Nghiên cứu giá trị của GP73 trong chẩn đoán ung thư gan trên bệnh nhân nhiễm virus viêm gan b - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trần Thị Thanh Huyền

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA GP73 TRONG
CHẨN ĐOÁN UNG THƢ GAN TRÊN BỆNH NHÂN
NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015
1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trần Thị Thanh Huyền

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA GP73 TRONG
CHẨN ĐOÁN UNG THƢ GAN TRÊN BỆNH NHÂN
NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B
Chuyên ngành

: Sinh học thực nghiệm

Mã số

: 60420114


1.4.2. Xét nghiệm cận lâm sàng. ............ Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh ........ Error! Bookmark not
defined.
1.4.4. Chọc hút tế bào và sinh thiết khối u ............ Error! Bookmark not
defined.
1.5. Tổng quan về GP73. ............................. Error! Bookmark not defined.
1.5.1. Đặc điểm sinh học của GP73. ...... Error! Bookmark not defined.
1.5.2. Mức độ biểu hiện protein GP73. .. Error! Bookmark not defined.
1.5.3. Điều hòa biểu hiện gen GP73....... Error! Bookmark not defined.
1.5.4. Ý nghĩa của GP73 trong chẩn đoán HCC. .. Error! Bookmark not
defined.
1.6. Tình hình nghiên cứu các dấu ấn phân tử về HCC. ............... Error!
Bookmark not defined.
1.7. Các phƣơng pháp đánh giá mức độ biểu hiện gen hiện nay. . Error!
Bookmark not defined.

3


CHƢƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... Error!
Bookmark not defined.
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân ... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ....................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Vật liệu và thiết bị nghiên cứu ............ Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Các hoá chất, sinh phẩm. .............. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Các máy và thiết bị chính sử dụng trong nghiên cứu. ........... Error!
Bookmark not defined.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu. .................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Thu thập mẫu bệnh phẩm ............... Error! Bookmark not defined.


ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư gan là một trong những nguyên nhân gây tử vong phổ biến trên thế
giới, đứng hàng thứ 5 đối với nam giới và hàng thứ 9 đối với nữ giới. Theo thống kê
của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), riêng năm 2012 trên thế giới có 789.000 trường
hợp mắc mới và 746.000 trường hợp tử vong. Ung thư gan là nguyên nhân đứng
hàng thứ 2 chỉ sau ung thư phổi cả về tỷ lệ mắc mới và tử vong do các bệnh ung thư
ở Việt Nam.
Kết quả các nghiên cứu trước đây đã chứng minh nhiễm virus viêm gan B
(HBV) là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư gan. Tuy nhiên không phải tất cả các
bệnh nhân nhiễm HBV đều tiến triển thành ung thư gan. Nhiễm HBV có thể gây ra
viêm gan cấp tính tự hồi phục, người mang HBV mạn tính không triệu chứng hoặc
tiến triển thành viêm gan mạn tính, xơ gan, viêm gan ác tính, và ung thư gan.
Việt Nam là nước có tỷ lệ nhiễm HBV đứng hàng cao nhất thế giới với tỷ lệ
HBsAg (+) ở người lớn khoẻ mạnh từ 10 – 20% có nơi lên tới 26%. Như vậy, với
dân số hơn 90 triệu người, ước tính có hơn 10 triệu người đang mang HBV mạn
tính ở nước ta và nguy cơ phát sinh ung thư gan ở những người này là rất lớn.
Ung thư gan thường được chẩn đoán xác định ở giai đoạn muộn. Nguyên nhân
chẩn đoán ung thư gan muộn là do sự hạn chế về các phương pháp phát hiện hiện
nay. Các phương pháp chẩn đoán và sàng lọc ung thư gan hiện chủ yếu dựa vào xét
nghiệm định lượng AFP trong máu, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT scanner),
chụp cộng hưởng từ. Tuy nhiên, AFP chỉ có độ nhạy 60-70%, trong khi đó siêu âm
chỉ có khả năng phát hiện được khối u gan có kích thước từ 2cm trở lên. Điều này
có nghĩa cần tiếp tục tìm kiếm các công cụ mới hỗ trợ cho phương pháp chẩn đoán
đang có.
GP73 (Golgi protein 73 hay còn được gọi là GOLM1- Golgi Membrane
Protein 1) là một protein xuyên màng golgi type II, có trọng lượng phân tử bằng 73
kDa. Chức năng của nó cho đến nay chưa được xác định rõ ràng. Các nghiên cứu
gần đây cho thấy, GP73 là một marker có tiềm năng hỗ trợ cho chẩn đoán sớm và
sàng lọc. Thậm chí khi so sánh giá trị của GP73 với AFP trong chẩn đoán ung thư

Âu, nhưng số liệu gần đây cũng cho thấy tuổi mắc ung thư có xu hướng trẻ hơn
trong khoảng 2 thập kỷ qua [8]. Ở các nước phương Tây ung thư gan cũng thường

8


xuyên xảy ra trên các bệnh nhân xơ gan trên 90%, trong khi đó tại các nước châu Á
và châu Phi thì ung thư gan gặp nhiều hơn trên các bệnh nhân không có xơ gan [8].
1.1.2. Dịch tễ học tại Việt Nam.
Theo WHO, ung thư gan là một trong các loại ung thư thường gặp nhất ở
Việt Nam, đứng hàng thứ 2 trong số các bệnh lý ác tính về tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ tử
vong. Hàng năm có khoảng 21.997 ca bệnh mới phát hiện, và tử vong khoảng
20.920 người. Theo “Ghi nhận ung thư quần thể” tại thành phố Hồ Chí Minh năm
2006, ung thư gan đứng hàng thứ 1 ở nam giới với tần suất là 24,2/100.000 dân và
đứng hàng thứ 5 ở nữ giới với tần suất là 6,2/100.000 dân.

Hình 1.2: Biểu đồ phân bố tỷ lệ mắc mới và tần suất tử vong của một
số bệnh ung thƣ điển hình ở Việt Nam (Globocan – 2012).
Tại Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh, mỗi năm tiếp nhận khoảng
500 ca ung thư gan mới. Trong những năm gần đây, mỗi năm, Việt Nam có đến
10.000 ca mắc bệnh mới, và trở thành quốc gia có tỉ lệ người mắc bệnh ung thư gan

9


hàng đầu thế giới. Phần lớn các bệnh nhân lại phát hiện bệnh trong giai đoạn muộn
nên việc chữa trị không còn hiệu quả [51].
Do ung thư gan thường đa ổ và đa vị trí nên ngay trong những trường hợp ung
thư gan khu trú có phẫu thuật, chỉ khoảng 30-40% bệnh nhân sống được thêm 5
năm, còn trung bình là khoảng 3 năm.

nhiễm HBV đều tiến triển thành ung thư gan. Nhiễm HBV có thể chỉ là người mang
HBV mạn tính không triệu chứng nhưng cũng có thể gây viêm gan cấp tính tự hồi
phục, viêm gan ác tính hoặc tiến triển thành viêm gan mạn tính, xơ gan và thậm chí
ung thư gan. Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt đó được nhiều nghiên cứu chứng
minh là có liên quan chặt chẽ đến kiểu gen, đột biến gen của HBV, tính chất di
truyền học của bệnh nhân cũng như quá trình tương tác giữa bộ gen của virus và
ADN của tế bào gan.
Viêm gan C: cũng giống như viêm gan B, viêm gan C là một bệnh truyền
nhiễm bởi virus, có thể gây nên cả viêm gan cấp và mãn tính.. Hiện nay trên thế giới
có 130-150 triệu người mắc viêm gan C mãn tính và có khoảng 500 nghìn người tử
vong vì các bệnh liên quan đến viêm gan C mỗi năm [60]. Đặc biệt, bệnh nhân
dương tính với viêm gan C có nguy cơ mắc ung thư gan cao gấp 17 lần những
người âm tính [14]. Bên cạnh đó, nguy cơ phát triển thành ung thư gan của những
người đã mắc viêm gan C tăng từ 2-6% qua mỗi năm [54]. Trong khi viêm gan B là
nguyên nhân chủ yếu gây ung thư gan tại các nước châu Á và châu Phi thì viêm gan
C lại là nguyên nhân chính gây ung thư gan tại Mỹ, Anh, Canada và Úc [23, 41].
Xơ gan: Xơ gan là bệnh mãn tính của gan, gây hủy hoại các tế bào gan và
thay thế bằng các tổ chức xơ hóa, các mô sẹo (scar tissue), khiến các tế bào mô gan

11


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.

3.
4.
5.
6.

Med Clin North Am., 89(2), pp. 371-389.
HB. E.-S. (2001), "Epidemiology of hepatocellular carcinoma", Clin Liver Dis, 5, pp.
87-107.
Hu J. S., Wu D. W., Liang S. et al. (2010), "GP73, a resident Golgi glycoprotein, is
sensibility and specificity for hepatocellular carcinoma of diagnosis in a hepatitis Bendemic Asian population", Med Oncol, 27(2), pp. 339-45.
Iain H. McKillop L. W. S. (2005), "Alcohol and liver cancer", Alcohol, 35, pp. 195203.
Iftikhar R., Kladney R. D., Havlioglu N. et al. (2004), "Disease- and cell-specific
expression of GP73 in human liver disease", Am J Gastroenterol, 99(6), pp. 1087-95.
Iloeje U. H., Yang H. I., Su J. et al. (2006), "Predicting cirrhosis risk based on the level
of circulating hepatitis B viral load", Gastroenterology, 130(3), pp. 678-86.
J F., I S., M E. et al. (2013), "GLOBOCAN 2012 cancer incidence and mortality
worldwide: IARC cancerbase", International Agency for Research on Cancer, 11.
Jordi Bruix M. S. (2010), "Management of Hepatocellular Carcinoma: An Update",
AASLD PRACTICE GUIDELINE, HEPATOLOGY, Vol. 000, No. 000, 2010.
Kang J. E., Hwang S. H., Lee J. H. et al. (2011), "Effects of RBC removal and TRIzol
of peripheral blood samples on RNA stability", Clin Chim Acta, 412(19-20), pp. 18835.
Kladney R. D., Bulla G. A., Guo L. et al. (2000), "GP73, a novel Golgi-localized
protein upregulated by viral infection", Gene, 249(1-2), pp. 53-65.
Kladney R. D., Cui X., Bulla G. A. et al. (2002), "Expression of GP73, a resident Golgi
membrane protein, in viral and nonviral liver disease", Hepatology, 35(6), pp. 1431-40.
Kladney R. D., Tollefson A. E., Wold W. S. et al. (2002), "Upregulation of the Golgi
protein GP73 by adenovirus infection requires the E1A CtBP interaction domain",
Virology, 301(2), pp. 236-46.
Ko SC F. L., Smith EA, Fenlon N, Koneru AK, Murphy TV (2014), "Estimated Annual
Perinatal Hepatitis B Virus Infections in the United States, 2000-2009", J Pediatric
Infect Dis Soc.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status