Đánh giá thực trạng phát hiện và quản lý bệnh nhân sốt rét của mạng lưới y tế cơ sở tại một số xã biên giới huyện ea soup tỉnh đắk lắk năm 2008 2009 - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
---------------------------

LÂM QUỐC TUẤN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ
BỆNH NHÂN SỐT RÉT CỦA MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ
TẠI MỘT SỐ XÃ BIÊN GIỚI HUYỆN EA SOUP
TỈNH ĐẮKLẮK, NĂM 2008-2009

LUẬN VĂN THẠC SĨ KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG

Buôn Ma Thuột, năm 2009


i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
---------------------------

LÂM QUỐC TUẤN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ
BỆNH NHÂN SỐT RÉT CỦA MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ
TẠI MỘT SỐ XÃ BIÊN GIỚI HUYỆN EA SOUP
TỈNH ĐẮKLẮK, NĂM 2008-2009

Chuyên nghành : Ký sinh trùng – Côn trùng
Mã Số :607265


Văn Hoàng ñã tận tình trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi
hoàn thành ñề tài này.
- Xin cảm ơn gia ñình và bạn bè, ñồng nghiệp ñã chia sẻ, ñộng viên tôi
trong suốt thời gian học tập.


iv

Mục lục
Trang
Trang phụ bìa

i

Lời cam ñoan

ii

Lời cám ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các chữ viết tắt

vii


7

1.6 Tình hình sốt rét tại huyện Easoup

7

1.7 Hệ thống phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại Việt Nam và tại
huyện Easoup

8

1.7.1 Hệ thống phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại Việt nam

8

1.7.2 Tại huyện Easoup

9

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

13

2.1. Địa ñiểm nghiên cứu

13

2.2 Đối tượng nghiên cứu

13

15

2.4 Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

16

2.4.1 Kỹ thuật quan sát và phỏng vấn tại Trạm y tế, y tế thôn bản

16

2.4.2 Kỹ thuật ñiều tra hoạt ñộng ñiểm kính hiển vi

16

2.4.3 Kỹ thuật XN tìm KSTSR bằng phương pháp nhuộm giêm sa

16

2.5 Các chỉ số và phương pháp ñánh giá trong nghiên cứu

17

2.5.1 Chỉ số ñánh giá dịch vụ y tế tại trạm y tế liện quan SR, Nhân viên
viên y tế thôn bản

17

2.5.2 Các chỉ số và phương pháp ñánh giá trong nghiên cứu

18


21

3.1.1.2 Trình ñộ của cán bộ y tế xã, thôn

21

3.1.1.3 Trình ñộ văn hóa của y tế thôn bản

22

3.1.2 Tình hình hoạt ñộng của dịch vụ y tế liên quan ñến phát hiện và
quản lý KSTSR tại trạm y tế, YTTB

22

3.1.2.1 Số liệu chung của 3 xã nghiên cứu

22

3.1.2.2 Tỷ lệ tháng sẵn có theo về quản lý ca bệnh sốt rét

23

3.1.2.3 Tỷ lệ tiếp cận về quản lý ca bệnh sốt rét

23

3.1.2.4 Tỷ lệ sử dụng, sử dụng ñủ và sử dụng tốt về quản lý ca bệnh sốt rét 24



3.2.3 Phân tích các loại sai sót trong phát hiện KSTSR

28

3.2.4 Kỹ thuật lấy máu và nhuôm giêm sa

29

3.2.5 Trang thiết bị và bảo quản ñiểm kính hiển vi

29

3.2.6 Hoạt ñộng phục vụ phát hiện ca bệnh của ñiểm kính hiển vi

30

3.2.7 Thời gian trả lời kết quả xét nghiệm KSTSR tại các ñiểm kính

30

3.2.8 Số lần xét nghiệm KSTSR theo dõi kết quả ñiều trị tại các ñiểm kính 30
4. Bàn luận
4.1. Về hoạt ñộng mạng lưới y tế cơ sở (xã, thôn) trong việc phát hiện,
quản lý bệnh nhân sốt rét tại các xã bên giới huyện Ea Soup
4.2 Thực trạng hoạt ñộng của ñiểm kính hiển vi trong việc phát hiện và
quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng.
5. Kết luận
5.1 Thực trạng hoạt ñộng mạng lưới y tế cơ sở (xã, thôn) trong việc phát
hiện, quản lý bệnh nhân sốt rét tại các xã biên giới huyện EaSoup

: Cơ sở y tế

CSSKBĐ

: Chăm sóc sức khỏe ban ñầu

DCTD

: Di cư tự do

GDTT

: Giáo dục truyền thông

KAP

: Knowlegde - Attitude - Practice

KST

: Ký sinh trùng

KSTSR

: Ký sinh trùng sốt rét

MT-TN

: Miền Trung-Tây Nguyên


: Sốt rét lưu hành

SRLS

: Sốt rét lâm sàng

SRAT

: Sốt rét ác tính

TDSR

: Tiêu diệt sốt rét

TVSR

: Tử vong sốt rét

WHO

: Tổ chức y tế thế giới

XN

: Xét nghiệm

YTTB

: Y tế thôn bản


Với những kết quả quan trọng ñó năm 1955, Tổ chức y tế thế giới
(WHO) ñã ñề ra chương trình tiêu diệt sốt rét (TDSR) trên toàn thế giới, sau ñó
ñã mang lại kết quả nhất ñịnh tại một số nước thuộc Liên Xô cũ, Bắc Mỹ. Năm
1978 chiến lược Chăm sóc sức khoẻ ban ñầu ra ñời (Tuyên ngôn ALma- Ata )
ñồng thời những năm cuối của thế kỷ XX bệnh SR ñã quay trở lại tại nhiều
nước, nhiều khu vực trên thế giới ñặc biệt ở những nước ñang phát triển (Châu
Á, Châu Phi), từ ñó WHO quyết ñịnh chuyển chiến lược TDSR sang phòng
chống sốt rét (PCSR) với các mục tiêu thay ñổi khác trước [6], [18], [34].
Theo thống kê của Chương trình PCSR quốc gia, năm 1992 cả nước có
hơn 1 triệu người mắc, 4.646 chết do do SR. Đặc biệt ở khu vực miền Trung Tây nguyên là nơi có tình hình SR khó khăn và nghiêm trọng, năm 1992 tại
khu vực này ñã có 337.809 người mắc và 1.314 người chết do SR [20].
Trước tình hình SR ñang diễn biến phức tạp như vậy chương trình quốc
gia PCSR tại Việt Nam ñã ñề ra mục tiêu là giảm chết, giảm mắc và khống chế
dịch sốt rét, ñặc biệt tập trung phòng chống sốt rét cho các huyện trọng ñiểm,
vùng sâu vùng xa, vùng biên giới [19], [20]. Từ ñó ñến nay công tác phòng
chống sốt rét ñã có những thành công ñáng kể trong giảm chết, giảm mắc và
khống chế dịch sốt rét [32], [33]. Tuy nhiên nhiều vùng thuộc khu vực Tây
Nguyên vẫn còn nhiều thách thức trong việc duy trì thành quả ñã ñạt ñược.
Huyện Ea Soup là huyện biên giới, thuộc vùng trọng ñiểm SR, ñời sống
kinh tế văn hoá xã hội còn nhiều khó khăn, bệnh SR là một vấn ñề sức khỏe
ưu tiên của người dân tại cộng ñồng. Đây là vùng sốt rét lưu hành rất nặng do
tính chất phức tạp của hoạt ñộng giao lưu biên giới, dân di cư tự do, ñi rừng
ngủ rẫy. Huyện ñã ñược tổ chức thực hiện chương trình PCSR từ những năm
trước cho ñến nay, tuy nhiên hiện nay gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật cũng
như về xã hội hoá công tác PCSR, trong ñó mạng lưới y tế cơ sở hoạt ñộng


2
chưa có hiệu quả, thực hiện chưa tốt công tác phát hiện và quản lý người
mang KSTSR tại cộng ñồng, ñây là một trong ba yếu tố liên quan truyền

Năm 1885, nhờ phát minh của Leveran và nghiên cứu thực nghiệm của
một số tác giả (Gerhardt) ñã chính thức công nhận SR là Plasmodium gây
nên, từ ñó nhiều tác giả ñã tập trung nghiên cứu tìm hiểu kỹ về loại KSTSR
chẳng những ở người mà còn ở nhiều loài ñộng vật khác. Hiện nay, trên 120
loài ñã phát hiện ở người và sinh vật khác, trong ñó có 4 loại KSTSR ở người
là P.falciparum, P.vivax, P.malariae, P. ovale.
Nguyên nhân truyền bệnh, từ lâu người ta ñã nghi bệnh sốt rét có liên
quan tới muỗi vì thấy bệnh thường phát triển nặng ở những vùng liên quan tới
muỗi. 1894 Mason cũng cho rằng sốt rét là do muỗi truyền. Từ 1899- 1897
Ross ñã nghiên cứu thực nghiệm sốt rét trên người và chim sẻ ñã chứng minh
vai trò truyền bệnh của muỗi. 1901-1903 Chương trình PCSR bằng diệt bọ
gậy ở Malaya ñược ñề nghị bởi Malcolm. Chiến dịch PCSR bằng chống muỗi
ñược thực hiện bởi Ross ở Ismailia, Ai Cập [18], [33], [34].
1.2. Tình hình PCSR thế giới
Do tình hình bệnh SR gia tăng và quay trở lại nhiều vùng lảnh thổ trên
toàn thế giới, Hội nghị Bộ trưởng y tế các nước thành viên vào tháng 10/1992
tại Amsterdam ( Hà Lan), WHO ñã thông báo hàng năm trên toàn thế giới có
khoảng gần 500 triệu người mắc bệnh, trên 1 triệu người chết, khoảng 2,2 tỷ


4
người, chiếm 40% dân số thế giới ở trong vùng có nguy cơ mắc bệnh SR [6],
[27], [42].
Tình hình SR trong những năm gần ñây ñang trở nên nghiêm trọng chủ
yếu tại Châu Á, Châu Phi ñặc biệt tại các nước Đông Nam Á, tại khu vực này
gặp khó khăn về kỹ thuật PCSR như KST, côn trùng kháng thuốc. Mặt khác
dân cư sống nhiều vùng biên giới lãnh thổ của nhiều quốc gia châu Á, châu
Mỹ tuy nguy cơ mắc SR thấp nhng công tác PCSR những nơi này ñang gặp
nhiều khó khăn vì ảnh hưởng bởi ñiều kiện ñịa lý, khí hậu, di biến ñộng dân số,
phát triển kinh tế, thay ñổi môi trờng, chiến tranh, y tế cơ sở thiếu, hoạt ñộng

giám sát, quản lý người bệnh, mầm bệnh, tổ chức ñiều trị tiệt căn, chống tái
phát, chống lây lan và bảo vệ người lành.
Trong 10 năm (1956-1965) chương trình TDSR toàn cầu ñã ñựơc thực
hiện hầu hết tại các nước có SR, và ñã ñạt ñược những thành công ñáng kể,
bệnh SR ở một số quốc gia ñã giảm nhiều như ở châu Âu, châu Úc, Bắc Mỹ,
và một số nước Đông Bắc Á (Nhật Bản, Triều Tiên ) nhưng ñến năm 1966 trở
ñi chương trình tiến triển chậm và có nơi SR quay trở lại như ở Srilanca, Ấn
Độ, các nước Đông Nam Á. Từ 1979, WHO chuyển sang chiến lược PCSR
dựa trên mà mục tiêu là giảm mắc và giảm chết do SR [20], [33], [34].
1.3. Chiến lược PCSR toàn cầu hiện nay:
Tháng 10, năm 1992, tại Amsterdam (Hà Lan) WHO ñã tổ chức Hội
nghị Bộ trưởng y tế các nước thành viên ñể thảo luận và xây dựng một chiến
lược mới nhằm ñối phó với tình hình SR ñang gia tăng và quay trở lại nhiều
nước trên thế giới, Thông qua hội nghị này chiến lược PCSR ñã ñược quyết
ñịnh. Mục tiêu của chương trình PCSR là giảm mắc, giảm chết do SR ñể hạn
chế ảnh hưởng thiệt hại về sức khoẻ, kinh tế của cộng ñồng [6], [42].
Dựa trên ñiều kiện cụ thể của từng quốc gia, vùng lãnh thổ ñể xây dựng
chương trình PCSR cho phù hợp và hiệu quả. WHO ñề ra các hoạt ñộng cơ
bản của chương trình PCSR toàn cầu như sau [42]


6
- Quản lý bệnh SR : Chẩn ñoán sớm và ñiều trị kịp thời là nền tảng của
PCSR, cung cấp các phương tiện chẩn ñoán, ñào tạo xét nghiệm viên, ñồng
thời cung cấp các loại thuốc chống kháng cho những vùng có kháng thuốc.
- Dự phòng bệnh SR : Bảo vệ phòng chống nhiễm bệnh SR bao gồm
các biện pháp dự phòng cá nhân (quần áo, màn tẩm...),
- Phòng chống vector : Bao gồm sử dụng hóa chất phun tồn lưu, diệt bọ
gậy ...
- Phòng chống dịch một cách chủ ñộng, hạn chế thiệt hại do dịch SR

nhiều vùng lãnh thổ của nhiều quốc gia trên thế giới.
1.5. Công tác PCSR tại Việt Nam:
Việt Nam ở trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, thuộc Đông Nam á,
ña số diện tích là rừng, núi ñồi có ñiều kiện thuân lợi cho bệnh SR phát triển,
có nhiều ñịa phương ở trong vùng sốt rét lưu hành (SRLH). Trong chiến lược
TDSR toàn cầu, chương trình TDSR ñã ñược tiến hành ở miền Bắc và diệt trừ
SR tại miền Nam từ 1958-1975. Sau ngày miền nam ñược giải phóng, cả
nước thống nhất tiến hành thanh toán SR từ 1976-1990 và chuyển sang chiến
lựơc PCSR từ năm 1991 cho ñến nay.
Trong giai ñoạn từ 1991 ñến nay: Trước tình hình SR quay trở lại và
tăng cao trong cả nước, ñặc biệt ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên, chương
trình PCSR ñược thực hiện ở Việt Nam với mục tiêu là giảm mắc, giảm chết
và giảm vụ dịch SR, với việc tích cực tổ chức thực hiện các biện pháp phát
hiện, chẩn ñoán và ñiều trị ñược xem là quan trọng ñể giảm tử vong, thì PCSR
ñược xem là 1 nhiệm vụ CSSKBĐ của y tế cơ sở, vì vậy xây dựng, củng cố y
tế cơ sở, huấn luyện cho y tế cơ sở về SR ñược xem là một nhiệm vụ rất quan
trọng ñể ñạt ñược các mục tiêu của chương trình PCSR trong giai ñoạn hiện
nay [18], [20], [31], [32].
1.6. Tình hình sốt rét tại huyện Ea soup.
Huyện Ea Soup là một huyện miền núi, có trên 20 km ñường biên giới
với Cambodia. Huyện gồm có 7 xã và 1 thị trấn, tất cả ñều nằm trong vùng
SRLH. Công tác PCSR tại huyện ñược tiến hành qua các giai ñoạn như công
tác PCSR chung tại Việt Nam, nhưng hiện nay còn gặp nhiều khó khăn: Địa


8
bàn ña số là núi ñồi, rừng, nhiều sông suối, giao thông ñi lại khó khăn. Trên 40
% dân số là ñồng bào dân tộc Ê ñê, Tày, Nùng, Thái; ñời sống kinh tế văn hoá,
xã hội còn nhiều khó khăn, mức sống dân cư còn thấp so với các vùng khác.
Mạng lưới y tế cơ sở còn yếu về chuyên môn, thiếu về số lượng. Di

xã và thôn, trong ñó YTTB bước ñầu góp phần vào công tác phòng chống sốt
rét vì là tuyến y tế cơ sở gần với người dân nhất, thuận lợi ñể người dân tiếp
cận khi có nhu cầu. Các biện pháp ñược thực hiện ñồng bộ, hoạt ñộng tích
cực của YTTB, xã, và hoạt ñộng hiệu quả của ñiểm kính hiển vi XN KSTSR,
ñồng thời thực hiện giám sát và quản lý bệnh nhân sốt rét: BNSR lâm sàng,
bệnh nhân có KSTSR, người mang KST lạnh và các ñối tượng nguy cơ dễ
nhiễm SR [3], [7], [24].
1.7.2. Tại huyện Ea soup.
Trong những năm trước ñây các biện pháp phát hiện và quản lý người
mang KSTSR tại cộng ñồng chủ yếu dựa vào cán bộ y tế xã và huyện, YTTB
lúc ñó mới ñược tổ chức nhưng khả năng còn hạn chế, chưa tham gia nhiều
vào các hoạt ñộng của công tác PCSR.
Các biện pháp phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng
lúc ñó ñược tiến hành theo từng ñợt, chủ yếu là do cán bộ y tế huyện phối hợp
với cán bộ y tế xã về các thôn trọng ñiểm thực hiện giám sát dịch tễ SR, trong
ñó có thực hiện ñiều tra BNSR lâm sàng và lấy lam máu hàng loạt XN ñể xác
ñịnh tỷ lệ KSTSR, các ñiểm kính hiển vi xã, thôn chưa hoạt ñộng.
Những năm gần ñây màng lưới YTTB ñược tăng cường tập huấn.
Trung tâm y tế huyện tổ chức thực hiện Quyết ñịnh số: 2442/1997 của Bộ
Trưởng Bộ Y Tế " Về việc ban hành qui ñịnh giám sát dịch tễ sốt rét " công
tác giám sát dịch tễ SR nói chung trong ñó có nội dung giám sát thực hiện các
biên pháp phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng ñược triển
khai thực hiện về tận YTTB, các ñiểm kính hiển vi ñược tổ chức và ñi vào
hoạt ñộng, biện pháp giám sát phát hiện, quản lý người có nguy cơ mắc bệnh
SR, BNSR lâm sàng, BNSR có KSTSR, ñã ñược thực hiện bởi mạng lưới y tế
cơ sở cả 3 tuyến huyện, xã và thôn, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác
nhau, hiện nay công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng


10

11
- Phát hiện sớm bệnh nhân SR bằng XN chủ ñộng và thụ ñộng, giúp
chẩn ñoán ñúng, ñiều trị kịp thời, ñúng phác ñồ ngay từ tuyến ñầu.
- Giám sát dịch tễ, quản lý BNSR, theo dõi diễn biến tình hình SR tại
ñịa phương, nhanh chóng phát hiện các ổ bệnh, ổ dịch ñể phòng chống có
hiệu quả.
- Cải thiện và nâng cao năng lực cho cán bộ y tế xã và trang cấp ñầy ñủ
nguồn lực cần thiết nhằm cải thiện dịch vụ y tế tại cơ sở phục vụ tốt chương
trình PCSR và công tác CSSKBĐ.
- Cải thiện và nâng cao năng lực cho cán bộ y tế xã và trang cấp ñầy ñủ
nguồn lực cần thiết nhằm cải thiện dịch vụ y tế tại cơ sở phục vụ tốt chương
trình PCSR và công tác CSSKBĐ.
Tại Việt Nam trong giai ñoạn thực hiện chương trình TDSR (19571964) ñã thí ñiểm tổ chức thực hiện một số ñiểm kính hiển vi, nhằm phát hiện
sớm người mắc bệnh SR và người mang KSTST ñể ñiều trị sớm, ñúng phác
ñồ. Thí ñiểm tại Thái Nguyên xây dựng ñiểm kính hiển vi qui mô 1
kính/20.000 dân, ñiểm kính ñã mang lại kết quả tốt trong việc giảm số người
mắc SR [20].
Kết quả các nghiên cứu thực nghiệm các ñiểm kính hiển vi XN tìm
KSTSR ñã cho thấy ñây là một biện pháp kỹ thuật ñược sử dụng tận cộng
ñồng giúp cho việc phát hiện, chẩn ñoán sớm bệnh SR và ñiều trị kịp thời.
Như vậy tổ chức thực hiện các ñiểm kính hiển vi là một trong những
biện pháp kỹ thuật ñể phát hiện người mang KSTSR giúp cho nhân viên y tế
cơ sở (xã, thôn ) quản lý bệnh nhân SR và ngươì mang mần bệnh SR tại
cộng ñồng.
Trong những năm 2000-2005 tình hình SR quay trở lại và gia tăng ở
nhiều vùng trong cả nước, ñặc biệt là tại miền Trung- Tây Nguyên. Huyện Ea
soup là một huyện miền núi của tỉnh Dak lak, trong những năm qua bệnh SR
diển biến phức tạp, số bệnh nhân SR, bệnh nhân tử vong do SR tăng. Để ñạt
ñược mục tiêu của chương trình PCSR là giảm tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ chết do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status