BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------
ĐINH CÔNG DŨNG
NGHIÊN CỨU SỰ CHÚ Ý TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC
VIÊN TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60 31 80
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐINH PHƯƠNG DUY
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Đinh Công Dũng
1
T
1
MỤC LỤC .................................................................................................... 9
T
1
T
1
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 12
T
1
T
1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 12
T
1
T
1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................... 13
T
1
7. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 15
T
1
T
1
8. Đóng góp mới của đề tài ......................................................................................... 16
T
1
T
1
9. Cấu trúc nội dung của đề tài .................................................................................... 17
T
1
T
1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................... 18
T
1
T
1
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................... 18
T
1
1.2.1.1. Khái niệm chú ý .................................................................................... 31
T
1
T
1
1.2.1.2. Cơ chế hình thành chú ý ........................................................................ 32
T
1
T
1
1.2.1.3. Phân loại chú ý ...................................................................................... 33
T
1
T
1
1.2.1.4. Các thuộc tính của chú ý ....................................................................... 36
T
1
T
1.3. Chú ý trong học tập của học viên trường sĩ quan kỹ thuật quân sự ........................ 45
T
1
T
1
1.3.1. Đặc điểm tâm - sinh lý khách thể nghiên cứu ................................................ 45
T
1
T
1
1.3.1.1. Đặc điểm về sự phát triển thể chất ......................................................... 46
T
1
T
1
1.3.1.2. Một số đặc điểm nhân cách ................................................................... 46
T
1
T
1
1.3.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học viên sĩ quan kỹ thuật ............................ 50
quan kỹ thuật quân sự ............................................................................................. 54
T
1
1.3.3.1. Một số yếu tố ảnh hưởng thuộc về chủ quan .......................................... 55
T
1
T
1
1.3.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng thuộc về khách quan ...................................... 59
T
1
T
1
Chương 2: THỰC TRẠNG CHÚ Ý VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG
T
1
CAO SỰ CHÚ Ý TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG SĨ
QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ ................................................................. 62
T
1
2.1. Giới thiệu về Trường Sĩ quan kỹ thuật quân sự ..................................................... 62
T
T
1
1.2.1.3. Biểu hiện hành vi chú ý trong học tập của học viên ............................... 82
T
1
T
1
1.2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chú ý trong học tập của học viên .............. 99
T
1
T
1
1.2.1.5. Sự lựa chọn của học viên trước một số đề xuất về các biện pháp nhằm
T
1
nâng cao sự chú ý trong học tập ....................................................................... 106
T
1
2.2.2.1. Nguyên nhân khách quan .................................................................... 111
T
1
T
1
2.3.1.2. Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo
T
1
hướng tích cực hoá hoạt động của người học ................................................... 115
T
1
2.3.1.3. Duy trì thường xuyên trạng thái chú ý trong học tập ............................ 116
T
1
T
1
2.3.1.4. Tăng cường cơ sở vật chất, cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho việc
T
1
dạy và học ....................................................................................................... 116
T
1
2.3.2. Nhóm các biện pháp chủ quan ................................................................... 117
T
1
T
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 120
T
1
T
1
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 121
T
1
T
1
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 124
T
1
T
1
PHỤ LỤC.................................................................................................. 128
T
1
T
1
trò rất quan trọng không chỉ đối với chính quá trình dạy và học ở nhà trường
mà còn do chính tính chất của hoạt động quân sự. Những tính chất đặc thù
chính là hoạt động giáo dục – đào tạo diễn ra trong điều kiện môi trường quân
sự, bên cạnh và đồng thời là thực hiện nhiều nhiệm vụ theo chức trách như:
sẵn sàng chiến đấu, lao động sản xuất, công tác dân vận, v.v. Các yếu tố đó
cảnh hưởng mọi mặt hoạt động và học tập của học viên, đến trạng thái chú ý
của họ, đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của bản thân và tập thể và đặc biệt
quan trọng đối với chức trách nhiệm vụ đảm nhiệm khi tốt nghiệp.
Từ thực tiễn môi trường sư phạm quân sự nói chung, môi trường sư
phạm kỹ thuật quân sự nói riêng chưa được quan tâm, nghiên cứu, làm rõ đặt ra
vấn đề cần quan tâm nghiên cứu. Và hơn bao giờ hết khi chúng ta đang đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết 86/NQ-ĐUQSTƯ của Đảng uỷ quân sự trung ương
về “Công tác giáo dục – đào tạo trong tình hình mới” và Nghị quyết 382/NQĐUQSTƯ của Đảng uỷ quân sự trung ương về “Công tác kỹ thuật trong tình
hình mới” thì việc nghiên cứu về vấn đề chú ý trong hoạt động giáo dục - đào
tạo ở Nhà trường kỹ thuật quân sự không chỉ có giá trị về mật lý luận mà còn
mang tính thực tiễn sâu sắc.
Chính vì lẽ đó, người nghiên cứu quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên
cứu sự chú ý trong học tập của học viên trường sĩ quan kỹ thuật quân
sự” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng chú ý trong học tập của học viên trường sĩ quan kỹ
thuật hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp mang tính định hướng
nhằm nâng cao sự chú ý trong học tập của học viên, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục – đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật cho quân đội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: học viên trường sĩ quan kỹ thuật quân sự.
- Đối tượng nghiên cứu: sự chú ý trong học tập trên lớp của học viên
trường sĩ quan kỹ thuật quân sự.
phương pháp thống kê toán học.
* Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu lý luận và kết quả nghiên cứu thực
tiễn đã thực hiện về chú ý, sự phân tán chú ý trong hoạt động nói chung và
học tập nói riêng. Các tư liệu trên được sử dụng trong đề tài như một thư mục
tham khảo thông qua việc nghiên cứu, phân tích và hệ thống hóa.
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Bảng hỏi được xây dựng dưới dạng phiếu thăm dò ý kiến theo các
bước:
- Bước 1: Xây dựng phiếu thăm dò mở
- Bước 2: Xây dựng phiếu thăm dò thử nghiệm
- Bước 3: Xây dựng phiếu thăm dò chính thức
Bảng hỏi được xây dựng dựa trên các nội dung chính sau:
- Tầm quan trọng của chú ý đối với việc học tập của học viên
- Mức độ chú ý của học viên trong học tập như thế nào (chú ý, biểu
hiện của chú ý, mức độ chú ý ở trong từng hình thức học tập,…).
- Những yếu tố ảnh hưởng đến sự chú ý trong học tập trên lớp của học
viên sĩ quan kỹ thuật
- Một số đề xuất nhằm nâng cao sự chú ý trong học tập trên lớp của
học viên sĩ quan kỹ thuật.
Bảng thăm dò được xây dựng thành hai phần, phần một là phần giới
thiệu và hướng dẫn trả lời. Phần hai là nội dung hỏi. Bảng thăm dò cũng sử
dụng nhiều kiểu câu hỏi khác nhau để làm tăng tính giá trị như: câu hỏi theo
kiểu thang đo định danh, theo thang đo Likert - xếp thứ hạng - thứ tự, … Các
khách thể nghiên cứu được điều tra theo nguyên tắc khuyết danh để đảm bảo
sự trung thực và chính xác một cách cao nhất.
* Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này thực hiện theo kiểu phỏng vấn nhóm tập trung và
3.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.
Giả thuyết nghiên cứu
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu
6.
Giới hạn đề tài
7.
Phương pháp nghiên cứu
8.
Đóng góp mới của đề tài
Phần kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng chú ý và một số biện pháp nâng cao sự chú ý
trong học tập của học viên trường sĩ quan kỹ thuật quân sự
Phần kết luận và kiến nghị
Kết luận
Thực nghiệm của Mackworth về chú ý thông qua việc rò tìm tín hiệu, trong đó
người tham gia nghiên cứu bấm một phím nhỏ khi họ nhận thức có tín hiệu đặc biệt.
Tín hiệu có thể là tín hiệu hình ảnh, như hình ảnh trên màn hình radar, hay có thể là
tín hiệu tiếng, như duy trì tiếng. Bằng việc so sánh tín hiệu đã cho với phản ứng của
người tham gia, thống kê lỗi và ghi lại sự duy trì chú ý của họ. Ông đưa đến kết
luận: Nếu họ không chú ý thì chắc chắn phạm nhiều sai lầm hơn. Và cũng từ thực
nghiệm, Mackworth đã chứng minh rằng: có thể đưa ra một định nghĩa hoạt động về
chú ý, có thể quan sát và sử dụng dữ liệu khách quan để xem xét mức độ chú ý của
con người [26, tr.64].
Nghiên cứu của Mackworth cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thời
gian duy trì sự cảnh giác của một người, công việc càng kéo dài thì càng phạm sai
lầm. Mackworth và các nhà nhiên cứu sau này cũng nhận thấy sự giảm dần hoạt
động có thể giảm theo nhiều cách khác nhau:
GIẢM SỰ GIẢM DẦN HOẠT ĐỘNG
TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG
GIẢM DẦN GIẢM DO
* Yếu tố nhiệm vụ
Cường độ tín hiệu
Tín hiệu rõ hơn
Thời gian kéo dài tín hiệu
Tín hiệu dài hơn
Xác suất không gian
hành trong những năm chiến tranh và sau này, chúng có ý nghĩa rất lớn trong hoạt
động quân sự và đã mở ra một chủ đề mới trong nghiên cứu tâm lý học [26, tr.65].
* Các nghiên cứu của Broadbent, Triesman, Deutsch, Norman,… đưa ra mô
hình lý thuyết bộ lọc.
Công trình của Broadbent nghiên cứu con người chú ý đến nhiều kích thích
cùng lúc. Broadbent nghiên cứu chú ý chọn lọc là công việc tách – phân. Thực
nghiệm của Broadbent yêu cầu người tham gia nghiên cứu nghe hai loại thông tin
khác nhau, sử dụng phone, công việc tách – phân, thông tin liên quan là các đôi
chữ số, hoặc chữ hoặc con số, nghe cùng lúc. Nghĩa là tai phải nghe một đôi chữ
số, tai trái nghe đôi chữ số khác, và yêu cầu những người tham gia đọc lớn thông
tin mình nghe được nhưng không yêu cầu họ tập trung nghe tai bên này hay bên
kia. Kết quả cho thấy những người tham gia thường nhớ lại tập hợp chỉ nghe ở
một tai [26, tr.67].
Phát triển các lý thuyết trước đó, Deutsch đế xuất mô hình chú ý chọn lọc
thích hợp (1963) và được Norman xem lại và phát triển (1976). Theo mô hình
này, tất cả các thông tin đến đều được phân tích về ngữ nghĩa và đánh giá chúng
liệu có thích hợp hay không, thông tin không liên quan được lọc bỏ tiếp theo sau
[26, tr.68-69].
* Kahnemann (1973) xây dựng mô hình năng lực hạn chế chú ý. Theo
Kahnemann, cơ chế nhận thức nằm trong chú ý bao gồm bộ xử lý trung tâm phân
phối tiềm năng tinh thần của chúng ta cho công việc hiện có. Nhiều yêu cầu đang
được thực hiện, bộ xử lý quyết định nên dành tiềm năng nào cho một công việc cụ
thể và trạng thái sinh lý của chúng ta sẽ ảnh hưởng đến “nghị lực tinh thần” chúng
ta đang có. Vì thế, khi mệt mỏi và cảm xúc căng thẳng, “nghị lực tinh thần” sẽ kém
hơn lúc chúng ta tỉnh táo, nghỉ ngơi.
Kahnemann đề xuất chính sách phân phối của bộ xử lý trung tâm – nói cách
khác, những gì quyết định nên dành sự chú ý – chịu ảnh hưởng của ba tập hợp yếu
tố chính:
Theo Neisser, nguồn thông tin phong phú, tác động đến mọi giác quan và
chúng ta hiểu thông tin theo cách có ích nhất với chúng ta. Con người không phải
tiếp nhận thông tin thụ động mà có sự lựa chọn thông tin trên cơ sở tình huống trực
tiếp và dự đoán về những gì chắc chắn thích hợp với mình, chọn điều mình chú ý tới
hạn mục không tin liên quan với hoạt động này hơn hoạt động khác [25, tr.74].
* Trong tâm lý học Xô Viết, vấn đề chú ý được sự quan tâm rất nhiều từ phía
các nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tâm lý học và tâm lý học sư phạm. Một
số nhà tâm lý học khi nghiên cứu lý thuyết chú ý đã nhấn mạnh vai trò của nó trong
hoạt động của con người. Một số khác nghiên cứu chú ý từ góc độ cơ chế sinh lý
của nó. Và cuối cùng, một số lượng lớn các tác phẩm đã đi sâu bàn về các điều kiện
và quy luật giác dục chú ý.
* Ivan Parlov (1849 – 1936): người đã ghi nhận được sự chú ý trong vai trò
kích hoạt phản xạ có điều kiện, cơ sở của chú ý là do hoạt động của chính bản thân
các trung khu thần kinh và nhờ đó các quá trình tâm lý được tiến hành có kèm theo
sự chú ý. I.P. Parlov nhận định, “Nếu như có thể nhìn thấy xuyên qua xương sọ và
nếu như các điểm trong vỏ bán cầu đại não đang hưng phấn tối ưu sẽ chiếu sáng lên
thì ta có thể thấy người đang suy nghĩ một cách có ý thức một điểm sáng luôn luôn
thay đổi về hình dáng và độ lớn với đường nét không ngay thẳng và luôn chuyển
dịch trong các vỏ bán cầu đại não đó, điểm sáng ấy bị bao phủ bởi bóng tối đen hơn
trong toàn bộ phần vỏ não còn lại” [30, tr.297-298].
* A.A. Ukhơtômxki đưa ra nguyên tắc tính trội [30, tr.297] để lý giải về trạng
thái chú ý của con người. Theo nguyên tắc đó vào mỗi lúc thời điểm nhất định trong
vỏ bán cầu đại não có một vùng (một ổ) mang tính hưng phấn cao và chi phối
(chiếm ưu thế trội hơn) các phần còn lại trong vỏ não.
* Nhà tâm lý học R.X.Nhemox đã đưa ra quan điểm của ông về chú ý, đó là
một quá trình chọn lọc không chủ định hoặc có chủ định một thông tin tác động vào
ta qua các cơ quan cảm giác, mà bỏ qua các thông tin khác
* N.Ph.Đabrunhin khi nghiên cứu về bản chất của chú ý đã đề cập đến vấn đề
kiểm định và đánh giá.
* Hiện nay, tâm lý học xem xét sự chú ý đối với một nền tảng của “phản xạ
định hướng” hay “quy trình trước chú ý” có tương quan vật lý bao gồm các thay đổi
về tiềm năng điện áp của vỏ não và trong hoạt động điện của da, tăng lưu lượng
máu não, giãn nở đồng tử và cơ bắp căng ra.
Tóm lại: Các lý thuyết nghiên cứu về chú ý, cơ sở sinh lý, nguồn gốc và các
tác động đến mức độ chú ý,… đã lý giải về hiện tượng tâm lý chú ý như các hiện
tượng tâm lý khác trong tâm lý học. Dù theo nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng
cũng để lại những giá trị về mặt khoa học cũng như chỉ ra các cách thức tác động để
duy trì trạng thái chú ý trong nhiều dạng thức hoạt động khác nhau của con người.
Các nghiên cứu thực tiễn chỉ ra mối quan hệ của tác động ngoại cảnh đến sự
chú ý, khả năng duy trì, phân phối,… chú ý. Trong đó, phải kể tới:
* Nghiên cứu của Ellen Lager tiến hành tại trường đại học Harvard và chọn
các học viên không quân ROTC làm các đối tượng thí nghiệm về mối liên hệ và sự
tác động của hoàn cảnh đối với các hoạt động tâm lý của con người trong đó có sự
thay đổi về các mức độ chú ý ở họ. Kết quả cho thấy khi người học viên đưa vào
hoàn cảnh như đang thực hiện nhiệm vụ bay thì thị lực của họ nâng cao hơn so với
lần kiểm tra thị lực lần đầu; còn trong trường hợp thiết bị mô phỏng như tình hống
bay thật không hoạt động, các học viên không được coi là các phi công thì không ai
trong số họ cải thiện được kết quả của bài kiểm tra thị lực [48].
* Công trình của Reason (1979) nghiên cứu về sự sai sót trí nhớ bất kỳ bằng
việc sử dụng phương pháp nhật ký. Từ dữ liệu thu thập ở nhật ký này, Reason có
thể rút ra một số kết luận chung về sơ suất hàng ngày, trong đó yếu tố không chú ý
là một trong những nguyên nhân thường xuyên, “sai sót thường xảy ra khi sự chú ý
của một người bị một vấn đề khác chi phối - hoặc bên trong chẳng hạn họ đang lo
lắng một điều gì đó, hay từ bên ngoài chẳng hạn nếu họ bị tiếng động đột ngột làm
xao nhãng” [26, tr.114].
* Nhóm nghiên cứu của Trường Y Dunedin (Đại học Otago - New Zealand)
* Nghiên cứu của Katherine MacLean và các đồng sự của Đại học California
về Thiền, đã đưa đến kết luận: thiền giúp tăng khả năng tập trung của não bộ, tránh
được những nguy cơ mệt mỏi liên tục.
Một nghiên cứu tương tự khác tại Đại học North Carolina cho thấy, sinh viên
sẽ cải thiện tốt kỹ năng nhận biết của họ sau khi ngồi thiền 4 ngày, mỗi ngày 20
phút. Thử nghiệm ở trên máy tính cho thấy, sinh viên ngồi thiền thì tập trung hơn 10
lần so với những người khác, nó cũng giúp cải thiện khả năng thông tin có ý nghĩa,
xử lý vấn đề đúng thời gian hơn.
Trong hoạt động nhận thức, có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến
trạng thái chú ý như là một trong những biểu hiện trong tính tích cực hoạt động nói
chung và tính tích cực học tập nói riêng.
* Nghiên cứu của nhà tâm lý học Đức S.Fanz về những biểu hiện thái độ
học tập tích cực (10 biểu hiện) đã được công nhận và sử dụng rộng rãi đó là: 1/
trên lớp chú ý nghe giảng; 2/ học bài và làm bài đầy đủ;… Điều này cho thấy chú
ý “làm nền” cho các hoạt động tâm lý khác như cảm giác, tri giác, trí nhớ và
tưởng tượng, tư duy.
* Tổng hợp kết quả nhiên cứu và kinh nghiệm thực tế của mình, giáo sư Mai
Kiến – Chủ nhiệm uỷ ban phổ cập khoa học của hội tâm lý Trung Quốc cho biết,
“trong trường hợp cải thiện cùng lúc yếu tố bên trong & bên ngòai có thể gia tăng
sức tập trung”. Đồng thời ông đưa ra lời khuyên chi tiết cho việc nâng cao khả năng
tập trung trong những trường hợp cụ thể, như bị quấy rầy lúc tự học; ngủ gật trên
lớp; ứng phó với tình huống thức đêm học bài, ôn thi; học tập lơ đãng; khó tập trung
trước khi thi;…
* Nghiên cứu của Research International trên mẫu 3048 đối tượng từ 15 đến
22 tuổi ở 8 nước châu Á: Thái Lan, Phillipines, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam,
Malaysia, Hong Kong, Indonesia và khảo sát về 5 hoạt động chủ chốt trong cuộc
sống của họ: học tập, thể thao, các hoạt động giải trí, hoạt động xã hội và gia đình,
và mức độ ảnh hưởng của khả năng tập trung đến sự phát triển của họ.
cái Bourdon.
Kết quả cho thấy có mối liên hệ mật thiết giữa mức độ suy giảm trí nhớ,
khả năng di chuyển chú ý thấp, khối lượng chú ý ít và sự phân phối chú ý kém
với chứng nghiện rượu mãn tính. Qua đó, rút ra được mối liên hệ mật thiết giữa
mức độ nghiện rượi đối với khả năng, mức độ rối loạn chú ý ở bệnh nhân nghiện
rượi và những cảnh báo về tác hại của rượi đối với các quá trình sinh lý và tâm
lý trên người.
* Hội thảo: “Tập trung trí tuệ, nắm bắt tương lai” do Viện nghiên cứu giáo
dục thuộc Trường đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và công ty Wrigley Việt
Nam tổ chức vào ngày 10 tháng 10 năm 2007 đã bàn thảo và đưa ra nhiều giải pháp
đối với thực trạng đáng lo ngại của thanh thiếu niên hiện nay, đó là sự thiếu tập trung
trong giờ học làm ảnh hưởng đến kết quả học tập và tương lai của các em [22]. Các
tham luận đưa ra thực trạng đáng báo động về tình trạng tập trung chú ý trong cuộc
sống của học sinh, sinh viên đặc biệt là sự thiếu tập trung chú ý và chú ý cao độ trong
học tập của các em.
- Tham luận “Chú ý và vai trò của chú ý trong hoạt động học tập của học sinh
phổ thông” của TS. Đỗ Hạnh Nga (Trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh) đã đề cập khá chi tiết và toàn diện. TS. Nga nhấn mạnh việc rèn luyện
phương pháp tập trung, chú ý cho người học phải phù hợp với đặc thù lứa tuổi. Học
sinh, sinh viên phải tiếp cận nhiều môn học với lượng kiến thức khá lớn trong một
ngày, giáo viên cần có phương pháp dạy đa dạng, giúp các em tập trung cao nhất
vào mỗi bài giảng [22].
- Tham luận “Giải pháp giúp cải thiện khả năng tập trung của học sinh, sinh
viên” của ThS. Lê Nguyễn Trung Nguyên (Viện nghiên cứu giáo dục) đã đưa ra
nhiều giải pháp trước mắt và lâu dài để cải thiện tình trạng khả năng kém tập trung
ở học sinh, sinh viên.
Theo ThS. Nguyên: môi trường học tập, cấu trúc chương trình học nhàm chán
và sự thiếu ý thức, ít hứng thú, không có phương pháp nghe giảng phù hợp của học
khách quan và chủ quan; đồng thời, tác giả nhấn mạnh vai trò rất quan trọng của
giáo viên đối với việc thu hút sự tập trung, chú ý tự nguyện của học sinh vào bài
học - một phần quan trọng quyết định chất lượng, hiệu quả giờ dạy của giáo viên
giờ học môn Ngữ văn.
Theo đó, Bùi Tuý Phượng chỉ ra cần quan tâm đến ba biện pháp khắc phục
thực trạng đó là: Thay dần giáo án truyền thống bằng giáo án điện tử PPt; Đổi
mới phương pháp: lấy học sinh làm trung tâm một cách có hiệu quả và Phong
cách giáo viên.
* Ngoài ra, một số đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết tham luận đề cập tới chú ý
trên phương diện đó là một trạng thái tâm lý, một mặt biểu hiện của các hoạt động
khác ở đối tượng nghiên cứu như: tính tích cực nhận thức, kiểu loại nhân cách, động
cơ, nhu cầu, v.v. trong học tập và hoạt động.
- Trần Bá Hoành cho rằng: sự khát khao khoa học, hay nêu thắc mắc, chủ
động vận dụng sự tập trung chú ý, sự kiên trì vượt mọi khó khăn để đạt mục đích là
biểu hiện cụ thể của tính tính cực học tập của sinh viên.
- Ths. Lê Thị Xuân Liên trong bài viết “phát huy tính tích cực của học – sinh
viên trong dạy học toán ở các trường Cao đẳng sư phạm”, cho rằng: chú ý: thể hiện
ở việc tập trung chú ý học tập, lắng nghe, theo dõi mọi hành động của giáo viên là
một trong các biểu hiện quan trọng của tính tích cực trong hoạt động học tập bên
cạnh các biểu hiện khác như là: Xúc cảm học tập; Sự nỗ lực ý chí; Hành vi và Kết
quả lĩnh hội.
Hiện nay, một trên nhiều báo, web, diễn đàn, ở các trung tâm tư vấn,… nhận
được khá nhiều câu hỏi, yêu cầu tư vấn, trợ giúp của học sinh, sinh viên về hiện
tượng “lơ đãng” trên lớp, không thể tập trung học bài, không hứng thú học tập, học
tập thụ động, đối phó…. Bên cạnh đó, một số trung tâm tư vấn tâm lý, trung tâm
huấn luyện, đào tạo kỹ năng mềm đã mở các khoá huấn luyện kỹ năng tập trung,
làm chủ bản thân,… Do đó, yêu cầu đặt ra cần có những nghiên cứu về vấn đề chú ý
trên cả bình diện học tập lẫn trong từng loại hình hoạt động học cụ thể của học sinh,