Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng của các nhân tố tâm lý xã hội đến sự hòa nhập cộng đồng của người đồng tính nam - Pdf 38

LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong khóa luận là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của địa
bàn tôi nghiên cứu.
Ngoài ra, những tài liệu, sách, báo tham khảo tôi có trích dẫn nguồn và
tác giả cụ thể, rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Tác giả khóa luận
Phạm Thị Dung

i


LỜI CẢM ƠN
“Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với
những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người
khác”.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
ThS. Nguyễn Trung Hải, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Khóa
luận tốt nghiệp. Sự chỉ bảo sát sao, tận tình, tâm huyết của thầy là động lực
giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Công tác xã hội,
Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong
những năm em học tập tại trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá
trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là
hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn các anh/chị cán bộ của Viện nghiên cứu xã hội
– kinh tế và môi trường (iSEE) đã tận tình giúp đỡ em về tài liệu, về kết nối
với nhóm LGBT tại địa bàn nghiên cứu trong quá trình làm khóa luận.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các anh/chị cán bộ của Viện nghiên


Les: đồng tính nữ; Gay: đồng tính nam; Bisexual:
song tính; Transgender: người chuyển giới.

3

PFLAG

4

SPSS

Hội cha mẹ và bạn bè của người đồng tính.
Phần mềm chuyên xử lý số liệu và điều tra xã hội
học.

5

WPA

Hiệp Hội Tâm Thần Học Thế Giới.

6

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

iv



23.....................................................................................................................................................34
11.....................................................................................................................................................34
5.......................................................................................................................................................34
44.2%................................................................................................................................................34
45.8%................................................................................................................................................34
29.4%................................................................................................................................................34
Muốn................................................................................................................................................34
12.....................................................................................................................................................34
7.......................................................................................................................................................34
3.......................................................................................................................................................34
23.1%................................................................................................................................................34
29.2%................................................................................................................................................34
17.6%................................................................................................................................................34
Total..................................................................................................................................................34
52.....................................................................................................................................................34
24.....................................................................................................................................................34
17.....................................................................................................................................................34
100%.................................................................................................................................................34
100%.................................................................................................................................................34
100%.................................................................................................................................................34
Bảng 2.1.3. Mối quan hệ giữa ý định tự tử - quyết định sống với giới tính thật của người đồng tính
nam..................................................................................................................................................36
Bảng 2.1.4. Mối quan hệ giữa cảm xúc trước cách ứng xử của mọi người xung quanh – quyết định
sống với giới tính thật của người đồng tính nam..............................................................................38
Bảng 2.1.5. Mối quan hệ giữa người đầu tiên chia sẻ giới tính thật – quyết định sống với giới tính
thật của người đồng tính nam..........................................................................................................39
Bảng 2.1.6. Mối quan hệ giữa công khai giới tính thật– quyết định sống với giới tính thật của người
đồng tính nam..................................................................................................................................42
vi

Bảng 2.3.7. Mối quan hệ giữa số lượng thành viên bạn bè ủng hộ - quyết định sống với giới tính
thật của người đồng tính nam..........................................................................................................73
Bảng 2.4.1. Mối quan hệ giữa mức độ quan tâm đến các quy định của pháp luật – quyết định sống
với giới tính thật của người đồng tính nam......................................................................................77

vii


Bảng 2.4.2. Mối quan hệ giữa tác động của các quy định pháp luật về người đồng tính đến suy nghĩ
của người đồng tính nam – quyết định sống với giới tính thật.........................................................78
Bảng 2.4.3. Mối quan hệ giữa cảm xúc của người đồng tính nam khi pháp luật chưa thừa nhận giới
tính thứ ba – quyết định sống với giới tính thật...............................................................................80
Bảng 2.4.4. Mối quan hệ giữa ảnh hưởng của các quy định pháp luật tới dự định hôn nhân của
người đồng tính nam – quyết định sống với giới tính thật...............................................................82
Bảng 2.4.5. Mối quan hệ giữa ảnh hưởng của các quy định pháp luật tới dự định công khai giới tính
thật của người đồng tính nam – quyết định sống với giới tính thật.................................................85
Bảng 2.4.6. Mối quan hệ giữa ảnh hưởng của các chính sách pháp luật tới ý định của người đồng
tính nam – quyết định sống với giới tính thật...................................................................................86

MỤC LỤC
2.1.1. Trên thế giới........................................................................................................................13
Hiện nay, cuối thập niên 1990 và đầu thập niên 2000, tình hình thay đổi đáng kể khi Luật cấm kê
gian bị bãi bỏ vào năm 1997. Tổ chức phân loại và chuẩn đoán rồi loạn tâm thần Trung Quốc đưa
đồng tính ra khỏi danh sách bệnh tâm thần vào ngày 20/1/2001. Tuy nhiên, tính đến thời điểm
hiện nay Trung Quốc vẫn chưa chấp nhận hôn nhân đồng tính (Hải Anh - 2013).............................16
Châu Âu....................................................................................................................................17
Châu Mỹ...................................................................................................................................17
Bảng 2.1.1. Mối quan hệ giữa cảm xúc khi nhận ra giới tính thật với sống với giới tính thật của
người đồng tính nam........................................................................................................................32
Bảng 2.1.2. Mối quan hệ giữa ý muốn thay đổi giới tính thật - quyết định sống với giới tính thật của

Total..................................................................................................................................................34
52.....................................................................................................................................................34
ix


24.....................................................................................................................................................34
17.....................................................................................................................................................34
100%.................................................................................................................................................34
100%.................................................................................................................................................34
100%.................................................................................................................................................34
Bảng 2.1.3. Mối quan hệ giữa ý định tự tử - quyết định sống với giới tính thật của người đồng tính
nam..................................................................................................................................................36
Trong số 29/93 người đồng tính nam trả lời họ từng có ý định tự tử khi biết giới tính thật của
bản thân thì có: 13/29 người trả lời tuy rằng từng có ý định tự tử nhưng hiện tại họ sống với giới
tính thật của bản thân chiếm 25,0%; 6/29 người cho biết họ từng có ý định tự tử và họ hiện
không sống với giới tính thật của bản thân; số người trả lời không biết mình có sống với giới tính
thật hay không mặc dù từng có ý định tự tử là 10/29 người chiếm 58,8%..................................36
64/93 người đồng tính nam tham gia khảo sát cho biết họ chưa từng có ý định tự tử khi nhận ra
giới tính thật của bản thân trong đó: 39/64 người trả lời hiện nay họ sống với giới tính thật của bản
thân chiếm 75%; số người đồng tính nam cho biết hiện nay họ không sống với giới tính thật của
bản thân là 18/64 người chiếm 75%; còn lại 7/64 người cho biết họ không biết hiện nay mình có ý
định sống với giới tính thật của mình hay không chiếm 68,8%........................................................36
Từ số liệu phân tích trên chúng ta có thể thấy, mặc dù từng có ý định tự tử hay không, số lượng
người đồng tính nam hiện nay sống với giới tính thật của mình chiếm tỷ lệ khá cao 56%. Điều đó
cho thấy, hiện nay người đồng tính nam đã mạnh dạn, tự tin sống với giới tính thật của mình. Đây
là một chiều hướng tích cực giúp người đồng tính nam nhanh chóng hòa nhập cộng đồng...........37
Cảm xúc là một yếu tố quan trọng, nó trực tiếp ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vi và thái độ của con
người. Tuy nhiên, bên cạnh đó cách ứng xử của mọi người xung quanh cũng đóng vai trò quan
trọng, một yếu tố tác động đến lối sống của con người. Đặc biệt là người đồng tính nam, họ thuộc
nhóm bị phân biệt đối xử vì vậy cách ứng xử của mọi người xung quanh trực tiếp tác động đến

Bảng 2.3.2. Mối quan hệ giữa cách ứng xử của bạn bè được áp dụng thường xuyên/không thường
xuyên đối với người đồng tính nam – quyết định sống với giới tính thật.........................................62
Bảng 2.3.3. Mối quan hệ giữa cách ứng xử của bạn bè đến cảm xúc của người đồng tính nam –
quyết định sống với giới tính thật.....................................................................................................64
Bảng 2.3.4. Mối quan hệ giữa cách ứng xử của bạn bè đến dự định công khai giới tính – quyết định
sống với giới tính thật của người đồng tính nam..............................................................................66
Bảng 2.3.5. Mối quan hệ giữa cách ứng xử của bạn bè khi biết giới tính thật của người đồng tính
nam – quyết định sống với giới tính thật..........................................................................................68
Bảng 2.3.6. Mối quan hệ giữa ý định của người đồng tính nam trước cách ứng xử của bạn bè –
quyết định sống với giới tính thật.....................................................................................................72
Bảng 2.3.7. Mối quan hệ giữa số lượng thành viên bạn bè ủng hộ - quyết định sống với giới tính
thật của người đồng tính nam..........................................................................................................73
Bảng 2.4.1. Mối quan hệ giữa mức độ quan tâm đến các quy định của pháp luật – quyết định sống
với giới tính thật của người đồng tính nam......................................................................................77

xi


Bảng 2.4.2. Mối quan hệ giữa tác động của các quy định pháp luật về người đồng tính đến suy nghĩ
của người đồng tính nam – quyết định sống với giới tính thật.........................................................78
Bảng 2.4.3. Mối quan hệ giữa cảm xúc của người đồng tính nam khi pháp luật chưa thừa nhận giới
tính thứ ba – quyết định sống với giới tính thật...............................................................................80
Bảng 2.4.4. Mối quan hệ giữa ảnh hưởng của các quy định pháp luật tới dự định hôn nhân của
người đồng tính nam – quyết định sống với giới tính thật...............................................................82
Bảng 2.4.5. Mối quan hệ giữa ảnh hưởng của các quy định pháp luật tới dự định công khai giới tính
thật của người đồng tính nam – quyết định sống với giới tính thật.................................................85
Bảng 2.4.6. Mối quan hệ giữa ảnh hưởng của các chính sách pháp luật tới ý định của người đồng
tính nam – quyết định sống với giới tính thật...................................................................................86
3.1. Kết luận..............................................................................................................................88
3.2. Khuyến nghị.......................................................................................................................89

dựa trên việc người đó khác biệt so với số đông như thế nào, và bình thường
hóa, biến nó thành sự hiển nhiên, tiêu chuẩn (ISEE; 2/2016).
1


Jim Butcher có nói: “Khi mọi thứ dường như trở nên tồi tệ, chỉ có một
vài người luôn đứng bên bạn mà không hề do dự - đó chính là gia đình”.
Thế nhưng, có vẻ điều đó không hoàn toàn đúng. Với nhiều nguyên
nhân khác nhau, người đồng tính nam nói riêng và cộng đồng người đồng tính,
song tính và chuyển giới (viết tắt là LGBT) nói chung không chỉ gặp phải rất
nhiều sự kì thị, phân biệt đối xử ngoài xã hội, mà còn gặp khó khăn trong
chính nơi gọi là "tổ ấm" của mình. Đặc biệt hơn, những khó khăn đó lại đến từ
các bậc sinh thành, từ người làm cha, làm mẹ.
Gia đình Ép buộc thay đổi ngoại hình, cử chỉ (62.9%) và la mắng, gây
áp lực (60.2%) là các hành vi phổ biến nhất mà người LGBT gặp phải trong
gia đình của mình. Các hành vi bạo lực như bị nhốt, cầm giữ, ép buộc hay gợi
ý rời khỏi gia đình, bị đánh đập chiếm khoảng 13-14% tổng số người tham gia
khảo sát. Các hành vi phân biệt đối xử chủ yếu hướng tới việc ngăn thông tin
về thành viên gia đình là LGBT bị tiết lộ ra ngoài, cố gắng thay đổi xu hướng
tính dục và bản dạng giới của người LGBT bằng các biện pháp y học, tâm linh
hay lối sinh hoạt, và ngăn cản các mối quan hệ tình cảm của họ. Một phần
năm người LGBT bị ép buộc đi bác sĩ, một phần tư bị ép kết hôn với người họ
không mong muốn (ISEE; 2/2016).
Bên cạnh gia đình, thì bạn bè là một trong những mối quan hệ mà phần
lớn người dưới 18 tuổi dành nhiều thời gian nhất để phát triển bản thân, hình
thành nhân cách và thiết lập các mối quan hệ. Vốn dĩ bạn bè là mối quan hệ
cần hơn cả sự đề cao tính đa dạng và bao dung, nhưng các phát hiện đã chỉ ra
một thực tế chưa hẳn như vậy. Hơn một nửa người đồng tính nam từng bị bạn
bè bắt nạt, và gần một phần tư bị giáo viên, cán bộ nhà trường quấy rầy, bắt
nạt bởi vì họ được coi là LGBT. Đáng chú ý, gần một phần ba cho biết họ bị

đồng tính trở nên ý nghĩa hơn, là động lực để họ phấn đấu, cống hiến nhiều
3


hơn cho xã hội. Tuy nhiên, sự gay gắt của xã hội đang là rào cản lớn cho việc
sống thật của người đồng tính.
Từ bối cảnh chung đó, sinh viên thực hiện đề tài nhằm tìm hiểu: “Ảnh
hưởng của các nhân tố tâm lý - xã hội đến sự hòa nhập cộng đồng của
người đồng tính nam”. Qua đó, đề tài hy vọng góp một phần nhỏ trong nỗ
lực giảm thiểu sự kỳ thị của cộng đồng đối với người đồng tính nam và góp
một phần vào nghiên cứu lý luận về người đồng tính.
Trong phạm vi thực hiện đề tài, tôi không có điều kiện nghiên cứu tất cả
cộng đồng người đồng tính (LGBT- lesbian (người đồng tính nữ), gay (người
đồng tính nam), bisexual (song tính luyến ái), transgender (người chuyển
giới)) trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội. Vì vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu về
nhóm người đồng tính nam tại khu phố Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà nội để thực hiện đề tài này.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nhận diện và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố tâm lý - xã hội đến
sự hòa nhập cộng đồng của người đồng tính nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu.
Thái độ của gia đình, bạn bè và các quy định của pháp luật ảnh hưởng
như thế nào đến sự hòa nhập cộng đồng của người đồng tính na
4. Giả thuyết nghiên cứu.
Những biểu hiện, cử chỉ, hành vi tích cực/tiêu cực của người đồng tính
nam chịu tác động từ chính bản thân họ cũng như thái độ của gia đình, bạn bè
và xã hội.

4


chung và người đồng tính nam nói riêng, nhấn mạnh về ảnh
hưởng của các nhân tố tâm lý – xã hội (bản thân người đồng tính
nam, gia đình, bạn bè và pháp luật) đến người đồng tính nam, có
5


nguồn trích dẫn và nội dung xác thực. Nghiên cứu các đề tài khoa
học, các bài khóa luận, tiểu luận của các tác giả khác có liên quan
đến đề tài đang thực hiện.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: phát phiếu hỏi cho nhóm
người đồng tính nam tại khu phố Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm,
Thành phố Hà Nội.
- Xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu được từ bảng hỏi được mã hóa
và xử lý bằng phần mềm SPSS (phần mềm chuyên xử lý số liệu
điều tra xã hội học) .
- Phỏng vấn sâu: Các thông tin từ phỏng vấn sâu cũng được chọn
lựa và được đọc kỹ lưỡng để bổ sung cho các thông tin điều tra
định lượng. Tiến hành phỏng vấn sâu người đồng tính nam, bạn
bè, gia đình người đồng tính nam.
Để thực hiện được phương pháp này, tôi đã tìm đến gia đình người đồng
tính nam (được sự cho phép của họ); hẹn gặp tại các quán nước yên tĩnh; trao
đổi qua các phương tiện thông tin đại chúng (zalo, facebook, điện thoại). Dưới
sự giúp đỡ của nhóm LGBT tại địa bàn nghiên cứu, tôi nhanh chóng nhận
được sự chấp thuận chia sẻ thông tin của người đồng tính nam, gia đình và bạn
bè của họ.
- Phương pháp quan sát: Người nghiên cứu sử dụng phương
pháp này trong việc đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tâm lý –
xã hội (bản thân người đồng tính nam, bạn bè, gia đình, pháp
luật) đến người đồng tính nam.
+ Ảnh hưởng tích cực/ tiêu cực đến dự định công khai gới tính

GIAI ĐOẠN BỐI RỐI: Bạn tự hỏi mình có phải là người đồng tính
không, thường sẽ cảm thấy lúng túng, khó chấp nhận bản thân.
• Nhận ra những suy nghĩ/hành vi của mình hướng tới người
cùng giới.
• Ngẫm nghĩ lại về những suy nghĩ/hành vi của mình.
• Bắt đầu tìm kiếm thông tin, kiến thức về đồng tính.
GIAI ĐOẠN SO SÁNH: Bạn chấp nhận khả năng có thể mình là người
đồng tính, quan niệm tích cực về việc mình khác biệt, hay thể hiện qua vẻ bề
ngoài.
7


• Chấp nhận mình có hành vi đồng tính, nhưng không thích gọi
mình là đồng tính.
• Chấp nhận gọi mình là đồng tính, nhưng hạn chế có hành vi
đồng tính (Ví dụ: vẫn quen với người khác giới, có mối quan
hệ đồng tính không chính thức.)
GIAI ĐOẠN CHẤP NHẬN: Bạn chấp nhận việc mình là người đồng
tính, nhận ra những nhu cầu tình cảm, giao tiếp xã hội.
• Tìm kiếm và gặp gỡ những người đồng tính khác thông qua
các nhóm bạn, hay ở nơi công cộng như quán café, bar, v.v.
• Bắt đầu có ý thức về một cộng đồng người đồng tính; có thể
cảm thấy tiêu cực vì không đáp ứng được những mong đợi của
xã hội.
GIAI ĐOẠN THỪA NHẬN: Bạn thừa nhận bản thân là người đồng
tính và kết nối nhiều hơn với cộng đồng đồng tính, ít tiếp xúc dần với những
người dị tính.
• Thấy giận dữ hơn với những thái độ chống đối đồng tính trong
xã hội.
• Giải quyết được hầu hết những khúc mắc về tính dục của bản

Sống cởi mở: Đây là khoảng thời gian từ sau những lần trò
chuyện, chia sẻ đầu tiên của người đồng tính nam với mọi người. Với cả
những người thân và người mới quen, người đồng tính nam chủ động
hơn trong việc tâm sự về cuộc sống đời thường của một người LGBT,
tùy theo nơi chốn và thời điểm mà họ chọn.
10. Kết cấu.
Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn.
Chương II: Ảnh hưởng của các nhân tố tâm lý – xã hội đến sự hòa nhập
cộng đồng của người đồng tính nam.
Chương III: Kết luận, khuyến nghị.

NỘI DUNG
9


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận.
1.1. Khái niệm đồng tính.
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam tập 1 (2005) định nghĩa về đồng tính
như sau:
“Đồng tính là thuật ngữ chỉ việc hấp dẫn trên phương diện tình yêu,
tình dục hoặc việc yêu đương hay quan hệ tình dục giữa những người cùng
giới tính với nhau trong hoàn cảnh nào đó hoặc một cách lâu dài. Đó là một
mô hình bền vững của sự hấp dẫn tình cảm, tình yêu hoặc hấp dẫn tình dục
một cách chủ yếu/ duy nhất đối với những người cùng giới tính. Người đồng
tính nam thường gọi là “ gay”, và người đồng tính nữ thường được gọi là “
les/lesbian””.
Theo đề tài nghiên cứu:
Đồng tính là sự hấp dẫn về mặt tâm lý, tình cảm, thể xác giữa những
người có cùng giới tính với nhau trong một hoàn cảnh nào đó hoặc trong một

1.3.

Đồng tính nam.

Từ điển Bách Khoa Việt Nam, tập 1, 2005 có viết:
“Đồng tính nam là những người đàn ông có xu hướng thôi thúc về tình
cảm và tình dục với những người đàn ông khác”.
Theo đề tài nghiên cứu:
“Đồng tính nam là sự hấp dẫn về mặt tâm lý, tình cảm, thể xác giữa
những người có cùng giới tính nam trong một hoàn cảnh nhất định hoặc trong
một thời gian dài”.

1.4.

Ảnh hưởng của các nhân tố tâm lý – xã hội đến sự hòa nhập
cộng đồng của người đồng tính nam.
11


Ảnh hưởng là khi một người suy nghĩ hoặc hành động được thay đổi
bởi của người khác. Ảnh hưởng có thể là cả tốt và xấu.
Tâm lý là tất cả các hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người,
nó gắn liền và điều hành mọi hành vi, hoạt động của con người.
Xã hội là một tập thể hay một nhóm những người được phân biệt với
các nhóm người khác bằng các lợi ích, mối quan hệ đặc trưng, chia sẻ cùng
một thể chế và có cùng văn hóa.
Hòa nhập cộng đồng là cùng hòa mình vào một cộng đồng để sống
chung, để chia sẻ, học hỏi và cùng phát triển.
=> Ảnh hưởng của các nhân tố tâm lý – xã hội đến sự hòa nhập cộng
đồng của người đồng tính nam là sự tác động từ bản thân, gia đình, bạn bè và

khai quật, tin rằng người thượng cổ này là một người đồng tính (Quỳnh
My;2013).
Phát hiện bức vẽ đồng tính nam trên đá 2.500 tuổi. Đây được cho là
hình ảnh khiêu dâm đồng tính nam khắc trên đá có niên đại lớn nhất tính đến
thời điểm này. Ngoài ra, các nhà khảo cổ còn phát hiện bên cạnh những bức
vẽ lớn là dòng chữ ghi chú “ướt át” được tìm thấy tại đảo Aegean ( Hy Lạp).
Dòng chữ được các nhà khảo cổ phát hiện có nội dung: “Nikasitimos đã làm
tình ở đây với Timiona”. Nó được tìm thấy bên cạnh những nét vẽ trên đá
khổng lồ miêu tả hai người đàn ông đang gắn chặt vào nhau (Daily Mail và
The Guardian;2014).
Đám cưới đồng tính nam có từ thời Trung cổ. Đó là khẳng định của
nhà sử học Allan Tulchin thuộc trường ĐH Shippensburg, bang Pennsylvania,
Mỹ. Những bằng chứng lịch sử mà ông tìm thấy rất nhiều trên bia mộ và giấy
tờ pháp lý tiết lộ rằng: đám cưới của đồng tính nam vốn đã rất phổ biến tại
châu Âu từ hơn 600 năm trước (Hải Minh;2007).
Tại Châu Á.
Nhật Bản

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status