Một số vấn đề pháp lý về hủy phán quyết của trọng tài thương mại tại việt nam - Pdf 38

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA LUẬT
*********

ĐỀ TÀI:
Mô ̣t số vấ n đề pháp lý về hủy phán quyế t của tro ̣ng
tài thương ma ̣i ta ̣i Viêṭ Nam
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Hoa

Lớp:

LQT 12 – 01

Khóa:

2012 – 2016

HÀ NỘI – 2016


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2016

LỜI CAM ĐOAN
ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

Sinh viên thực hiện
(Ký, họ tên)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiêụ

Tên Tiế ng Anh

Tên Tiế ng Viêṭ

1

CIETAC

China International

Hô ̣i đồ ng Tro ̣ng tài

Economic and Trade
Arbitration Commission

Kinh tế và Thương
ma ̣i quố c tế Trung
Quố c

2

Arbitration Center

Trung Tâm Trọng Tài
Quốc Tế Việt Nam

6

HĐTT

-

Hội Đồng Trọng Tài


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRỌNG TÀ I THƯƠNG MẠI VÀ VẤN ĐỀ
HỦY PHÁN QUYẾT CỦ A TRỌNG TÀ I THƯƠNG MẠI ...............................4
1.1.

Khái niêm,
̣ đă ̣c điể m và phân loa ̣i tro ̣ng tài thương ma ̣i ......................4

1.1.1.

Khái niê ̣m trọng tài thương ma ̣i ........................................................4

1.1.2.

Đă ̣c điểm của trọng tài thương ma ̣i ...................................................5


1.4.

Hủy phán quyế t của tro ̣ng tài thương ma ̣i...........................................15

1.4.1.

Khái niê ̣m hủy phán quyế t của trọng tài thương ma ̣i.....................15

1.4.2.

Tác động của việc hủy phán quyết trọng tài thương mại ...............15

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỦ Y PHÁN
QUYẾT CỦ A TRỌNG TÀ I THƯƠNG MẠI ...................................................21
2.1.

Tổ ng quan pháp luật Viêṭ Nam về trọng tài thương mại ...................21

2.2. Nội dung của pháp luâ ̣t Viêṭ Nam về hủy phán quyế t của tro ̣ng tài
thương ma ̣i ........................................................................................................22
2.2.1.

Căn cứ hủy phán quyế t trọng tài .....................................................23

2.2.2.

Nghiã vụ chứng minh ......................................................................31

2.2.3.

3.1.

Thực tra ̣ng hủy phán quyế t của tro ̣ng tài thương ma ̣i ta ̣i Viêṭ Nam 41

3.1.1 Xu hướng giải quyế t tranh chấ p bằ ng trọng tài thương ma ̣i ta ̣i Viê ̣t
Nam trong thời gian tới. ................................................................................41
3.1.2

Tình hình hủy phán quyế t trọng tài thương ma ̣i ta ̣i Viê ̣t Nam ......43

3.1.3 Một số vụ việc yêu cầ u hủy phán quyế t trọng tài thương ma ̣i ta ̣i
Viê ̣t Nam .........................................................................................................45
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hủy phán
quyết của trọng tài ............................................................................................50
KẾT LUẬN ..............................................................................................................53
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................54
TÀ I LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................55


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấ p thiế t của đề tài
Trong bố i cảnh toàn cầ u hóa và hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quố c tế hiê ̣n nay, giao dich
̣
thương ma ̣i quố c tế ngày càng đươ ̣c mở rô ̣ng và phát triể n. Các doanh nghiê ̣p trong
và ngoài nước tić h cực giao thương, mở rô ̣ng sản xuấ t, mua bán, tiế n hành các hoa ̣t
đô ̣ng giao dich
̣ thương ma ̣i với nhau. Trong quá trình đó, việc phát sinh tranh chấp
ngày càng gia tăng và trở nên phức tạp. Trên thực tế các doanh nghiệp mong muốn

sự, Luâ ̣t thi hành án dân sự, Nghi ̣quyế t số 01/2014/NQ-HĐTP của Tòa án nhân dân
tố i cao về viê ̣c hướng dẫn thi hành mô ̣t số quy đinh
̣ trong Luâ ̣t trong tài thương ma ̣i.


2

Bên ca ̣nh đó, Viê ̣t Nam cũng kí kế t và tham gia các điề u ước quố c tế khác nhau
về tro ̣ng tài như Công ước New York về công nhâ ̣n và cho thi hành các quyế t đinh
̣
của tro ̣ng tài nước ngoài, trở thành thành viên của Tro ̣ng tài thường trực, các Hiê ̣p
đinh
̣ tương trơ ̣ tư pháp về dân sự, thương ma ̣i, các Hiê ̣p đinh
̣ khuyế n khích bảo hô ̣
đầ u tư, Hiê ̣p đinh
̣ thương ma ̣i tự do...
Hiê ̣n nay, các doanh nghiê ̣p xuấ t nhâ ̣p khẩ u ta ̣i Viê ̣t Nam vẫn chưa hiể u biế t
nhiề u về phương thức tro ̣ng tài cũng như chưa nắ m rõ luâ ̣t pháp về vấ n đề hủy phán
quyế t của tro ̣ng tài thương ma ̣i, khiế n cho nhiề u phán quyế t bi ̣ hủy với lý do chưa
thuyế t phu ̣c. Điề u này gây thiê ̣t ha ̣i cho các doanh nghiê ̣p khi tố n kém thời gian, chi
phí trong quá trình xem xét đơn hủy phán quyế t tro ̣ng tài. Bởi vâ ̣y, để giúp các
doanh nghiê ̣p cho sự lựa cho ̣n tố t hơn trong giải quyế t tranh chấ p thương ma ̣i bằ ng
tro ̣ng tài, khóa luâ ̣n quyế t đinh
̣ cho ̣n đề tài: “Mô ̣t số vấ n đề pháp lý về hủy phán
quyế t của tro ̣ng tài thương ma ̣i ta ̣i Viêṭ Nam” làm nô ̣i dung nghiên cứu.
2. Mu ̣c đích và nhiêm
̣ vu ̣ nghiên cứu
Mu ̣c đić h nghiên cứu của khóa luâ ̣n là làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực
tiễn về việc hủy phán quyết của trọng tài thương mại và nội dung pháp luật Việt
Nam về hủy phán quyết của trọng tài thương mại từ đó đề xuất một số kiến nghị

tổ ng hơ ̣p lý thuyế t, phương pháp phân tích và tổ ng kế t kinh nghiê ̣m, phương pháp
lich
̣ sử, phương pháp chuyên gia và điể n hiǹ h là phương pháp so sánh luâ ̣t ho ̣c.
5. Kế t cấ u của khóa luâ ̣n
Ngoài phầ n mở đầ u và kế t luâ ̣n, kế t cấ u của khóa luâ ̣n bao gồ m 3 chương sau
đây:
Chương 1: Khái quát về trọng tài thương ma ̣i và vấn đề hủy phán quyế t của
trọng tài thương ma ̣i
Chương 2: Nội dung pháp luật Việt Nam về hủy phán quyế t của trọng tài thương
ma ̣i
Chương 3: Thực trạng hủy phán quyết của trọng tài thương mại tại Việt Nam và
một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hủy phán quyết của
trọng tài thương mại.
Người viế t xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Hiền giảng viên
trường Đại học Luật Hà Nội, người đã trực tiế p hướng dẫn tâ ̣n tình, cùng các giảng
viên Viên Đa ̣i ho ̣c Mở Hà Nô ̣i đã giúp đỡ để khóa luâ ̣n này có thể đươ ̣c hoàn thành.


4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRỌNG TÀ I THƯƠNG MẠI VÀ VẤN ĐỀ
HỦY PHÁN QUYẾT CỦ A TRỌNG TÀ I THƯƠNG MẠI
1.1.Khái niêm,
̣ đă ̣c điể m và phân loa ̣i tro ̣ng tài thương ma ̣i
1.1.1. Khái niê ̣m trọng tài thương ma ̣i
Tro ̣ng tài thương ma ̣i là mô ̣t phương thức giải quyế t tranh chấ p trong thương
ma ̣i xuấ t hiê ̣n từ lâu trên thế giới. Khái niê ̣m tro ̣ng tài thương ma ̣i theo đó cũng
đươ ̣c đề câ ̣p nhiề u trong các văn bản pháp luâ ̣t quố c tế và các tài liê ̣u về tro ̣ng tài
thương ma ̣i. Cho đế n nay, đã có rấ t nhiề u khái niê ̣m đươ ̣c đưa ra từ nhiề u góc đô ̣
khác nhau, từ đó dẫn tới nhiề u cách hiể u khác nhau về tro ̣ng tài thương ma ̣i.

5

chấ p bằ ng tro ̣ng tài dựa trên cơ sở pháp luâ ̣t và đươ ̣c pháp luâ ̣t bảo hô ̣. Điề u này thể
hiê ̣n sự tự do nhưng trong khuôn khổ luâ ̣t pháp của các bên.
Như vâ ̣y, từ nhiề u khía ca ̣nh khác nhau về tro ̣ng tài thương ma ̣i, có thể hiể u khái
niê ̣m này đơn giản như sau: Tro ̣ng tài thương ma ̣i là phương thức giải quyế t tranh
chấ p phát sinh trong hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i, đươ ̣c thực hiê ̣n bởi Hô ̣i đồ ng tro ̣ng tài
do các bên lựa cho ̣n, với tư cách là mô ̣t bên thứ ba đô ̣c lâ ̣p nhằ m giải quyế t tranh
chấ p bằ ng phán quyế t đươ ̣c đưa ra trên cơ sở tự nguyê ̣n của cả hai bên và có ràng
buô ̣c về mă ̣t pháp lý đố i với mỗi bên.
1.1.2. Đặc điểm của trọng tài thương ma ̣i
Trọng tài thương mại có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Một là, trọng tài mang tính phi Nhà nước
Tro ̣ng tài thương ma ̣i là mô ̣t tổ chức phi Chiń h phủ, do các tro ̣ng tài viên tự
thành lâ ̣p để giải quyế t tranh chấ p thương ma ̣i phát sinh và hoa ̣t đô ̣ng dựa trên các
văn bản pháp luâ ̣t hiê ̣n hành. Về bản chấ t, tro ̣ng tài không phải cơ quan Nhà nước,
không hoa ̣t đô ̣ng bằ ng ngân sách Nhà nước. Mu ̣c đić h hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm
tro ̣ng tài là cung cấ p dich
̣ vu ̣ để tìm kiế m lơ ̣i nhuâ ̣n dựa vào phí tro ̣ng tài. Khi xét xử
tro ̣ng tài không nhân danh Nhà nước để đưa ra phán quyế t. Như vâ ̣y, tro ̣ng tài là
phương thức giải quyế t tranh chấ p và là cơ quan giải quyế t tranh chấ p mang tiń h phi
Nhà nước.
Hai là, cơ chế giải quyế t tranh chấ p bằ ng trọng tài là sự kế t hợp giữa hai yế u tố
thỏa thuận và tài phán.
Tro ̣ng tài mang yế u tố thỏa thuâ ̣n tự nguyê ̣n giữa các bên. Điề u này thể hiê ̣n ở
viê ̣c lựa cho ̣n tro ̣ng tài giải quyế t tranh chấ p cầ n có sự thỏa thuâ ̣n của các bên ngay
khi kí kế t hơ ̣p đồ ng. Sau khi thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài có hiê ̣u lực, nế u tranh chấ p phát
sinh, đương sự sẽ tiế p tu ̣c thỏa thuâ ̣n lựa cho ̣n hô ̣i đồ ng tro ̣ng tài để giải quyế t. Như
vâ ̣y, tro ̣ng tài hoàn toàn mang tin
́ h chấ t tự thỏa thuâ ̣n của các bên

mô ̣t số trường hơ ̣p liên quan đế n hủy phán quyế t tro ̣ng tài). Phán quyế t của tro ̣ng tài
bắ t buô ̣c thi hành đố i với các bên tham gia. Đă ̣c điể m này là mô ̣t yế u tố quan tro ̣ng
ta ̣o điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i trong viê ̣c giải quyế t tranh chấ p nhanh go ̣n, dứt điể m và là
nguyên nhân khiế n cho các doanh nghiê ̣p tin tưởng và lựa cho ̣n tro ̣ng tài.
Năm là, trọng tài có kèm theo sự hỗ trợ của tòa án.
Tro ̣ng tài không phải là cơ quan Nhà nước, không nhân danh Nhà nước nên
không có các cơ quan cưỡng chế như Nhà nước. Giải quyế t tranh chấ p bằ ng tro ̣ng
tài la ̣i mang nhiề u yế u tố tự nguyê ̣n, thỏa thuâ ̣n giữa các bên, không có sự can thiê ̣p
nhiề u từ phiá các tro ̣ng tài viên. Bởi vâ ̣y viê ̣c đảm bảo khách quan trọng quá trin
̀ h
xét xử đố i với tro ̣ng tài gă ̣p nhiề u khó khăn. Tuy nhiên tro ̣ng tài la ̣i có đươ ̣c cơ chế
hỗ trơ ̣ từ tòa án theo quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t. Tòa án sẽ đảm bảo phán quyế t của
tro ̣ng tài đươ ̣c thực thi khi mô ̣t hoă ̣c cả hai bên đương sự không thực sự tự nguyê ̣n.
Ngoài ra, tòa án còn có thể hỗ trơ ̣ tro ̣ng tài ở mô ̣t số nô ̣i dung khác như quyế t
đinh
̣ áp du ̣ng biê ̣n pháp khẩ n cấ p ta ̣m thời, kê biên tài sản, bảo toàn chứng cứ, cấ m
hoă ̣c buô ̣c đương sự thực hiê ̣n mô ̣t số hành vi nhấ t đinh…
̣
1.1.3. Phân loa ̣i trọng tài thương ma ̣i
Tro ̣ng tài thương ma ̣i có hai hiǹ h thức phổ biến nhất đươ ̣c biế t đế n là tro ̣ng tài vu ̣
viê ̣c (tro ̣ng tài ad hoc) và tro ̣ng tài quy chế (tro ̣ng tài thường trực).
1.1.3.1. Trọng tài vụ viê ̣c (trọng tài ad hoc)
Tro ̣ng tài vu ̣ viê ̣c là hình thức tổ chức tro ̣ng tài do các bên tranh chấ p thỏa thuâ ̣n
thành lâ ̣p để giải quyế t mô ̣t vu ̣ tranh chấ p cu ̣ thể và sẽ tự chấ m dứt sau khi tranh
chấ p đươ ̣c giải quyế t. Đây là hin
̀ h thức tro ̣ng tài xuấ t hiê ̣n sớm nhấ t và đươ ̣c sử
du ̣ng rô ̣ng rãi ở các nước trên thế giới. Hiǹ h thức tro ̣ng tài này không có tru ̣ sở



vực hoa ̣t đô ̣ng và có quy tắ c tố tu ̣ng riêng. Các bên đương sự phải tuân theo các quy
tắ c này, mo ̣i sự thay đổ i phải đươ ̣c thỏa thuâ ̣n và phải thông báo cho Hô ̣i đồ ng tro ̣ng
tài. Tuy nhiên, quy chế tố tu ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài thường linh hoa ̣t, có khả
năng đáp ứng các nhà kinh doanh trong viê ̣c giải quyế t tranh chấ p nên sự thay đổ i
về quy tắ c tố tu ̣ng thường không cầ n thiế t. Do đó, các đương sự chỉ cầ n thỏa thuâ ̣n
áp du ̣ng các bô ̣ quy tắ c này, không phải mấ t thêm thời gian thỏa thuâ ̣n và tiê ̣n lơ ̣i
khi các doanh nghiê ̣p này không am hiể u nhiề u trong vấ n đề kiê ̣n tu ̣ng. Các tổ chức
tro ̣ng tài thường trực đề u đô ̣c lâ ̣p và không có quan hê ̣ gì với nhau trong viê ̣c giải
quyế t các tranh chấ p kinh tế , không phu ̣ thuô ̣c vào nhau và đề u bình đẳ ng trước sự
lựa cho ̣n của doanh nghiê ̣p. Viê ̣c lựa cho ̣n các tổ chức tro ̣ng tài cũng hoàn toàn phu ̣
thuô ̣c vào sự thỏa thuâ ̣n của mỗi bên.
1.2.

Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài


8

1.2.1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại của trọng tài
Mỗi khi nhắc đến giải quyết tranh chấp nói chung và tranh chấp thương mại nói
riêng, mọi người thường nghĩ tới Tòa án. Thật vậy, vì Tòa án là cơ quan có chức
năng xét xử, phân định đúng sai, đem lại công bằng cho các chủ thể và phương thức
giải quyết tranh chấp tại tòa án được coi là có hiệu quả và triệt để nhất. Tuy nhiên,
bên cạnh Tòa án, hiện nay pháp luật Việt Nam cũng quy định một thương thức giải
quyết tranh chấp thương mại cũng đầy hiệu quả, hiện đại- Trọng tài thương mại.
Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương
mại được tiến hành theo trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định
của pháp luật. Điều 2 Luật TTTM 2010 quy định ba nhóm vụ việc thuộc thẩm
quyền giải quyết của trọng tài thương mại, cụ thể:
Thứ nhất, tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại. Tranh

a. Đơn kiện và thụ lí đơn kiện
Bước đầu của quá trình tố tụng trọng tài, nguyên đơn phải gửi đơn kiện đến
trung tâm trọng tài (trong trường hợp giải quyết bằng trung tâm trọng tài) hay gửi
đơn kiện cho bị đơn (trong trường hợp giải quyết bằng trọng tài vụ việc). Trong quá
trình tố tụng các bên có thể bổ sung, sửa đổi đơn kiện.
Đơn kiện phải đáp ứng đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
30 Luật TTTM 2010. Một trong những nội dung quan trọng của đơn kiện là nguyên
đơn chỉ ra cụ thể thông tin về người được nguyên đơn chọn làm trọng tài viên. Cùng
theo đơn kiện các bên cần gửi theo bản thỏa thuận trọng tài, đây là tài liệu quan
trọng để trung tâm trọng tài đánh giá tranh chấp có được thụ lí hay không. Thời hiệu
khởi kiện theo tố tụng trọng tài là hai năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp
pháp bị xâm hại.
b. Tự bảo vệ của bị đơn
Theo Điều 35 Luật TTTM 2010, trong thời hạn luật định bị đơn phải gửi cho
trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ (đối với tranh chấp giải quyết tại trung tâm trọng
tài). Đối với tranh chấp giải quyết tại trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thỏa
thuận khác thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiện và các tài liệu
kèm theo do chính nguyên đơn gửi, bị đơn phải gửi đồng thời hai bản tự bảo vệ cho
nguyên đơn và trọng tài viên, kèm theo các thông tin về người được chọn làm trọng
tài viên.
c. Thành lập hội đồng trọng tài
Nếu vụ tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài thường trực thì mỗi bên trong
tranh chấp sẽ chọn một trọng tài viên và hai trọng tài viên đó sẽ cùng chọn ra một
trọng tài viên thứ ba làm chủ tịch hội đồng trọng tài. Nếu hết hạn luật định mà bị
đơn không chọn được trọng tài viên cho mình thì chủ tịch trung tâm trọng tài sẽ chỉ
định trọng tài viên cho bị đơn.
Nếu vụ tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài vụ việc, ngay từ khi nguyên
đơn gửi đơn kiện cho bị đơn họ đã chọn trọng tài viên cho mình và bị đơn trong bản
tự bảo vệ cũng đã chọn ra một trọng tài viên. Và hai trọng tài đó sẽ bầu ra một trọng
tài viên khác làm chủ tịch hội đồng trọng tài. Điều khác ở đây là nếu bị đơn không

Ưu điểm và nhược điểm trong phương thức giải quyết tranh chấp
thương mại bằng trọng tài
1.2.3.1. Ưu điểm của phương thức giả quyết tranh chấp thương mại của trọng tài
Thứ nhất, quyết định của trọng tài là trung thẩm vì vậy nó có giá trị bắt buộc đối
với các bên, các bên không thể chống án hay kháng cáo. Việc xét xử tại Trọng tài
chỉ diễn ra ở một cấp xét xử, đó cũng là điều khác biệt cơ bản so với xét xử tại Tòa
án bởi thong thường xét xử ở Tòa án thường diễn ra ở hai cấp. Hội đồng trọng tài
sau khi tuyên phán quyết xong là đã hoàn thành nhiệm vụ của mình và chấm dứt sự
tồn tại.


11

Thứ hai, hoạt đông của trọng tài diễn ra liên tục vì Hội đồng trọng tài xét xử vụ
kiện là do các bên thỏa thuận lựa chọn, hoặc được chỉ định để giải quyết vụ kiện, do
đó các trọng tài viên là người theo vụ kiện từ đầu đến cuối, vì vậy có có điều kiện
để nắm bắt và tìm hiểu thấu đáo các tình tiết vụ/việc. Chính điều này có lợi ngay cả
khi các bên muốn hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán, trọng tài
có thể hỗ trợ các bên đạt tới một thỏa thuận, điều mà ít xảy ra ở Tòa án.
Thứ ba, trọng tài xét xử bí mật bởi tiến trình giải quyết của Trọng tài có tính
riêng biệt. Hầu hết các quy định pháp luật về Trọng tài của các quốc gia đều thừa
nhận nguyên tắc Trọng tài xử kín nếu các bên không có thỏa thuận gì khác. Đây là
một ưu điểm quan trọng bởi các doanh nghiệp không muốn các chi tiết của vụ tranh
chấp bị đem ra công khai trước Tòa án, điều mà các doanh nghiệp luôn được coi là
tối kị trong kinh doanh của mình.
Thứ tư, khi xét xử, Trọng tài cho phép các bên được sử dụng kinh nghiệm của
các chuyên gia và điều này thể hiện ở quyền chọn Trọng tài viên của các bên. Các
bên có thể lựa chọn một Hội đồng trọng tài dựa trên trình độ năng lực, sự hiểu biết
vững vàng của họ về pháp luật thương mại quốc tế, các lĩnh vực như licensing,
leasing, xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, sở hữu trí tuệ, chứng khoán,…

trọng tài
Mă ̣c dù tro ̣ng tài có nhiề u ưu điể m vươ ̣t trô ̣i so với các phương thức giải quyế t
khác nhưng vẫn tồ n ta ̣i mô ̣t số ha ̣n chế nhấ t đinh.
̣
Thứ nhấ t, chi phí giải quyế t bằ ng tro ̣ng tài thương ma ̣i tương đố i cao so với mức
án phí giải quyế t ta ̣i tòa án.
Thứ hai, phán quyế t của tro ̣ng tài thương ma ̣i mang tin
́ h chung thẩ m vừa là mô ̣t
ưu điể m nhưng đồ ng thời cũng là mô ̣t nhươ ̣c điể m, đòi hỏi quá triǹ h giải quyế t
tranh chấ p hoàn toàn chính xác, không đươ ̣c phép pha ̣m sai lầ m vì các bên không có
quyề n đươ ̣c kháng cáo. Điề u này gây khó khăn trong viê ̣c sửa chữa sai pha ̣m sau
quá trình giải quyế t tranh chấ p.
Thứ ba, phán quyế t tro ̣ng tài không phải lúc nào cũng đươ ̣c thi hành thuâ ̣n lơ ̣i
như quyế t đinh
̣ của tòa án. Tro ̣ng tài thương ma ̣i không phải cơ quan Nhà nước nên
phán quyế t của tro ̣ng tài thường phải nhờ đế n sự hỗ trơ ̣ của cơ quan thi hành án để
có thể đươ ̣c thực thi. Ngoài ra, tro ̣ng tài không có thẩ m quyề n kiể m kê tài sản, áp
du ̣ng các biê ̣n pháp khẩ n cấ p ta ̣m thời đố i với tài sản là đố i tươ ̣ng tranh chấ p. Viê ̣c
kiể m tra chỉ thực hiê ̣n thông qua tòa án khi các bên có yêu cầ u. Do vâ ̣y tro ̣ng tài
thiế u tiń h cưỡng chế đố i với các bên tham gia trong quá triǹ h giải quyế t tranh chấ p.
1.3. Phán quyế t của tro ̣ng tài thương ma ̣i
1.3.1. Khái niê ̣m và đặc điểm phán quyế t của trọng tài thương ma ̣i
Khi các bên tranh chấ p có thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài về viê ̣c giải quyế t tranh chấ p,
tro ̣ng tài sẽ thu ̣ lý để giải quyế t theo mô ̣t triǹ h tự, thủ tu ̣c mà pháp luâ ̣t về tro ̣ng tài
thương ma ̣i quy đinh.
̣ Kế t thúc quá trin
̀ h giải quyế t tranh chấ p, tro ̣ng tài thương ma ̣i
sẽ đưa ra quyế t đinh
̣ cuố i cùng go ̣i là phán quyế t. Phán quyế t đươ ̣c hiể u là mô ̣t
quyế t đinh

̀ h
thức văn bản theo quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t. Viê ̣c trin
̀ h bày phán quyế t tro ̣ng tài có
liên quan đế n tiń h thực thi của phán quyế t và ảnh hưởng đế n giá tri ̣ của phán quyế t
đó.
Năm là, phán quyế t của tro ̣ng tài có tin
́ h ràng buô ̣c đố i với các bên tham gia.
Phán quyế t của tro ̣ng tài buô ̣c các bên tham gia phải thực hiê ̣n. Sau khi tro ̣ng tài
thương ma ̣i đưa ra phán quyế t thì các bên không có quyề n kháng cáo trước bấ t kì
mô ̣t tổ chức nào trừ khi có cơ sở cho rằ ng phán quyế t đó vi pha ̣m pháp luâ ̣t.
1.3.2. Công nhận và thực thi phán quyế t của trọng tài thương ma ̣i
Công nhâ ̣n và thực thi phán quyế t tro ̣ng tài là mô ̣t thủ tu ̣c tố tu ̣ng đă ̣c biê ̣t, do cơ
quan có thẩ m quyề n tiế n hành nhằ m xem xét để công nhâ ̣n tin
́ h hiê ̣u lực của phán
quyế t tro ̣ng tài trên pha ̣m vi quy đinh.
̣ Sau khi xem xét và đươ ̣c công nhâ ̣n tiń h hiê ̣u
lực, nó sẽ đảm bảo cưỡng chế thi hành. Công nhâ ̣n và thi hành phán quyế t tro ̣ng tài
thường đi kèm với nhau. Mô ̣t phán quyế t phù hơ ̣p với quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t sẽ
đươ ̣c công nhâ ̣n hơ ̣p pháp. Khi đó các bên có mă ̣t trong phán quyế t cầ n thực hiê ̣n
những gì đươ ̣c yêu cầ u để giải quyế t tranh chấ p và đảm bảo công bằ ng.


14

Viê ̣c thi hành phán quyế t tro ̣ng tài có thể thực hiê ̣n bằ ng tự nguyê ̣n hoă ̣c cưỡng
chế . Mô ̣t bên có thể tự nguyê ̣n thi hành quyế t đinh
̣ tro ̣ng tài nế u hoàn toàn đồ ng ý
với quyế t đinh

luâ ̣t về thi hành án dân sự. Quy đinh
̣ đã thể hiê ̣n sự hỗ trơ ̣ rõ nét nhấ t của Nhà nước
đố i với hoa ̣t đô ̣ng tro ̣ng tài, vì tro ̣ng tài là phi Chính phủ nên bản thân tro ̣ng tài
không thể cưỡng chế thi hành phán quyế t của mình. Nế u tro ̣ng tài đã phán quyế t mà
bên phải thi hành không chiụ thi hành, bên đươ ̣c thi hành cũng như bản thân tro ̣ng
tài sẽ không có cách gì buô ̣c thi hành đươ ̣c. Vì thế , Nhà nước hỗ trơ ̣ thi hành phán
quyế t tro ̣ng tài là sự hỗ trơ ̣ vô cùng cầ n thiế t và hiê ̣u quả.
Công ước New York 1958 về công nhâ ̣n và thi hành các quyế t đinh
̣ của tro ̣ng tài
nước ngoài là mô ̣t trong những văn bản pháp lý quốc tế quy đinh
̣ về vấ n đề này.
Theo đó, đố i với các quyế t đinh
̣ tro ̣ng tài đươ ̣c ban hành ta ̣i lãnh thổ của mô ̣t quố c
gia khác với quố c gia có nơi yêu cầ u công nhâ ̣n và thi hành quyế t đinh
̣ tro ̣ng tài đó,
quyế t đinh
̣ tro ̣ng tài nước ngoài sẽ đươ ̣c công nhâ ̣n và ràng buô ̣c thi hành đố i với


15

các bên tham gia vào công ước này. Tuy nhiên, phán quyế t của tro ̣ng tài nước ngoài
có thể bi ̣ xem xét và không công nhâ ̣n tính thực thi bởi tòa án, mă ̣c dù tòa án chỉ
xem xét tính hơ ̣p pháp về hình thức của phán quyế t chứ không đi sâu vào nô ̣i dung
vu ̣ tranh chấ p. Như vâ ̣y, xét về tổ ng thể , các phán quyế t của tro ̣ng tài trong các nước
là thành viên của Công ước New York đề u có thể đảm bảo thi hành đố i với các
nước thành viên khác. Trong khi đó, các quyế t đinh
̣ của tòa án nước ngoài để có thể
đươ ̣c xem xét và công nhâ ̣n hiê ̣u lực cầ n có các thủ tu ̣c đă ̣c biê ̣t, phức ta ̣p hơn so với
phán quyế t tro ̣ng tài nước ngoài. Để công nhâ ̣n quyế t đinh

bên có thể thỏa thuâ ̣n để đưa vu ̣ tranh chấ p đó ra giải quyế t ta ̣i mô ̣t trung tâm tro ̣ng
tài khác hoă ̣c khởi kiê ̣n ta ̣i tòa án. Ngươ ̣c la ̣i trường hơ ̣p tòa án không hủy phán
quyế t tro ̣ng tài thì phán quyế t đó của tro ̣ng tài phải đươ ̣c thi hành
1.4.2. Tác động của việc hủy phán quyết trọng tài thương mại


16

1.4.2.1. Tác động đố i với doanh nghiê ̣p
a. Tác đô ̣ng tích cực
Phán quyế t của tro ̣ng tài thương ma ̣i có thể bi ̣ hủy bởi tòa án, nế u chứng minh
đươ ̣c có sự sai sót trong vấ n đề tố tu ̣ng. Trong trường hơ ̣p sai sót thực sự xảy ra, thì
pháp luâ ̣t quy đinh
̣ tòa án có thẩ m quyề n có thể hủy phán quyế t của tro ̣ng tài sẽ đem
la ̣i cho doanh nghiê ̣p mô ̣t số lơ ̣i ích nhấ t đinh:
̣
Một là, đảm bảo tính công bằ ng, minh ba ̣ch trong giải quyế t tranh chấ p bằ ng
tro ̣ng tài. Tranh chấ p mô ̣t khi đã xảy ra, thì viê ̣c tìm đúng sai của các bên là mô ̣t vấ n
đề nan giải. Nó không chỉ đơn thuầ n là viê ̣c sự thâ ̣t xảy ra như thế nào, mà còn bi ̣
ảnh hưởng bởi nhiề u yế u tố khác nhau như vi ̣thế , danh tiế ng, quyề n lực, của cải,….
Như vâ ̣y, trong trường hơ ̣p có thể đưa ra bằ ng chứng cho thấ y phán quyế t của tro ̣ng
tài là không hơ ̣p lê ̣, doanh nghiê ̣p có thể đưa đơn lên tòa án xin hủy phán quyế t
tro ̣ng tài để đảm bảo tiń h công bằ ng cho mình và trong kinh doanh thương ma ̣i.
Doanh nghiê ̣p có thêm thời gian thu thâ ̣p chứng cứ. Viê ̣c tìm kiế m bằ ng chứng cho
các vu ̣ tranh chấ p luôn là vấ n đề khó khăn cho doanh nghiê ̣p, nhấ t là khi các vu ̣ giao
thương vươ ̣t ra khỏi tầ m biên giới quố c gia. Tro ̣ng tài luôn là nơi giải quyế t tranh
chấ p nhanh go ̣n, tiế t kiê ̣m thời gian. Nế u sau phán quyế t tro ̣ng tài đươ ̣c đưa ra,
doanh nghiê ̣p mới tìm đươ ̣c bằ ng chứng cho rằ ng phán quyế t đó không đúng, ví như
tìm ra đố i tác đưa bằ ng chứng giả, doanh nghiê ̣p có thể trin
̀ h đơn lên tòa án để hủy

nhưng, viê ̣c mô ̣t bên yêu cầ u tòa án hủy quyế t đinh
̣ tro ̣ng tài sẽ làm mấ t đi lơ ̣i ích đó
và kéo dài cuô ̣c tranh chấ p. Hai bên phải đố i mă ̣t nhau thêm mô ̣t phiên tòa xét xử
phán quyế t tro ̣ng tài gây tố n thời gian, công sức và cho các bên, chưa kể nế u phán
quyế t thực sự bi ̣hủy, thì la ̣i phải giải quyế t tranh chấ p la ̣i từ đầ u, từ chuẩ n bi ̣thủ tu ̣c
đế n các phiên ho ̣p. Kéo dài tranh chấ p khiế n tố n thời gian của cả hai bên, ảnh
hưởng đế n công viê ̣c kinh doanh và gây mê ̣t mỏi, mấ t tin tưởng vào đố i phương.
Tranh chấ p bi ̣ công khai ảnh hưởng đế n uy tiń kinh doanh cũng như vi ̣ thế trên
thương trường.
Đă ̣c điể m của xét xử tro ̣ng tài là xét xử kiń , đảm bảo giữ bí mâ ̣t kinh doanh trừ
trường hơ ̣p hai bên có thỏa thuâ ̣n khác, trong khi đó tòa án luôn là nơi xét xử công
khai. Viê ̣c đưa phán quyế t tro ̣ng tài ra tòa án sẽ làm mấ t đi tiń h bí mâ ̣t, gây ảnh
hưởng không tố t đế n uy tiń của các bên. Nhiề u phiên tòa đi sâu vào cuô ̣c tranh chấ p
khiế n các thông tin về chấ t lươ ̣ng sản phẩ m lan truyề n trên thi ̣ trường, làm cho các
doanh nghiê ̣p lo nga ̣i về uy tín của miǹ h. Giữ vững hiǹ h ảnh đố i với khách hàng
luôn là điề u quan tro ̣ng hàng đầ u của các doanh nghiê ̣p. Bởi vâ ̣y viê ̣c đưa phán
quyế t tro ̣ng tài ra tòa án xem xét là viê ̣c không mong muố n của cả hai bên. Doanh
nghiê ̣p mấ t tin tưởng vào trung tâm tro ̣ng tài.
Giải quyế t tranh chấ p thương ma ̣i bằ ng tro ̣ng tài có nhiề u lơ ̣i ích ưu viê ̣t hơn so
với tòa án, nhưng thực tế cho thấ y doanh nghiê ̣p chưa thực sự tin tưởng vào tro ̣ng
tài. Bởi vâ ̣y, viê ̣c quy đinh
̣ phán quyế t tro ̣ng tài có thể bi ̣ hủy khiế n cho các doanh
nghiê ̣p trong nước càng mấ t niề m tin vào tro ̣ng tài thương ma ̣i. Vì những lo nga ̣i đó,
ho ̣ quyế t đinh
̣ cho ̣n tòa án giải quyế t tranh chấ p, bỏ qua mô ̣t số bấ t câ ̣p như giải
quyế t nhiề u lầ n, công khai bản án,…Quyế t đinh
̣ của tòa án luôn khiế n doanh nghiê ̣p
an tâm hơn so với phán quyế t tro ̣ng tài, vâ ̣y nên dù rằ ng tro ̣ng tài mang la ̣i nhiề u lơ ̣i
ić h, doanh nghiê ̣p vẫn bỏ qua và lựa cho ̣n tòa án.
Dù viê ̣c hủy phán quyế t tro ̣ng tài đem la ̣i cho doanh nghiê ̣p cả lơ ̣i ích và thiê ̣t

̣ của tòa án đúng hay sai, những lý do tòa án
đưa ra làm phán quyế t bi ̣hủy cũng là mô ̣t trong những thiế u sót của Hô ̣i đồ ng tro ̣ng
tài. Để tránh viê ̣c phán quyế t bi ̣ hủy với những lý do chưa chin
́ h đáng, Hô ̣i đồ ng
tro ̣ng tài cầ n rút kinh nghiê ̣m và thực hiê ̣n tố t hơn các cuô ̣c tranh chấ p về sau,
không để tình tra ̣ng hủy phán quyế t dẫn đế n mấ t uy tin
́ của min
̀ h.
b. Tác đô ̣ng tiêu cực
Đi cùng với mô ̣t số ić h lơ ̣i từ quy đinh
̣ hủy phán quyế t tro ̣ng tài thương ma ̣i là
mô ̣t số thiê ̣t ha ̣i đố i với các trung tâm tro ̣ng tài. Phán quyế t là quyế t đinh
̣ cuố i cùng
đưa ra để giải quyế t toàn bô ̣ mô ̣t vu ̣ tranh chấ p, là kế t quả làm viê ̣c của hô ̣i đồ ng
tro ̣ng tài. Viê ̣c tòa án hủy phán quyế t của tro ̣ng tài gây mô ̣t số khó khăn nhấ t định
về phía các trung tâm tro ̣ng tài như sau:
Một là, làm mấ t uy tiń của tro ̣ng tài đố i với các doanh nghiê ̣p và nhà nước.


19

Đây là mô ̣t trong những thiê ̣t ha ̣i lớn nhấ t khi phán quyế t của hô ̣i đồ ng tro ̣ng tài
bi ̣ hủy bởi tòa án. Tro ̣ng tài cũng là mô ̣t đơn vi ̣ kinh doanh dich
̣ vu ̣, viê ̣c mấ t uy tin
́
tro ̣ng tài ảnh hưởng rấ t lớn đế n hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài. Hiê ̣n nay,
doanh nghiê ̣p tìm đế n tro ̣ng tài để giải quyế t tranh chấ p so với tòa án còn chưa
nhiề u, mô ̣t trong những nguyên do đó là doanh nghiê ̣p chưa thực sự tin tưởng vào
tro ̣ng tài. Nỗ lực ta ̣o niề m tin cho doanh nghiê ̣p nhiề u năm nay của các trung tâm
tro ̣ng tài sẽ bi ̣ mấ t đi nế u các phán quyế t của tro ̣ng tài bi ̣ hủy. Với trung tâm tro ̣ng

tới Nhà nước và cu ̣ thể các cơ quan Nhà nước như các tòa án. Trước hết, có thể kể
đế n viê ̣c quy đinh
̣ pháp luâ ̣t về hủy phán quyế t tro ̣ng tài đem đến các lợi ích sau:
Một là, giúp nhà nước giám sát hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài, đảm bảo
tính công bằ ng trong giao thương. Viê ̣c ban hành các văn bản pháp luâ ̣t của Nhà
nước với mu ̣c đích cao nhấ t là giám sát và điề u chỉnh hoa ̣t đô ̣ng của các tổ chức


20

trong nước. Nhà nước, cu ̣ thể là các cơ quan Nhà nước có thẩ m quyề n như tòa án,
có thể giám sát quá trình xét xử của tro ̣ng tài, đảm bảo tin
́ h chính xác cho các phán
quyế t. Tòa án là nơi giám sát tro ̣ng tài, dựa vào các luâ ̣t lê ̣ quy đinh
̣ hiê ̣n hành. Nhờ
vào đó, tòa án có thể kiể m tra các phán quyế t của Hô ̣i đồ ng tro ̣ng tài, đảm bảo tính
công bằ ng trong tranh chấ p. Giữ ổ n đinh
̣ hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài.
Hai là, tạo áp lực khiế n cho các trung tâm tro ̣ng tài hoa ̣t đô ̣ng cẩ n tro ̣ng hơn,
chin
́ h xác hơn. Luâ ̣t ban hành giúp cho hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài có tổ
chức và chuyên nghiê ̣p hơn. Đồ ng thời tránh viê ̣c phiá tro ̣ng tài xét xử không công
bằ ng, nhâ ̣n hố i lô ̣, làm giảm hiê ̣u quả giải quyế t tranh chấ p, ổ n đinh
̣ lòng tin cho
doanh nghiê ̣p về sự công bằ ng.
b. Tác động tiêu cực
Việc phán quyế t tro ̣ng tài bi ̣ hủy cũng đem la ̣i ít nhiề u khó khăn cho Nhà nước,
điể n hình là viê ̣c quá tải trong hê ̣ thố ng tố tu ̣ng tranh chấ p kinh tế , thương ma ̣i hiê ̣n
nay. Tòa án luôn là cơ quan có thẩ m quyề n cao nhấ t, bởi vâ ̣y lòng tin của doanh
nghiê ̣p về các quyế t đinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status