T
6
6T
2.2.1.1. Địa hình vùng núi .................................................................................................... 40
T
6
6T
2.2.1.2. Địa hình cao nguyên ................................................................................................ 40
T
6
6T
6T
2.2.4.1. Nguồn nước mặt ...................................................................................................... 44
T
6
6T
2.2.4.2. Nguồn nước ngầm ................................................................................................... 46
T
6
6T
2.2.5. Lao động......................................................................................................................... 46
T
6
6T
2.2.5.1. Dân cư ..................................................................................................................... 46
T
6
6T
2.2.5.2. Nguồn lao động ....................................................................................................... 47
T
6
2.4.1. Đánh giá PTBV cà phê Đăk Lăk trong lĩnh vực canh tác (trồng, chăm sóc, thu hoạch) cà
phê ........................................................................................................................................... 52
T
6
T
6
2.4.1.1. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng cà phê ...................................................... 52
T
6
T
6
2.4.1.2. Hiện trạng vườn cây cà phê ..................................................................................... 57
T
6
T
6
2.4.1.3. Sử dụng các yếu tố đầu vào cho sản xuất cà phê ...................................................... 60
T
6
T
6
2.4.1.4. Thu hoạch cà phê ..................................................................................................... 63
2.4.2.2. Bảo quản cà phê ...................................................................................................... 74
T
6
6T
2.4.2.4. Đánh giá chung về lĩnh vực chế biến, bảo quản và tiêu thụ cà phê theo tiêu chí PTBV
cà phê .................................................................................................................................. 83
T
6
6T
2.5. Tổ chức lãnh thổ ngành cà phê Đăk Lăk ................................................................................. 86
T
6
T
6
2.6. Nhận xét, đánh giá .................................................................................................................. 90
T
6
6T
2.6.1. Những kết quả đạt được của quá trình sản xuất cà phê tỉnh Đăk Lăk ............................... 90
T
6
T
6
3.1.2. Quan điểm về hiệu quả xã hội ......................................................................................... 97
T
6
T
6
3.1.3. Quan điểm về bảo vệ môi trường sinh thái ...................................................................... 97
T
6
T
6
3.2. Định hướng phát triển bền vững ngành cà phê tỉnh Đăk Lăk ................................................... 97
T
6
T
6
3.2.1. Định hướng phát triển đối với khâu canh tác cà phê ........................................................ 98
T
6
T
6
6
T
6
3.4. Một số giải pháp phát triển bền vững cà phê tỉnh Đăk Lăk .................................................... 101
T
6
T
6
3.4.1. Nhóm các giải pháp về kinh tế ...................................................................................... 101
T
6
T
6
3.4.1.1. Các giải pháp về tổ chức, quản lí ngành cà phê ...................................................... 101
T
6
T
6
3.4.1.2. Các giải pháp phát triển sản xuất ........................................................................... 102
T
6
6T
3.4.2. Nhóm giải pháp về mặt xã hội....................................................................................... 111
T
6
T
6
3.4.2.1. Hỗ trợ đời sống các hộ nghèo và đồng bào dân tộc ít người ................................... 111
T
6
T
6
3.4.2.2. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn .............................................................. 112
T
6
T
6
3.4.3. Nhóm các giải pháp bảo vệ môi trường ......................................................................... 113
T
6
T
6
6
6T
3.5.3. Đối với Sở Tài nguyên và môi trường ........................................................................... 116
T
6
T
6
3.5.4. Đối với Sở Kế hoạch và đầu tư...................................................................................... 116
T
6
T
6
3.5.5. Đối với ngân hàng Nhà nước tỉnh.................................................................................. 116
T
6
T
6
3.5.6. Đối với chính quyền địa phương các cấp ....................................................................... 116
T
6
PHẦN 3:
Cà phê là một loại nông sản hàng hóa được sản xuất ra để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
trong nước và để xuất khẩu. Ở nhiều nước đang phát triển thuộc miền nhiệt đới và cận nhiệt
như nước ta, cà phê là mặt hàng xuất khẩu quan trọng mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Ngoài
giá trị kinh tế, phát triển cây cà phê còn giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập cho người
lao động và góp phần xóa đói giảm nghèo. Bên cạnh đó, trồng cà phê còn có tác dụng tận dụng
tài nguyên đất, phá thế độc canh và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Nhu cầu về cà phê
trên thế giới rất lớn, nhất là ở các thị trường châu Âu và Bắc Mĩ. Ngay ở trong nước, khi mức
sống tăng thì nhu cầu uống cà phê cũng sẽ tăng. Nhờ vậy sản xuất cà phê trở thành ngành kinh
tế đem lại nhiều lợi nhuận.
Cách đây hơn một phần tư thế kỉ, vấn đề phát triển cây cà phê được đặt ra với những
T
4
bước khởi đầu rầm rộ, chủ yếu là tại địa bàn hai tỉnh Đăk Lăk và Gia Lai - Kon Tum ở Tây
nguyên. Điều kiện tự nhiên của Đăk Lăk đảm bảo cho một vùng chuyên canh cà phê lớn nhất
cả nước. Với độ cao 400 - 800 m so với mặt nước biển, những yếu tố thuận lợi về diện tích đất
trồng và nhất là biên độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm cao (8 - 10oC) đã tạo cho cà
phê Đăk Lăk có hương thơm và chất lượng riêng biệt. Hiện nay, cà phê đã trở thành mặt hàng
nông sản xuất khẩu chủ lực của tỉnh, sản lượng bình quân đạt 400.000 tấn và đóng góp hơn
40% giá trị cà phê xuất khẩu của cả nước, góp phần đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà
phê đứng thứ 2 thế giới. Tuy nhiên, cà phê là một mặt hàng xuất khẩu có khá nhiều biến động,
nhất là về mặt giá cả nên vấn đề phát triển cây cà phê cũng rất phức tạp và đầy khó khăn.
Những năm trước đây do kích thích mạnh mẽ của giá cả thị trường, tình hình phát triển
cà phê đã vượt khỏi tầm kiểm soát của ngành cũng như của Nhà nước. Sự tăng trưởng nhanh
chóng với mức độ lớn đã có tác động quan trọng trong việc góp phần đẩy ngành cà phê thế
giới đến thời kỳ khủng hoảng thừa. Thời đại hoàng kim của ngành cà phê đã qua đi, giá cà phê
giảm liên tục và ngành cà phê bước vào thời kỳ ảm đạm, đài phát thanh và báo chí thường
xuyên đưa tin nông dân chặt phá cà phê ở nơi này, nơi khác,... Có thể nói đây là tình hình
chung của ngành cà phê toàn cầu và nó tác động lớn đến ngành cà phê nước ta - một ngành cà
phê đứng thứ 2 thế giới với quy mô sản xuất không ngừng được mở rộng.
EU
FAO
GDP
ICARD
T
2
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Diện tích tự nhiên
Liên minh châu Âu
Tổ chức nông lương thế giới
Giá trị tổng sản phẩm các ngành kinh tế quốc dân
Trung tâm thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn
ICO
Hiệp hội cà phê thế giới
IPSARD
Viện Chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn
PTBV
Phát triển bền vững
Sở NN&PTNN Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND
Ủy ban nhân dân
UNCSD
Hội đồng Phát triển bền vững của Liên hợp quốc
USD
Đôla Mỹ
2
làm thay đổi cơ bản bộ mặt nông thôn Đăk Lăk và góp phần làm giàu cho nông dân.
T
2
T
2
T
2
Tuy nhiên, trong thời gian qua ngành cà phê Đăk Lăk đang phải đối mặt với những
thách thức to lớn. Sự tăng nhanh không theo quy hoạch về diện tích dẫn đến rừng bị tàn phá,
đất bị thoái hoá; năng suất, sản lượng tăng nhưng chất lượng sản phẩm chưa cao, sức cạnh
tranh trên thị trường thế giới còn thấp. Đặc biệt, khi thị trường cà phê rơi vào khủng hoảng,
T
2
ngành cà phê Đăk Lăk là một trong những ngành cà phê trên thế giới chịu ảnh hưởng mạnh
2T
2T
nhất về tất cả các mặt như mức sống của hầu hết người trồng cà phê giảm, nhiều đại lý thu
mua đối diện với nguy cơ phá sản cao. Trong tương lai, khi Việt Nam hội nhập chặt chẽ hơn
T
2
vào nền kinh tế thế giới, những biến động của thị trường như vậy sẽ diễn ra thường xuyên hơn,
ngày một nhiều hơn. Có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển
cà phê tỉnh Đăk Lăk như: Những vấn đề chủ yếu về kinh tế - tổ chức sản xuất cà phê ở nước ta
2T
của Nguyễn Thế Phán (Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 1992), Những giải pháp quản lý vĩ
mô nhằm phát triển kinh doanh cà phê ở nước ta của Trần Minh Tuấn (Trường Đại học
Thương mại, 1996), Xác định hệ thống biện pháp chọn và nhân giống vô tính cà phê thích hợp
với điều kiện sản xuất ở Đăk Lăk của Bạch Văn Tường (Viện Sinh học nhiệt đới, 1997),
2T
T
2
Nghiên cứu chọn lọc dòng vô tính và nhân vô tính cho cà phê vối trong điều kiện ở tỉnh Đăk
T
2
Lăk của Trịnh Đức Minh (Trường Đại học Nông lâm, 1999), Điều tra thực trạng và nghiên
T
2
cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đối với cà phê vối tại Đăk Lăk của Y'Kanin Hđơk
(Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, 2002), Một số giải pháp kinh tế nhằm phát triển bền
vững cà phê vùng Tây Nguyên của Nguyễn Thanh Liêm (Trường Đại học Kinh tế quốc dân,
2003). Các công trình nghiên cứu, cả lí luận và thực tiễn, ở những quy mô và phạm vi khác
nhau, tất cả đều phục vụ cho phát triển cây cà phê và cũng cho thấy sự quan tâm sâu sắc đến
khía cạnh bền vững trong phát triển ngành cà phê.
Năm 2007, hội thảo Triển vọng thị trường và chất lượng cà phê Việt Nam được tổ
T
2
khoa học này là duy vật biện chứng.
6.1. Hệ quan điểm
6.1.1 Quan điểm hệ thống
Mỗi sự vật hiện tượng đều là bộ phận của hệ thống cấp lớn hơn và bản thân nó lại là một
hệ thống hoàn chỉnh được cấu tạo bởi các bộ phận nhỏ hơn. Giữa các bộ phận trong một hệ
thống có những mối quan hệ chặt chẽ, liên kết chúng thành một hệ thống nhất. Đăk Lăk là một
bộ phận cấu thành của hệ thống kinh tế Việt Nam. Ngành cà phê tỉnh Đăk Lăk là một hợp
phần trong một hệ thống các ngành kinh tế của tỉnh. Nó có tác động qua lại với các ngành kinh
tế khác trong hệ thống và phát triển theo quy luật nhất định. Vì vậy, khi tiến hành nghiên cứu,
tìm hiểu về sự PTBV ngành cà phê tỉnh Đăk Lăk cần phải tìm hiểu trong mối quan hệ tương
hỗ với các ngành kinh tế của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung.
6.1.2 Quan điểm lãnh thổ
Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội luôn có sự thay đổi trong không gian, là cơ sở làm
phân hóa hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vì vậy khi nghiên cứu địa lí nói chung và địa lí
nông nghiệp nói riêng cần phải quán triệt quan điểm lãnh thổ. Sự khác biệt trong nông nghiệp
của địa phương phải được phân tích gắn liền với những đặc thù về vị trí địa lí, điều kiện tự
nhiên của lãnh thổ. Qua đó mà phát hiện ra các đơn vị lãnh thổ có trình độ phát triển nông
nghiệp khác với các vùng khác.
6.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh cho phép nghiên cứu, xem xét các quá trình kinh tế - xã
hội trong sự vận động biến đổi theo thời gian và không gian. Do vậy, vận dụng quan điểm lịch
sử - viễn cảnh vào nghiên cứu tổ chức sản xuất nông nghiệp sẽ cho phép tìm ra những phương
thức tác động hợp lí đối với từng đối tượng cụ thể và tìm ra những giải pháp tối ưu, hài hòa
trong việc hoạch định các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung cũng như
từng vùng, từng địa phương nói riêng.
hướng tốt nhất, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội hiện tại.
6.2.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Phương pháp truyền thống này được sử dụng phổ biến trong địa lí học. Các công trình
nghiên cứu về địa lí được khởi đầu bằng bản đồ và kết thúc cũng bằng bản đồ, vì bản đồ là
ngôn ngữ tổng hợp, ngắn gọn, súc tích, trực quan của các đối tượng nghiên cứu. Sử dụng bản
đồ trong nghiên cứu giúp chúng ta dễ dàng nhận ra được mối quan hệ giữa các điều kiện tự
nhiên và kinh tế - xã hội, từ đó làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
6.2.4. Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa giúp đánh giá, xác định lại một cách đầy đủ, chính xác tài liệu đã có,
đồng thời bổ sung kịp thời những nội dung mới được phát hiện trong quá trình khảo sát. Sử
dụng phương pháp này giúp cho ta tránh được những kết luận chủ quan, vội vàng, thiếu cơ sở
thực tiễn.
6.2.5. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng trong những trường hợp thiếu thông tin, thông tin không
đủ độ tin cậy hoặc đối tượng nghiên cứu không thể lượng hóa, nhưng lại cần phải đưa ra các
kết luận, các kiến nghị, các quyết định, lựa chọn các phương án, các kịch bản phát triển,…
7. Cấu trúc của đề tài
Cấu trúc luận văn bao gồm 3 phần: phần tổng quan, phần nội dung và phần kết luận.
Phần nội dung gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận.
Chương 2: Thực trạng phát triển ngành cà phê tỉnh Đăk Lăk theo hướng bền vững.
Chương 3: Các giải pháp nhằm PTBV ngành cà phê tỉnh Đăk Lăk.
PHẦN 2: NỘI DUNG
PTBV. Rio - 92 là một tầm nhìn bao quát, một bản đồ chỉ đường. Nhiều hứa hẹn đã được đưa
ra và người ta chờ đợi tin vui ngay sau Rio - 92 về giải quyết các vấn đề môi trường và phát
triển ở phạm vi toàn thế giới.
Tuy nhiên, 10 năm sau Rio lại là 10 năm thoái trào, khoảng cách giàu nghèo rộng thêm,
số người không được hưởng nước sạch tăng lên, chỉ có 2 tỉ người được tiếp cận năng lượng.
Thế nhưng, về một phương diện nào đó, cuộc sống vẫn đi lên phía trước. Do vậy, tiếp sau Hội
nghị thượng đỉnh lần đầu tiên, Hội nghị thượng đỉnh lần 2 họp tại Johannesburg (Cộng hòa
T
1
T
1
Nam Phi) năm 2002 đã lại tiếp tục khẳng định việc lựa chọn con đường PTBV của nhân loại.
T
1
T
1
Tại Hội nghị lần này đại diện của 196 quốc gia đã thể hiện tính đồng thuận hành động vì quá
trình PTBV của nhân loại và thông qua văn bản cực kì quan trọng: Kế hoạch thực hiện
Johannesburg.
Như vậy, từ kế hoạch hành động đến kế hoạch thực hiện, từ tấm bản đồ chỉ đường đến
lịch trình cụ thể, loài người đã thừa nhận và bước những bước đầu tiên trên con đường PTBV.
Các quốc gia dù có những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, bắt đầu nhanh hay chậm đều
đang hướng theo con đường PTBV này.
b/ Ở Việt Nam
Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) nhằm PTBV đất nước.
Năm 2006, quan điểm PTBV càng được khẳng định đậm nét hơn và đã trở thành khẩu
hiệu hành động của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, đó là: “Đại hội của trí tuệ, đổi mới,
đoàn kết và PTBV”. Quan điểm đó đã được xác định trong văn kiện đại hội Đảng và được cụ
thể hóa trong các chương trình hành động của chính phủ.
Như vậy, có thể khẳng định rằng: PTBV đã trở thành đường lối, quan điểm của Đảng
và chính sách của Nhà nước. Để thực hiện mục tiêu PTBV, nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng,
nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước đã được ban hành và triển khai thực hiện;
nhiều chương trình, đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này đã được tiến hành và thu được những
kết quả bước đầu; nhiều nội dung cơ bản về PTBV đã đi vào cuộc sống và dần dần trở thành
xu thế tất yếu trong sự phát triển của đất nước.
1.1.1.2. Khái niệm phát triển bền vững
Trong bản Báo cáo về Chiến lược bảo tồn thế giới, Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên và tài
nguyên thiên nhiên quốc tế (IUCN) đã đưa ra quan niệm: “PTBV là sự phát triển của nhân
loại không chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà cần phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu
của xã hội, sự tác động đến môi trường sinh thái”. Quan niệm về PTBV trên đây còn rất giản
đơn và chỉ mới xem xét ở khía cạnh môi trường sinh thái.
Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Hội đồng thế giới về
Môi trường và phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, khái niệm PTBV được định nghĩa “là
sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc
đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Định nghĩa này đã tác động mạnh mẽ đến cộng
đồng thế giới bằng lời cảnh tỉnh loài người phải thay đổi cơ bản và ngay lập tức lối sống và
cách hành động của mình, nếu không sẽ phải đối mặt với tình hình không thể chịu đựng được
và môi trường sẽ bị phá hủy tới mức thảm họa. Nó được nhiều người tán đồng vì mang tính
khái quát hóa cao mối quan hệ giữa các thế hệ về thỏa mãn các nhu cầu về đời sống vật chất,
tinh thần, từ đó tạo ra PTBV; vì suy cho cùng bản chất của PTBV tức là sự tồn tại bền vững
của loài người trên Trái đất, không phân biệt quốc gia, dân tộc và trình độ kinh tế - xã hội. Tuy
nhiên, định nghĩa này thiên về đưa ra mục tiêu, yêu cầu cho sự PTBV, mang tính định hướng
bất bình đẳng, làm cho khoảng cách giàu nghèo trong xã hội cũng tăng lên rõ rệt. Bên cạnh đó,
trong quá trình chạy theo các mục tiêu tăng trưởng nhanh, con người - vị trí trung tâm của sự
phát triển - cũng bị xúc phạm. Người ta biến con người trở thành những công cụ kiếm tiền, vi
phạm tôn ti, trật tự, vi phạm đạo đức, nhân quyền. Do vậy, để đạt mục tiêu phát triển, bên cạnh
các biện pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cần nhấn mạnh đến yếu tố xã hội, yếu tố con người,
cần có biện pháp làm giảm tình trạng bất bình đẳng về thu nhập, tạo ra sự thịnh vượng chung
cho tất cả mọi người chứ không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, cũng như
không xâm phạm những quyền cơ bản của con người, giải quyết tốt các vấn đề về xã hội như
giáo dục, y tế,… Việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội sẽ tạo nền tảng xã hội vững chắc,
đồng thời khi xã hội ổn định, năng lực và giá trị con người được nâng cao, mọi thành viên đều
ra sức cống hiến xây dựng đất nước thì sẽ là tiền đề vững chắc cho tăng trưởng và phát triển.
Phát triển và môi trường cũng có mối quan hệ gắn bó và ràng buộc lẫn nhau. Tăng
trưởng kinh tế chắc chắn sẽ gây sức ép đối với tài nguyên và môi trường vì muốn phát triển thì
cần phải huy động các nguồn tài nguyên, đồng thời song song với sự đi lên nhanh chóng của
nền kinh tế thì ô nhiễm môi trường từng ngày cũng trở thành vấn đề đáng lưu tâm. Ai cũng
hiểu tình trạng khan hiếm năng lượng và ô nhiễm môi trường sẽ gây tác hại như thế nào đến
chất lượng cuộc sống và phát triển đất nước. Do vậy, chỉ khi nào được bảo vệ thì môi trường
mới tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người, là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển vững
chắc.
Như vậy, để đạt được mục tiêu PTBV thì cả 3 vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường cần
phải đạt được hài hòa trong quá trình phát triển. Có thể mô tả khái quát nội dung này qua sơ đồ
1.1.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về phát triển bền vững
PTBV phải được thể hiện ở vùng phối hợp được cả 3 mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi
trường. Trong đó:
PTBV về kinh tế là sự tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, thể hiện ở quá trình tăng
ngày nay. Hay nói cách khác, bản chất của PTBV là sự phát triển hài hoà cả về 3 mặt: kinh tế xã hội - môi trường để đáp ứng những nhu cầu về đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của thế
hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại, không gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để
phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế hệ trong
tương lai.
Việc quán triệt và nhận thức đúng đắn, rõ ràng bản chất của khái niệm PTBV sẽ cho
phương pháp luận tốt để các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân triển khai thực
2T
hiện, phối hợp hành động nhằm bảo đảm PTBV đất nước trong thế kỉ XXI.
T
2
T
2
1.1.2. Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững
Để đánh giá tính bền vững cần phải xem xét việc kết hợp nhiều chỉ số và các chỉ tiêu
khác nhau có liên quan.
Năm 1995, trong phiên họp lần thứ 3 của Hội đồng Phát triển bền vững của Liên hợp
quốc (UNCSD), chương trình xây dựng các chỉ tiêu PTBV đã được thông qua. Sự nỗ lực phối
hợp giữa các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ và
các cá nhân đã giúp UNCSD công bố vào năm 2001 58 chỉ tiêu cốt lõi PTBV nhằm hỗ trợ các
nước trong việc đo lường bước tiến triển hướng tới sự PTBV; trong đó có 19 chỉ tiêu về xã
hội, 19 chỉ tiêu về môi trường, 14 chỉ tiêu về kinh tế và 6 chỉ tiêu về thể chế.
Ở Việt Nam, Viện môi trường và phát triển bền vững đã kiến nghị sử dụng một hệ tiêu
chí PTBV gồm 29 chỉ tiêu như sau:
1.1.2.1. Lĩnh vực kinh tế
Gồm 7 chỉ tiêu:
9. Tỉ lệ biết chữ của người lớn, tính theo %, lấy từ kết quả tổng điều tra dân số.
10. Tỉ lệ phổ cập trung học cơ sở đối với trẻ em trong độ tuổi, tính theo %, lấy theo thống
kê ngành Giáo dục địa phương.
11. Tỉ lệ lao động được đào tạo, tính theo %, lấy theo số liệu thống kê của địa phương.
12. Tỉ lệ dân số tiếp cận các phương tiện truyền thông hiện đại, tính theo %, lấy theo số liệu
thống kê của địa phương.
13. Số người phạm pháp trong năm trên 100.000 dân, lấy theo thống kê ngành Công an địa
phương.
14. Số tai nạn giao thông trong năm trên 100.000 dân, lấy theo thống kê ngành Công an địa
phương.
1.1.2.3. Lĩnh vực môi trường
Gồm 6 chỉ tiêu:
1. Tỉ lệ che phủ của rừng, tính theo %, lấy từ niên giám thống kê của địa phương.
2. Tỉ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên so với diện tích tự nhiên, tính theo %, lấy từ niên
giám thống kê của địa phương.
3. Tỉ lệ đất nông nghiệp được tưới, tiêu, tính theo %, lấy từ niên giám thống kê của địa
phương.
4. Tỉ lệ đất bị suy thoái hàng năm, tính theo %, lấy từ niên giám thống kê của địa phương.
5. Tỉ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lí nước thải/ chất thải rắn, tính bằng %,
lấy từ số liệu thống kê của Ban quản lí khu công nghiệp.
6. Số doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO 14001, lấy từ số liệu thống kê của Ban quản lí khu
công nghiệp.
1.1.2.4. Lĩnh vực thể chế (nhằm thực hiện phát triển bền vững)
Gồm 2 chỉ tiêu:
1. Chiến lược phát triển bền vững địa phương.
2. Công cụ phát triển bền vững.
1.2. Phát triển bền vững ngành cà phê
1.2.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành cà phê
đất đai. Nhưng đối với khí hậu, mặc dù áp dụng nhiều biện pháp canh tác, ta chỉ có thể hạn chế
một phần các tác hại do các yếu tố khí hậu bất thuận, chứ không thể thay đổi được. Vì vậy,
trong phân vùng quy hoạch đối với cây cà phê, yếu tố hàng đầu hết sức quan tâm là phải
nghiên cứu kĩ các đặc điểm khí hậu của địa phương, không những để đặt kế hoạch phát triển
cà phê một cách đúng đắn, mà còn nhằm đề ra các biện pháp canh tác thích hợp với yêu cầu
sinh thái cụ thể của từng giống cây đó trong điều kiện cụ thể của từng địa phương.
a/ Khí hậu với cà phê
Không phải vùng nào ở trên Trái đất cũng trồng được cà phê. Cây cà phê đòi hỏi khắt
khe một số yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng, gió. Vì vậy, khi chọn vùng trồng
cà phê phải chú ý tới các yếu tố rất quan trọng này.
Nhiệt độ: Nói chung trong phạm vi nhiệt độ tương đối rộng từ 5 - 32oC cây cà phê vẫn
P
P
có khả năng tồn tại, sinh trưởng và phát triển. Song phạm vi nhiệt độ phù hợp đối với từng
giống cà phê có khác nhau. Cà phê chè ưa nơi mát và hơi lạnh, phạm vi thích hợp từ 18 - 25oC,
P
P
thích hợp nhất từ 20 - 22oC. Do yêu cầu về nhiệt độ như vậy nên cà phê chè thường được trồng
P
P
ở miền núi có độ cao từ 600 - 2.500 m. Ngược lại, cà phê vối thích nơi nóng ẩm, phạm vi nhiệt
độ thích hợp từ 22 - 26oC, song giới hạn nhiệt độ thích hợp nhất từ 24 - 26oC.