Tổng hợp phương pháp giải hóa ôn thi THPT quốc gia - Pdf 38

12

Giải bài tập Hóa học

1




PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÔNG THỨC KINH NGHIỆM ............................................................. 3
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG ................................................................................... 8
PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG ............................................................................... 19
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH....................................................................................... 34
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON ...................................................................................... 40
PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH ....................................................................................................... 56
PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI .............................................................................................................. 73
PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ..................................................................................................... 84
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ SỐ ............................................................................................ 100
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ION THU GỌN ................................................... 109
PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỒ THỊ ........................................................................................... 119
PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT TỈ LỆ SỐ MOL CO2 VÀ H2O.......................................................... 126
PHƯƠNG PHÁP CHIA HỖN HỢP THÀNH HAI PHẦN KHÔNG ĐỀU NHAU ............................ 137
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG....................................... 142
PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐẠI LƯỢNG THÍCH HỢP ...................................................................... 150
KỸ THUẬT SO SÁNH PHÂN TÍCH .............................................................................................. 161

2





m1  m
m m
.2+t = 1
+t
16
8

Theo định luật bảo toàn electron: ne nhường = ne nhận  na =

m1  m
+t
8

Nhân cả 2 vế với M ta được:
(M.a)n =

M.(m1  m)
M.m1 M.n
+ M.t  m.n =
+ M.t
8
8
8

Cuối cùng ta được:
M
.m1  M.t
m= 8
(1)
M

B. 0,672.
C. 1,792
D. 0,448

Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức (2): 5,6 = 0,7. 7,36 + 5,6  n enhaän (2) 

n

enhaän (2)

= 0,08

Từ d Y/H = 19  n NO = nNO = x
2

5

2

4

2

2 N + 4e  N + N

4x
x
x  4x = 0,08  x = 0,02
Vậy: V = 22,4. 0,02. 2 = 0,896 lít  Đáp án A.

Áp dụng công thức (2):
N+5 + 3e  N+3
0,18 0,06   n e nhận = 0,18
n Fe(NO3 )3 = nFe =

0,7.11,36  5,6.0,18
= 0,16
56

 m = 242 . 0,16 = 38,72gam
 Đáp án C.
Thí dụ 4. Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu
được V lít khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 19. Mặt khác, nếu cho cùng lượng
4




hỗn hợp X trên tác dụng với khí CO nóng dư thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
9,52 gam Fe. Giá trị của V là
A. 1,40.
B. 2,80.
C. 5,60.
D. 4,20.
Hướng dẫn giải:
Từ d Y/H = 19  n NO  n NO  x   n e nhận = 4x
2

2


B. 16 gam.
C. 11,2 gam.
D. 19,2 gam.
3. Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư được 448
ml khí NO2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 14,52 gam muối khan. Giá trị của m

A. 3,36 gam.
B. 4,28 gam.
C. 4,64 gam.
D. 4,80 gam.
4. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam bột Fe trong một bình oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm
Fe2O3, Fe3O4 và một phần Fe dư. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 thu được
V lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO có tỉ khối so với H2 bằng 19. Giá trị của V
A. 0,896 lít.
B. 0,672 lít.
C. 0,448 lít.
D. 1,08 lít.
5. Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được
13,92 gam hỗn hợp X gồm 4 chất. Hòa tan hết X bằng HNO3 đặc, nóng dư được 5,824 lít NO2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 16 gam.
B. 32 gam.
C. 48 gam.
D. 64 gam.
6. Cho 11,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư được V lít khí
Y gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 19. Mặt khác, nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên
tác dụng với khí CO dư thì sau khi phản ứng hoàn toàn được 9,52 gam Fe. Giá trị của V là
A. 2,8 lít.
B. 5,6 lít.
C. 1,4 lít.

m1 lần rượt là
A. 7 gam và 25 gam.
C. 4,48 gam và 16 gam.
B. 4,2 gam và 1,5 gam.
D. 5,6 gam và 20 gam.
11. Cho 5,584 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HNO3 loãng.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 0,3136 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và
dung dịch X. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 là
A. 0,472M.
B. 0,152M
C. 3,04M.
D. 0,304M.
12. Để khử hoàn toàn 9,12 gam hỗn hợp các oxit: FeO, Fe3O4 và Fe2O3 cần 3,36 lít khí H2 (đktc).
Nếu hòa tan 9,12 gam hỗn hợp trên bằng H2SO4 đặc, nóng dư thì thể tích khí SO2 (sản phẩm khử
duy nhất, ở đktc) thu được tối đa là
A. 280 ml.
B. 560 ml.
C. 672 ml.
D. 896 ml.
13. Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau khi phản ứng thu được hỗn
hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4, đặc, nóng thu được dung
dịch Y. Khối lượng muối trong Y là:
A. 20 gam.
B. 32 gam.
C. 40 gam.
D. 48 gam.
14. Hòa tan 11,2 gam kim loại M trong dung dịch HCI (dư), thu được 4,48 lít (ở đktc) H2. Còn
nếu hoà tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam oxit M xOy trong lượng dư dung
dịch HNO3 thì được 6,72 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Công thức của oxit kim loại


B. 32,56%.
C. 40,72%.
D. 59,28%.
18. Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 30,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và FeO nung nóng
trong một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong HNO3 vừa đủ được dung
dịch Z. Nhúng thanh đồng vào dung dịch Z đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh đồng
giảm 12,8 gam. Phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp X lần lượt bằng
A. 33,3% và 66,7%.
B. 61,3% và 38,7%.
C. 52,6% và 47,4%.
D. 75% và 25%.
19. Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 trong dung dịch HNO3, toàn bộ lượng khí NO thoát ra đem
trộn với lượng O2 vừa đủ để hỗn hợp hấp thự hoàn toàn trong nước được dung dịch HNO3. Biết
thể tích oxi đã tham gia vào quá trình trên là 336 ml (ở đktc). Giá trị của m là
A. 34,8 gam.
B. 13,92 gam.
C. 23,2 gam.
D. 20,88 gam.
20. Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 7,5 qua một ống sứ đựng
16,8 gam hỗn hợp 3 oxit CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí và
hơi có tỉ khối so với H2 là 15,5. Dẫn hỗn hợp khí này vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5
gam kết tủa. Thể tích V (ở đktc) và khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ lần lượt là
A. 0,448 lít; 16,48 gam.
C. 1,568 lít; 15,68 gam
B. 1,12 lít; 16 gam.
D. 2,24 lít; 15,2 gam.
III. ĐÁP ÁN
1.B

2.C


18.C

19.B

20.D

7




PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Nội dung phương pháp
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL): “ Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng

tổng khối lượng các chất sản phẩm”
Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng
Xét phản ứng: A + B  C + D
Ta luôn có: mA + mB = mC + mD (1)
* Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất
(khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối
lượng dung dịch).
2. Các dạng bài toán thường gặp

Hệ quả 1: Biết tổng khối lượng chất ban đầu  khối lượng chất sản phẩm
Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất phản ứng)

Hệ quả 2: Trong phản ứng có n chất tham gia, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì ta dễ dàng tính

Đặc biệt, khi chưa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn thì việc sử dụng
phương pháp này càng giúp đơn giản hóa bài toán hơn.
Phương pháp bảo toàn khối lượng thường được sủ dụng trong các bài toán nhiều chất.
4. Các bước giải.
- lập sơ đồ biến đổi các chất trước và sau phản ứng.
- Từ giả thiết của bài toán tìm

 trước
m

=

sau
m

(không cần biết phản ứng là hoàn toàn hay không

hoàn toàn)
- Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để lập phương trình toán học, kết hợp dữ kiện khác để lập
hệ phương trình toán.
- Giải hệ phương trình.
THÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ
A. 15,47%.

B. 13,97%.

C. 14,0%

D. 4,04%.

C. 2,95.

D. 2,89.

Giải:
CuSO4 + 2KCl  Cu  + Cl2  + K2SO4

(1)

0,01  0,01
Dung dịch sau điện phân hoà tan được MgO  Là dung dịch axit, chứng tỏ sau phản ứng (1)
CuSO4 dư
2CuSO4 + 2H2O  2Cu  + O2  + H2SO4 (2)
0,02  0,01  0,02 (mol)
n Cl2 + n O2 =

480
= 0,02 (mol)
22400

H2SO4 + MgO  MgSO4 + H2O

(3)

0,02  0,02 (mol)
9






0,05

0,1

Dung dịch B + H2SO4  khí  dung dịch B có Na2CO3 dư
Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2 + H2O
0,02

0,02

 n Na2CO3 ban đầu = 0,05 + 0,02 = 0,07 mol
 C%

=

Na2CO3

0,07 106
100% = 7,42%
100

ĐLBTKL: mdd sau cùng = 50 + 100 + 50 - m  - mCO2
= 50 + 100 + 50 - 0,05.197 - 0,02.44 = 189,27 gam

 Đáp án B
Ví dụ 4: X là một  - aminoaxit, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 0,89 gam X
phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255 gam muối. Công thức tạo ra của X là:
A. CH2 =C(NH2)-COOH.



Giải:
2 ROH + 2Na  2 RONa + H2
Theo đề bài hỗn hợp rượu tác dụng với hết Na  Học sinh thường nhầm là: Na vừa đủ, do đó thường
giải sai theo hai tình huống sau:

Tình huống sai 1: nNa=

15,6
9,2
= 0,4  nrượu = 0,4  M rượu =
= 39
23
0,4

 Đáp án A  Sai.

Tình huống sai 2: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
nrượu =

24,5  15,6
= 0,405  M
22

rượu

=

15,6
= 38,52

= 2,205 gam  Đáp án B
100%
22,4

Ví dụ 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A. 17,80 gam.

B.18,24 gam.

C. 16,68 gam.

D.13,38 gam.

(Trích đề thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng khối B, 2008)
Giải:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH  3RCOONa + C3H5(OH)3

0,06
0,02 (mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
17,24 + 0,06.40= mxà phòng + 0,02.92  mxà phòng =17,80 gam

 Đáp án: A
Ví dụ 8: Cho 3,60 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch gồm
KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức
phân tử của X là:
A. C2H5COOH.

B. CH3COOH.

B. 10 gam

C. 6,9 gam

D. 5 gam

Giải:
X là CO2
ĐLBTKL: 14,2 = 7,6 + mX  mX = 6,6 gam  nX = 0,15 mol
Vì:

m KOH
0,1
=
< 1  muối thu được là KHCO3
n CO 2
0,15

CO2 + KOH  KHCO3
0,1

0,1

0,1

 m KHCO = 0,1.100 = 10 gam  Đáp án B
3

Ví dụ 10: Nhiệt phân hoàn toàn M gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn
và 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hàm lượng % của CaCO 3 trong X là:


C. 0,2

Giải:
Số ete thu được là:

3(3  1)
=6
2

ĐLBTKL: 27,6= 22,2 + m H 2 O  m H 2 O = 5,4 gam  n H 2O = 0,3 mol

n

H 2O

=

n

ete

= 6nete  nmỗi ete = 0,3: 6 = 0,5 mol  Đáp án: D
12



D.0,05



x

a
H2
2

0,5 ax  n H 2 = 0,5 ax = 0,25  ax = 0,5 mol

xa

ĐLBTKL: 20,2 + 39.0,5 = mmuối + 2.0,25  mmuối = 39,2 gam  Đáp án A
Ví dụ 14: Xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức được 1 muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 4,8
gam Z cần 5,04 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 sinh ra nhiều hơn lượng nước là 1,2 gam. Nung muối
Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối hơi đối với H 2 là 8. Công thức cấu tạo của X là:
A. C2H5COOCH3

B. CH3COOCH3

C. HCOOCH3.

D. CH3COOC2H5

Giải:
X + NaOH  muối Y + ancol Z  X: este đơn chức
t
RCOOR’ + NaOH 
RCOONa + R’OH
o

RCOONa + NaOH

C. 0,04 mol

D. 0,05 mol

Giải:
Theo ĐLBTKL: mX + m O 2 = m CO 2 + m H2O

 m O 2 = 2,7 + 0,2  44 – 4,3 = 10,3 gam  n O2 = 0,225 (mol)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với oxi:
nX + n O 2 = n CO 2 +

n H 2O
2

 nX = n CO 2 +

nH O
2

2

- n O 2 = 0,05(mol)  Đáp án D

Ví dụ 16: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp X gồm propan, buten-2, axetilen thu được 47,96 gam CO2
và 21,42 gam H2O. Giá trị X là:
A. 15,46.

B. 12,46.

C. 11,52.

mkhối lượng bình brom tăng = mX - mZ = 5,14 -

6,048
 8 2 = 0,82 gam  Đáp án A
22,4

Ví dụ 18: Hoà tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp 2 kim loại bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít (đktc).
Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là:
A. 23,1 gam

B. 46,2 gam

C. 70,4 gam

Giải:

Cách 1: Gọi công thức chung của hai kim loại M, hóa trị n
2M + 2nHCl  2MCln + nH2
0,4


 0,2 (mol)

Theo ĐLBTKL: mkim loại + mHCl = mmuối + m H 2
14



D. 32,1 gam



= 0,9 mol

(Xem thêm phương pháp bảo toàn e)
 mmuối = mcation kim loại + mNO 3 (trong muối) 15,9 + 0,9  62 = 71,7 gam
 Đáp án B
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1 : Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản
ứng ta thu được hỗn hợp rắn có khối lượng là
A.11,40 gam.

B. 9,40 gam.

C. 22,40 gam.

D. 9,45 gam.

Câu 2 : Trong bình kín chứa 0,5 mol CO và m gam Fe3O4. Đun nóng bình cho tới khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thì khí trong bình có tỉ khối so với khí CO ban đầu là 1,457. Giá trị của m là.
A. 16,8

B. 21,5

C. 22,8

D. 23,2

Câu 3: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 với đến cực, sau một thời gian máy khối lượng dung dịch
giảm 12 gam. Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2S 1M. Nồng độ mới của
dung dịch CuSO4 trước khi điện phân là


C. 8 gam.

D. 10 gam.

Câu 6 : Nung hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và NaCl. Kết thúc thí nghiệm thu được 7,8
gam chất rắn khan. Khối lượng CaCO3 có trong X là
A. 5,0 gam.

B. 6,0 gam.

C. 7,0 gam.

D. 8,0 gam.

Câu 7 : Nung nóng 34,8 gam hỗn hợp X gồm MCO3 và NCO3 được m gam chất rắn Y và 4,48 lít CO2
(đktc). Nung Y cho đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z và khí CO2 dẫn toàn bộ CO2 thu được
qua dung dịch KOH dư, tiếp tục cho thêm CaCl2 dự thì được 10 gam kết tủa. Hoà tan hoàn toàn Z trong
V lít dung dịch HCl 0,4M vừa đủ được dung dịch T. Giá trị m gam và V lít lần lượt là :
A. 26 và 1,5.

B. 21,6 và 1,5.

C. 26 và 0,6.

D. 21,6 và

0,6.
Câu 8 : Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít
khí X (đktc), 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu

Câu 11 : Cho x gam Fe hoà tan trong dung dịch HCl, sau khi cô cạn dung dịch thu được 2,465 gam chất
rắn. Nếu cho x gam Fe và y gam Zn vào lượng dung dịch HCl như trên thu được 8,965 gam chất rắn và
0,336 lít H2 (đktc). Giá trị của x, y lần lượt là:
A. 5,6 và 3,25

B. 0,56 và 6,5

C. 1,4 và 6,5.

D. 7,06 và 0,84

Câu 12 : Hoà tan hoàn toàn 11,4 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (hoá trị I) và kim loại N (hoá trị II)
vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm NO2
và SO2 có tỉ khối hơi so với hiđro là 28,625 và muối khan có khối lượng là:
A. 44,7 gam

B. 35,4 gam

C. 16,05 gam

D. 28,05 gam.

Câu 13: Lấy 35,1 gam NaCl hoà tan vào 244,9 gam H2O. Sau đó điện phân dung dịnh với điện cực trơ
có màng ngăn cho tới khi catot thoát ra 1,5 gam khí thì dừng lại. Nồng độ chất tan có trong dung dịch
sau điện phân là:
A. 9,2%

B. 9,6%

C. 10%


D. 8,96.

Câu 16 : Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được
hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng
H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở bình
2 là
A. 6,0 gam

B. 9,6 gam

C. 22,0 gam

D. 35,2 gam

Câu 17: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và butađien-1,3 rồi cho sản phẩm cháy
hấp thụ vào dung định nước vôi dư, thu được 100 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch nước vôi sau phản
ứng giảm 39,8 gam. Trị số của m là:
A. 58,75 gam

B. 13,8 gam

C. 37,4 gam

D. 60,2 gam.

Câu 18 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C2H2, CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2
và 2,52 gam H2O. m có giá tri là:
A. 1,48 gam



B. 10,11 gam

C. 12,86 gam

D.

10,22

gam.
Câu 22 : Đốt cháy hoàn toàn a gam 1 este đơn chức của rượu metylic cần 1,68 lít khí O2 (đktc) thu được
2,64 gam CO2 ; 1,26 gam H2O và 0,224 lít N2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của este là:
17




A. CH3COOCH2NH2

B. CH3CH(NH2)COOCH3

C. H2NCH2CH2COOCH3

D. H2NCH2COOCH3

Câu 23 : Cho 14,8 gam hỗn hợp bốn axit hữu cơ đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ Na 2CO3 tạo thành
2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là:
A. 15,9 gam

B. 17,0 gam

B. 3238 kg.

C. 2946 kg.

D. 2266 kg.

Câu 27 : Để xà phòng hoá hoàn toàn 1 kg chất béo (có lẫn 1 lượng nhỏ axit béo tự do) có chỉ số axit
bằng 8,4 phải dùng 450ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng xà phòng thu được là
A. 1001,6 kg.

B. 978,7 gam.

C. 987,7 kg

D. 1006,1 gam.

Câu 28 : Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M thì
thu được 18,504 gam muối. Thể tích đung dịch HCl phải dùng là
A. 0,8 lít.

B. 0,08 lít.

C. 0,4 lít.

D. 0,04 lít

Câu 29 : Cho 0,01 mol amino axit X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 0,1M thu được 1,695
gam muối. Mặt khác 19,95 gam X tác dụng với 350ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch thu được
28,55 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là
A. HOOCCH(NH2)CH2NH2


ĐÁP ÁN
7A
8A
17B 18A
27D 28B

9B
19C
29C

18



10D
20B


PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Nội dung phương pháp
- Mọi sự biến đổi hóa học (được mô tả bằng phương trình phản ứng) đều có liên quan đến sự tăng
hoặc giảm khối lượng của các chất.
+ Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y
(có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại, từ số mol
hoặc quan hệ về số mol của 1 các chất mà ta sẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X,
Y.
+ Mấu chốt của phương pháp là:

Ta thấy: dù không xác định được Y gồm những chất gì nhưng ta luôn có vì oxi bị tách ra khỏi oxit và
thêm vào CO (hoặc H2) tạo CO2 hoặc H2O 
m
m = mX - mY = mO  nO =
= nCO = n CO2 (hoặc = n H2 = n H2 )
16
Bài toán 3: Bài toán kim loại + dung dịch muối: nA + mBn+  nAm+ + mB
Ta thấy: Độ tăng (giảm) khối lượng của kim loại chính là độ giảm (tăng) khối lượng của muối (vì
manion = const) .
* Chú ý: Coi như toàn bộ kim loại thoát ra là bám hết lên thanh kim loại nhúng vào dung dịch muối.
Bài toán 4: Bài toán chuyển hóa muối này thành muối khác.
Khối lượng muối thu được có thể tăng hoặc giảm, do sự thay thế anion gốc axit này bằng anion gốc
axit khác, sự thay thế này luôn tuân theo quy tắc hóa trị (nếu hóa trị của nguyên tố kim loại không thay
đổi).
* Từ 1 mol CaCO3  CaCl2: m = 71 - 60 = 11
19




( cứ 1 mol CO32 hóa trị 2 phải được thay thế bằng 2 mol Cl hóa trị 1)
* Từ 1 mol CaBr2  2 mol AgBr: m = 2. 108 - 40 = 176
( cứ 1 mol Ca2+ hóa trị 2 phải được thay thế bằng 2 mol Ag+ hóa trị 1)
Bài toán 5: Bài toán chuyển oxit thành muối:
MxOy  MxCl2y (cứ 1 mol O-2 được thay thế bằng 2 mol Cl)
MxOy  Mx(SO4)y (cứ 1 mol O-2 được thay thế bằng 1 mol SO42)
* Chú ý: Các điều này chỉ đúng khi kim loại không thay đổi hóa trị.
Bài toán 6: Bài toán phản ứng este hóa:
RCOOH + HO – R’  RCOOR’ + H2O
- meste < m


B. C2H3CHO.

C. C2H5CHO.

Giải:
[O]
RCHO 
RCOOH

x mol

x mol

m tăng= 16x = 3 – 2,2  x = 0,05
Manđehit = (R+29) =

2,2
 44  R  15  CH3CHO  Đáp án D
0,05

20



D. CH3CHO.


Ví dụ 2 : Oxi hoá m gam X gồm CH3CHO, C2H3CHO, C2H5CHO bằng oxi có xúc tác, sản phẩm thu
được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2) gam. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung

Ví dụ 3 : Cho 3,74 gam hỗn hợp 4 axit, đơn chức tác dụng với dung dịch Na2CO3 thu được V lít khí CO2
(đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thì thu được 5,06 gam muối. Giá trị của V lít là:
A. 0,224

B. 0,448.

C. 1,344.

D. 0,672

Giải:

RCOOH  NaCO 3 
 2RCOONa  CO2  H 2 O
a mol

a mol 0,5a mol

 m tăng = (23 - 1)a = 5,06 – 3,74  a = 0,06 mol
 VCO 2 = 0,06. 0,5. 22,4 = 0,672 lít  Đáp án D
Ví dụ 4: Cho 2,02 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với Na được
3,12 gam muối khan. Công thức phân tử của hai ancol là :
A. CH3OH, C2H5OH.

B. C2H5OH, C3H7OH.

C. C3H7OH, C4H9OH.

D. C4H9OH, C5H11OH.



C. 4,90 gam.

D.

6,80

gam.
Giải:
nNaOH = 0,06mol

 Muối + H2, trong nguyên tử H trong nhóm – OH hoặc – COOH được thay
Hỗn hợp X + NaOH 
thế bởi nguyên tử Na
Độ tăng khối lượng = 22. 0,06 = 1,32 gam

 Khối lượng muối = 5,48 + 1,32 = 6,80gam  Đáp án D
Ví dụ 6 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn nhức, mạch hở. Dẫn toàn bộ sản phẩm
cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,55 gam. Khối lượng kết tủa thu
được là:
A. 2,5 gam.

B. 4,925 gam.

C. 6,94 gam.

D. 3.52 gam.

Giải:
t

Zn + CuSO4  ZnSO4 +Cu (1)
x




x

 mgiảm = (65 - 64)x = x
Fe + CuSO4  FeSO4 +Cu (2)
y




y

 m tăng = (64 - 56)y = 8y
Vì khối lượng hỗn hợp rắn trước và sau phản ứng đổi  mgiảm = mtăng  x = 8y

 %Zn =

65x
x 100%  90,28%  Đáp án A
65x  56y

22





0,1
x100%  50%(**)
0,2

Từ (*) và (**)  Đáp án C
Ví dụ 9 : Tiến hành 2 thí nghiệm :
- TN 1 : Cho m gam bột Fe dư vào V1 (lít) dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- TN2 : Cho m gam bột Fe dư vào V2 (lít) dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phim ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá
trị của Vl so với V2 là
A. V1 = V2

B. Vl = l0V2

C. Vl = 5V2

D. Vl = 2V2

Giải:
Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu
V1 mol

V1 mol

m tăng= 64V1 – 56V1 = 8V1 gam
Fe

+


O 2 
Fe2O3 +2CO2
2

2FeCO3+

a
4

a

a

Phản ứng làm tăng 1 lượng khí là (a 2FeS2 +

11
t0
O 2  Fe2O3  4SO 2
2

11b
4

b

a
3a
mol
)=
4

RNH2

+

x mol

HCl  RNH3Cl
x mol

x mol

m tăng = 36,5x = 9,55 – 5,9  x = 0,1

 Mamin = MR +16 =

5,9
=59  MR = 43  X: C3H7NH2
0,1

CH3 – CH2 – CH2 – NH2 ; (CH3)2CHNH2; CH3NHCH3CH2; (CH3)3N  Đáp án B
Ví dụ 12: Trong phân tử amino axit X có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng
vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức
của X là
A. H2NC3H6COOH.

B. H2NCH2COOH.

C. H2NC2H4COOH.

D. H2NC4H8COOH.

3n  1
t0
) O2 
nCO2 + nH2O
2

0,2
mol
n

0,2 mol

mX = (14n + 32)

0,2
0,2
= 4,4  n = 4  X: C4H8O2 và nX =
n
4 = 0,05 mol

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH
0,05 mol

0,05 mol

mX < mmuối  mtăng = (23-R’) 0,05 = 4,8 – 4,4 = 0,4  R’= 15
Công thức cấu tạo của X là: C2H5OHCOOCH3  đáp án B
Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,30 gam hỗn hợp X tác dụng với
5,75 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều
bằng 80%). Giá trị của m là:

25





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status