BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NAY NGUYÊN
NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG
SỐT RÉT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở NHÓM
DÂN DI CƯ TỰ DO TẠI XÃ CƯ K’BANG, HUYỆN
EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK - NĂM 2010
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ Y HỌC
Buôn Ma Thuột, Năm 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NAY NGUYÊN
NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG
SỐT RÉT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở NHÓM
DÂN DI CƯ TỰ DO TẠI XÃ CƯ K’BANG, HUYỆN
EA SÚP, TỈNH ĐẮK LẮK - NĂM 2010
Chuyên ngành: Ký sinh trùng
Mã số
: 607265
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS.BS. Phan Văn Trọng
1989 và ñến năm 1991 là 4.646 người, hơn 1 triệu người mắc với 144 vụ dịch
[6],[13]. Khu vực Miền Trung-Tây Nguyên gồm 11 tỉnh ven biển từ Quảng
Bình ñến Bình Thuận và 4 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk,
Đắk Nông) tỷ lệ SR tăng vọt: bệnh nhân SR là 699.000 người, tử vong do SR
2
là 3.976 người, dịch SR là 58 vụ [2],[3],[23]. Từ năm 1978-1986, nhờ tiến
hành các biện pháp thanh toán SR tích cực ñã làm số chết do SR, số mắc SR
giảm 4 lần so với năm 1977. Năm 1978 - 1990 do thiếu nguồn lực và do di
biến ñộng dân cư từ ñồng bằng lên Tây Nguyên xây dựng kinh tế mới cùng
nhiều nguyên nhân liên quan khác làm bệnh SR quay trở lại mà ñỉnh cao là
vào năm 1991-1992 [6],[13].
Trong những năm gần ñây tình hình SR tại khu vực Miền Trung - Tây
Nguyên có xu hướng giảm. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc SR và tử vong do SR vẫn
còn cao so với khu vực khác trong cả nước, ñặc biệt là ở các cộng ñồng dân di
cư tự do của tỉnh Đắk Lắk [2],[39].
Hiện nay, Đắk Lắk gồm 13 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố, diện tích tự
nhiên 1.306.201 hecta, trong ñó Ea Suop là huyện biên giới, thuộc vùng trọng
ñiểm SR, ñời sống kinh tế văn hóa xã hội còn nhiều khó khăn, bệnh SR là một
vấn ñề sức khỏe ưu tiên của cộng ñồng. Đây là vùng SR lưu hành nặng do
tính chất phức tạp của hoạt ñộng giao lưu biên giới, dân di cư tự do, ñi rừng
ngủ rẫy. Huyện ñã ñược tổ chức thực hiện chương trình PCSR từ những năm
trước cho ñến nay, tuy nhiên hiện nay gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật cũng
như về xã hội hóa công tác PCSR, trong ñó mạng lưới y tế cơ sở chưa có hiệu
quả, thực hiện chưa tốt công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại
cộng ñồng. Để hiểu rõ hơn thực trạng SR ở nhóm dân di cư tự do từ ñó ñề
xuất những biện pháp phòng chống SR hiệu quả hơn chúng tôi thực hiện ñề
tài: “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Ký sinh trùng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ
cảm thụ (con người và tập thể) [3],[53].
1.1.1.1. Mầm bệnh
Hiện nay hầu hết các tác giả thống nhất có 3 loài KSTSR chỉ ký sinh ở
người ñó là: P. vivax, P. falciparum, P. ovale, còn P. malariae có thể ký sinh
ở nhiều loài khỉ châu Mỹ [25],[46].
1.1.1.2. Nguồn bệnh SR [25],[44]:
4
- Bệnh nhân SR: bệnh nhân SR có thể biểu hiện dưới các thể sau ñây: SR
thường, SR nặng, SR ác tính, hoặc là:
- Người mang ký sinh trùng lạnh: là người mang KSTSR (thể vô tính, hữu
tính) nhưng không sốt hoặc sốt nhẹ.
Tầm quan trọng:
- Là nguồn lây bệnh rất khó kiểm soát.
- Khi sức ñề kháng giảm thì họ có thể bị bệnh SR nặng hoặc nhẹ.
1.1.1.3. Trung gian truyền bệnh [6],[30],[53]:
Anopheles thuộc họ Culicidae, phân họ Anophelinae. Trên thế giới có khoảng
400 loài Anopheles, 30 loài có vai trò quan trọng trong truyền bệnh SR.
- Các trung gian truyền bệnh chính: An.minimus, An. dirus, An.sundaicus.
- Các trung gian truyền bệnh phụ: An.subpictus, An.jeyporiensis, An.maculatus,
An.aconitus, An.sinensis, An.vagus, An.indefinitus.
- Phân bố:
+ Miền Bắc: có 33 loài Anopheles.
+ Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: có 45 loài.
+ Nam Bộ và Lâm Đồng: có 44 loài.
1.1.1.4. Cơ thể cảm thụ [1],[10],[25]:
- Miễn dịch tự nhiên ñối với bệnh SR: một số người có miễn dịch tự nhiên ñối
với bệnh SR.
âm tính phải xét nghiệm 2-3 lần/ ngày vào lúc sốt. Ngoài ra, có thể dùng que
6
thử chẩn ñoán nhanh KSTSR ñể hỗ trợ chẩn ñoán khi lam máu âm tính. Nơi
không có kính hiển vi thì lấy lam máu gửi ñến ñiểm kính gần nhất.
1.1.2.2. Cơn sơ nhiễm
Xảy ra ñầu tiên ở người chưa có miễn dịch với bệnh SR. Thời kỳ ủ bệnh,
tính chung là 9-10 ngày, dài hay ngắn tùy theo loại KST, cơn sơ nhiễm thường
chỉ ñau cơ, buồn nôn, ñau ñầu, nôn, ỉa lỏng nên ít khi ñược nghĩ ñến SR.
Nếu không ñược ñiều trị thì sẽ bước sang thời kỳ cơn SR ñiển hình với
cơn rét run tiếp theo là sốt nóng, bệnh nhân khát nước, da khô, ñau ñầu, nôn
mửa. Cơn sốt kéo dài 2 - 6 giờ tiếp theo là cơn vã mồ hôi [19],[20].
1.1.2.3. Những cơn tái phát gần và tái phát xa
Cơn tái gần thường xảy ra ñối với P. malariae ñôi khi với P.
falciparum.
Cơn tái phát xa xảy ra với P. ovale, P. vivax. Cơn tái phát xa có thể 2
năm do P. ovale, 8 năm do P.vivax, hiếm tái phát sau 20-30 năm do P.
Malariae [17],[18].
1.1.2.4. SR do P. vivax
Là thể SR nhẹ ít biến chứng. Ủ bệnh 12-20 ngày. Khởi phát liên tục sốt
dao ñộng 2-3 ngày, kiểu sốt cách nhật không phải là tuyệt ñối, tiến triển bán
cấp hay mạn tính, có lách to, thể trạng suy sụp, da sạm, cuối cùng là suy kiệt.
Diễn biến lâm sàng của P. vivax phụ thuộc vào các type khác nhau. Tổ
chức Y tế thế giới chia thành các type khác nhau:
+ Type 1: ủ bệnh ngắn 10 - 20 ngày, hay tái phát, thời gian trầm lặng ngắn.
+ Type 2: ủ bệnh ngắn 12 - 20 ngày. Thời gian trầm lặng về lâm sàng kéo dài
và KST trong máu kéo dài.
8
• Phù phổi với dấu hiệu suy hô hấp.
• Hạ ñường huyết < 2,2 mmol/ lít hay < 0,4 g/lít.
• Trụy tim mạch.
• Chảy máu ồ ạt hay ñông máu nội mạch rải rác.
• Toan máu: pH ñộng mạch < 7,25 hay bicarbonat < 15 mmol/lít.
•
Đái huyết sắc tố khối lượng lớn.
1.1.3. Lịch sử phát triển các thuốc sốt rét [1],[7],[30]:
- Sách cổ ở Trung Quốc ñã nói ñến cây Thường Sơn (Dichroa febrifuga
Lour) và cây Qinghao (Artemisia annua L) dùng ñiều trị bệnh SR.
- Năm 1810, A. Gomes (Portugal) và I. Gize (Russia) thu ñược tinh thể
Quinin.
- Năm 1932 Mauss và Mietzh tìm ra Mepacrin. Năm 1944 Chloroquin và
amodiaquine ra ñời. Năm 1945 Curd Davey và Rose tìm ra Proguanil.
- Năm 1972 người Trung Quốc chiết xuất ñược Artemisinin từ cây Qinghao.
và các dẫn xuất của Artemisinin ra ñời như: Dihydroartemisinin, Artemether,
Artesunate thể hiện hiệu lực chống SR cao hơn hẳn Artemisinin.
1.1.4. Yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét[1],[22],[45],[46]:
1.1.4.1. Đối tượng nguy cơ
- Đối tượng có nguy cơ mắc SR: Người sống trong vùng SRLH, người giao
lưu qua vùng SR, người làm rẫy, ngủ rừng, trồng rừng.
- Đối tượng có nguy cơ SRAT, chết do SR: Trẻ em, phụ nữ có thai, người già
yếu, người không có miễn dịch ñối với SR.
9
Vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles ñược xác minh từ cuối thế kỷ
19, Việt Nam hiện nay ñã phát hiện trên 60 loài Anopheles.
Những loài truyền bệnh SR chủ yếu là:
+ An. minimus, An. dirus truyền bệnh SR ở miền núi.
+ An. subpictus, An. sundaicus truyền bệnh SR ở ven biển.
Những loài truyền bệnh SR thứ yếu là: An. vagus, An. aconitus, An.
jeyporiensis.
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TỶ LỆ MẮC BỆNH SỐT RÉT VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ
1.2.1. Các nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh sốt rét
1.2.1.1. Tình hình bệnh SR trên thế giới
Trong 2 năm 1995-1996 ở 7 nước: Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ,
Bangladesh, Srilanca, Nepal và Myanmar có 776.008 người mang KSTSR và
chết 3.387 người. Năm 1956 TCYTTG ñã khởi xướng chiến lược thanh toán
SR và ñến năm 1979 thì quyết ñịnh chuyển sang chiến lược PCSR trên toàn
cầu [2],[27].
Tháng 10/1992 TCYTTG ñã tổ chức hội nghị cấp bộ trưởng toàn cầu
tại Amsterdam Hà Lan ñã xác ñịnh mục tiêu, các yếu tố kỹ thuật cơ bản cho
chương trình PCSR. Đến 1/1998 TCYTTG phát ñộng chiến dịch “Đẩy lùi sốt
rét” tập trung hỗ trợ cho châu Phi và các nước SR trọng ñiểm ở các khu vực
khác nhau nhằm ñẩy nhanh việc thực hiện chiến lược PCSR [4],[5].
1.2.1.2. Tình hình SR ở Việt Nam và các kết quả phòng chống sốt rét
Ở Việt Nam từ năm 1980 trở lại ñây bệnh SR quay trở lại và ngày càng
nghiêm trọng ñỉnh cao là năm 1991. Cũng từ năm 1991 Việt Nam chuyển hẳn
sang chiến lược PCSR và chương trình PCSR trở thành chương trình y tế
quốc gia ưu tiên [3]. Đến năm 1999 tình hình SR khả quan hơn: So với năm
1991 CSR giảm 96%, dịch SR giảm 94%, mắc SR giảm 68,7% [3],[4],[6].
12
Bảng 1.1 Tình hình SR khu vực miền Trung - Tây Nguyên năm 2007 [22]
Năm
So sánh TL%
2006
2007
Chỉ số
+: Tăng
-: Giảm
BNSR
69.693
17.886
- 25,6
SRAT
318
180
- 43,3
Năm 2006, Nguyễn Tân, Nguyễn Văn Chương và cs ñiều tra cắt ngang
tại cộng ñồng di biến ñộng dân ở Cư Jut, Krông Năng, Buôn Đôn tỉnh Đắk
Lắk thấy rằng tỷ lệ SRLS là 6,6%, tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu là 4,19%. Có
7,56% bệnh nhân có lách to [30].
13
Bảng 1.2. Tình hình dịch tễ SR ở Đắk Lắk từ 2003 ñến 2008 [29].
Các chỉ số
2003
2004
2005
2006
2007
2008
TVSR
67
29
22
17
10
Số KSTSR (+)
32.930
9.546
9.450
6.715
6.715
2.261
KSTSR(+)/Lam (%)
9,65
8,04
7,41
4,34
4,2
1.2.2.2. Nghiên cứu về yếu tố nguy cơ từ con người
- Tập quán thói quen:
Ở Việt Nam, nghiên cứu của Bùi Đại và cs cho thấy có sự liên quan
giữa tỷ lệ BNSR, SRAT ở nhóm dân tộc ít người và ở dân tộc Kinh có tập
quán sinh hoạt canh tác khác nhau [6].
14
- Yếu tố hoạt ñộng kinh tế - xã hội
Nghiên cứu của Hồ Văn Hoàng cho là cộng ñồng di biến ñộng, nghề
nghiệp, thời gian sống trong vùng SR có liên quan mắc SR khác nhau [12].
1.2.3. Nghiên cứu về K.A.P (Kiến thức - Thái ñộ - Thực hành/KnowledgeAttitude-Practice)
Kiến thức - Thái ñộ - Thực/ hành phòng chống sốt rét
Lê Đình Công và cs nghiên cứu ở 5 xã trên toàn quốc cho thấy có
83,5% hiểu ñúng nguyên nhân gây bệnh SR, 97,7% thực hành ñúng khi bị SR
và 92,7% người dân PCSR bằng ngủ màn [2].
Trần Bá Nghĩa, Nguyễn Võ Hinh, Võ Đại Phú ñiều tra K.A.P tại A
Lưới, Thừa Thiên - Huế năm 2007 thấy rằng 88,68% người dân hiểu ñúng
nguyên nhân gây bệnh SR, 96,29% biết cách PCSR và 94,90% hiểu tác hại của
bệnh SR [20].
Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Đình Tân, Nguyễn Thị Bình, Đào Ngọc
Trung ñiều tra K.A.P tại ĐắkLắk năm 2007 cho kết quả: Hiểu ñúng nguyên
nhân gây bệnh SR ở dân tộc Ê Đê, M’Nông, Kinh lần lượt là: 38%, 33,33%,
85%; Hiểu ñược ñường lây truyền bệnh SR ở dân tộc Ê Đê, M’Nông, Kinh
lần lượt là: 34,5%, 26,67%, 82,5% và thực hành PCSR ñúng của dân tộc Ê
Đê, M’Nông, Kinh lần lượt là: 53,5%, 33,33%, 89% [38].
Nguyễn Tân, Nguyễn Văn Chương và CS ñiều tra K.A.P 500 người ở
tỉnh ĐắkLắk năm 2006 cho kết quả như sau: 16 - 89% hiểu nguyên nhân bệnh
SR, 9 - 85% hiểu biết ñúng về cách lây truyền SR, 16 - 98% hiểu ñúng về tác
Nguyễn Xuân Quang, Lê Hữu Cầu, Trương Văn Có, Hồ Đắc Thoàn, Nguyễn
Hồng Sanh và CS (2003) Nghiên cứu ở huyện Cư Sê, Gia Lai cho kết quả
như sau[26]:
- Thành phần loài: vùng sinh cảnh rừng tự nhiên có 21 loài, vùng sinh cảnh
cây cà phê có 19 loài vùng sinh cảnh cây cao su có 18 loài.
16
- Mật ñộ:
+
An. dirus mật ñộ vùng sinh cảnh rừng tự nhiên 0,178 con/ người/ ñêm,
vùng sinh cảnh cây cà phê 0,046 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cao su
0,026 con/ người/ ñêm.
+
An. minimus mật ñộ vùng sinh cảnh rừng tự nhiên 1,164 con/ người/ ñêm,
vùng sinh cảnh cây cà phê 0,178 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cao su
0,007 con/ người/ ñêm.
1.3. NHỮNG CHỈ SỐ ỨNG DỤNG TRONG DỊCH TỄ HỌC SỐT RÉT [22]:
Tỷ lệ tử vong do SR
=
Số người chết do SR × 100.000
Tổng số dân số
Số lượng từng loại ký sinh trùng SR × 100
Tổng số ký sinh trùng SR chung
1.4. ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ VÀ SỐ LƯỢNG KSTSR [47]:
- Hệ thống dấu cộng: Sử dụng 1 mã từ 1 ñến 4 cộng như sau:
+: Có 1- 10 KSTSR trên 100 vi trường
+ +: Có 11- 100 KSTSR trên 100 vi trường
+ + +: Có 1- 10 KSTSR trên 1 vi trường
+ + + +: Có 11- 100 KSTSR trên 1 vi trường
17
- Trong 1 mm3:
Đếm KST song song với ñếm bạch cầu trên các vi trường tới bạch cầu
thứ 200 thì ngừng lại, tính số lượng KST trên 1 mm3 theo công thức:
X =Y x Z / 200
Trong ñó: X: Số lượng KST trong 1 mm3
Y: Số lượng KST có song song với 200 bạch cầu
Z: Số lượng bạch cầu/1 mm3 của bệnh nhân
1.5. TỔNG QUAN VỀ DI DÂN TỰ DO
Dân DCTD là những nhóm người di chuyển chỗ ở từ nơi này sang nơi
khác chủ vì lý do kinh tế. Họ có xu hướng vào rừng sâu ñể trốn tránh sự kiểm
soát của chính quyền nơi sở tại, họ làm chòi dựng lán sát nguồn nước ñể tiện
sinh hoạt, họ sống với mật ñộ thưa thớt, tập trung từng nhóm nhỏ trải dài theo
các khe suối hay ven ñồi rất xa các trục lộ giao thông và xa các trung tâm xã.
Chính vì vậy mà ngành y tế, trực tiếp là y tế xã không thể ñến với dân DCTD [10].
Hộ
Khẩu
Số lượng
Tỷ lệ %
Di cư nội tỉnh
92
489
15,63
Di cư ngoại tỉnh
441
2.640
84,37
Tổng
533
3.129
Di cư nội tỉnh
30
193
21,83
Di cư ngoại tỉnh
153
691
78,17
Tổng
183
884
Bảng 1.4. Tỷ lệ nhiễm bệnh sốt rét lưu hành tại xã Cư K’Bang [28] .
Thời gian
BNSR
Tỷ lệ mắc bệnh sốt rét ( /1000 dân)
Năm 2006