ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG HÀ ĐÔNG
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
TẠI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG HÀ ĐÔNG
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
TẠI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đào Thị Bích Thủy
Hà Nội - 2016
LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC .............................................................. 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu............................................................. 5
1.2.1. Ngân sách nhà nƣớc ......................................................................... 9
1.2.2. Quản lý ngân sách nhà nƣớc .......................................................... 14
1.2.3. Quản lý thu ngân sách nhà nƣớc.................................................... 28
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thu NSNN .................... 37
1.4. Kinh nghiệm thực tiễn quản lý thu ngân sách ...................................... 40
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách nhà nƣớc ở một số địa phƣơng
.................................................................................................................. 40
1.4.2. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách nhà nƣớc đối
với huyện Lục Nam ................................................................................. 44
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 46
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu .......................................................... 46
2.2. Phƣơng pháp thống kê, mô tả ............................................................... 46
2.3. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp ......................................................... 47
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN
2012 - 2014...................................................................................................... 49
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang .................................................................................................... 49
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 49
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 50
3.2. Tình hình thu NSNN và công tác quản lý thu NSNN tại huyện Lục
Nam tỉnh Bắc Giang .................................................................................... 53
3.2.1. Tình hình thu NSNN tại huyện Lục Nam các năm 2012 - 2014 ... 53
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nƣớc tại huyện Lục
Nam tỉnh Bắc Giang ................................................................................ 61
3.3. Một số kết quả đã đạt đƣợc và những hạn chế trong công tác quản lý
Nguyên nghĩa
1
CBCC
Cán bộ công chức
2
CCT
Chi cục thuế
3
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
4
CN-XD
Công nghiệp - Xây dựng
5
HĐND
Ngoài quốc doanh
11
NSNN
Ngân Sách nhà nƣớc
12
QLKT
Quản lý kinh tế
13
SXKD
Sản xuất kinh doanh
14
TH/DT
Thực hiện / Dự toán
15
UBND
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
Nội dung
Một số chỉ tiêu chủ yếu của huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang giai đoạn năm 2012 - 2014
Tổng hợp thu ngân sách nhà nƣớc theo từng lĩnh vực
trên địa bàn huyện Lục Nam giai đoạn 2012 -2014
Tổng hợp thu NS trên địa bàn huyện theotừng sắc
thuế
Tổng thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện
Lục Nam theo ngành kinh tế giai đoạn 2012 - 2014
Bảng dự toán và thực hiện dự toán NSNN trên địa
bàn huyện Lục Nam các năm 2012 - 2014
Bảng dự toán và thực hiện dự toán NSNN trên địa
bàn huyện Lục Nam các năm 2012 - 2014
ii
Trang
38
40
3
Biểu đồ 3.2
các năm 2012 - 2014 Thực trạng công tác quản lý
46
thu ngân sách nhà nƣớc tại huyện Lục Nam
4
Biểu đồ 3.3
Cơ cấu nguồn nhân lực CCT huyện Lục Nam
49
5
Sơ Đồ 3.1
Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế huyện Lục Nam
48
iii
nguồn thu NSNN trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập. Nguồn thu chủ yếu từ
nguồn đấu giá quyền sử dụng đất và các sắc thuế, phí lệ phí.
Với những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài: “Quản lý thu ngân
sách tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn thạc sỹ quản
lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý thu ngân sách huyện Lục
Nam tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thu ngân sách trong thời gian tới, làm cơ sở để xây dựng dự toán ngân
sách hàng năm của huyện và phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân
sách.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách huyện Lục Nam.
Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu
ngân sách tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung vào trả lời cho các câu hỏi sau:
- Thực trạng công tác quản lý thu Ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang hiện nay nhƣ thế nào?
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nƣớc
trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang là gì?
- Những giải pháp nào đƣợc đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thu NSNN trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang?
2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
trình quản lý thu ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội huyện Lục Nam
tỉnh Bắc Giang và đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan và cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách Nhà
nƣớc.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc tại
huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2014.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân
sách nhà nƣớc tại huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, học viên đã tham khảo các nghiên cứu
đi trƣớc cũng nhƣ các văn bản quản lý liên quan và sử dụng một số kết quả
của các công trình, văn bản quản lý này để làm nền tảng, minh chứng cho
những nhận định đƣợc trình bày.
Malcolm Gillis, Michael Roemer, Dwight H. Perkins, Domald R.
Snodgrass "kinh tế học của sự phát triển" đƣợc dịch và xuất bản bởi Viện
nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng - Trung tâm thống kê tài liệu, năm
1990. Trong tác phẩm này khi bàn về thu ngân sách nhà nƣớc các tác giả cuốn
sách đã chỉ ra rằng thu ngân sách nhà nƣớc lớn hay nhỏ phụ thuộc vào quy
mô GDP; tỷ suất thuế (tỷ lệ % số thuế thu đƣợc trong GDP); bộ máy quản lý
và xã hội cũng nhƣ về nguồn lực. Nói chung chính phủ các nƣớc đang phát
triển không muốn có những nỗ lực lớn để cải cách cơ bản hệ thống thuế nếu
không có những cuộc khủng hoảng về tài chính, biểu hiện dƣới dạng thâm hụt
lớn về ngân sách. Tuy nhiên, nhiều nƣớc đang phát triển đang trong quá trình
phát triển kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế quốc tế, vì thế cải cách cơ bản
hệ thống thuế yêu cầu cấp bách đối với những nƣớc này.(Malcolm Gillis,
1990, tập 2).
Bùi Đƣờng Nghiêu. Đánh giá mức độ bền vững của ngân sách nhà
nƣớc Việt Nam trong điều kiện hiện nay, tạp chí nghiên cứu kinh tế số 332
tháng 01 -2006.
Trong công trình này tác giả nghiên cứu 3 nội dung:
- Các yếu tố cấu thành sự bền vững của ngân sách nhà nƣớc đó là: thu
bền vững; nợ bền vững; các rủi ro tiềm ẩn.
6
- Đánh giá thực trạng bền vững ngân sách nhà nƣớc Việt Nam giai đoạn
1998 đến 2005.
- Đề xuất giải pháp củng cố sự bền vững ngân sách nhà nƣớc Việt Nam
giai đoạn 2006 - 2010 đó là:
+ Thúc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
+ Tiếp tục các chính sách đa dạng hóa các nhà đầu tƣ bỏ vốn cho kinh
doanh, huy động mọi nguồn lực cho sản xuất kinh doanh,
+ Tiếp tục cải cách hệ thống thuế,
+ Tiếp tục thực hiện các nguyên tắc thận trọng trong quản lý vay và trả
nợ vay,
+ Chú trọng tăng cƣờng tiềm lực nhà nƣớc,
+ Tăng cƣờng tính ổn định và hiệu quả của ngân sách nhà nƣớc,
+ Nghiên cứu và ứng dụng quy trình lập dự toán ngân sách nhà nƣớc
Bài "Ngân sách nhà nƣớc 2013 và dự toán 2014 của Phạm Minh Thụy
đăng trên Thời báo kinh tế Việt Nam - kinh tế 2013 - 2014", Việt Nam và thế
giới. Về thu ngân sách năm 2013, tác giả cho rằng "thu ngân sách nhà nƣớc
năm 2013 đã đạt thành công hết sức ấn tƣợng" bằng cách "chạy nƣớc rút đầy
ngoạn mục" vào tháng 12 năm 2013. Năm 2013 thu từ xuất nhập khẩu, từ nội
địa tăng, thu từ dầu thô bị giảm, thu từ viện trợ không hoàn lại cũng giảm. Xu
hƣớng này sẽ giúp cho nguồn thu NSNN sẽ ổn định và vững chắc hơn. Về các
giải pháp đảm bảo mục tiêu thu NSNN năm 2014, tác giả cho rằng:
- Cần tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, phục hồi
tăng trƣởng từ đó tăng nguồn thu ngân sách.
- Cần triển khai quyết liệt ngay từ đầu năm các nhiệm vụ về thu ngân
sách nhà nƣớc. Tổ chức thực hiện tốt các luật sửa đổi, bổ sung về quản lý
thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng;
luật xử lý vi phạm hành chính; nghị quyết của ủy ban thƣờng vụ quốc hội về
biểu thuế suất thuế tài nguyên. Tăng cƣờng theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc
8
kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân, chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu
hồi số thuế nợ đọng và quản lý chặt chẽ công tác hoàn thuế giá trị gia tăng
(Phạm Minh Thụy,2014).
Đề tài: “Giải pháp tăng thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” năm 2009, của tác giả Nguyễn Ngọc Tuấn. Tác
giả đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về thu ngân sách Nhà nƣớc. Vai trò,
nhiệm vụ của ngân sách huyện, đặc biệt là các nguồn thu trong cân đối ngân
sách huyện trên địa bàn. Các nội dung quản lý của thu ngân sách huyện đã
đƣợc phân cấp theo nhiệm vụ, chức năng quản lý của mình và sự cần thiết
phải tăng cƣờng công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn. Đồng thời đề tài
cũng nêu ra một số giải pháp nhằm tăng thu trong cân đối ngân sách nhà nƣớc
các nguồn tài chính cho các ngành, các lĩnh vực, các địa phƣơng của nền kinh
tế quốc dân.
NSNN là một phạm trù kinh tế tài chính, đƣợc coi là một hệ thống quan
hệ kinh tế tồn tại khách quan. Hệ thống các quan hệ kinh tế này đƣợc đặc
trƣng bởi quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài
chính và bằng các quan hệ kinh tế đó mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc
đƣợc tạo lập và sử dụng. Hệ thống các quan hệ kinh tế này bao gồm:
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với khu vực doanh nghiệp.
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cƣ.
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trƣờng tài chính.
Nhƣ vậy đằng sau hình thức biểu hiện bên ngoài của NSNN là một loại quỹ
tiền tệ của Nhà nƣớc với các khoản thu và các khoản chi của nó thì NSNN lại
phản ảnh các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối, thể hiện các quan hệ
phân phối và các quan hệ lợi ích kinh tế gắn với một chủ thể đặc biệt, đó là
10
Nhà nƣớc nhằm tạo lập và sử dụng nguồn tài chính quốc gia để giải quyết các
nhiệm vụ về KT-XH.
b) Đặc điểm của NSNN
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nƣớc luôn gắn chặt với quyền lực
kinh tế - chính trị của nhà nƣớc, và việc thực hiện các chức năng của nhà
nƣớc, đƣợc nhà nƣớc tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;
Hoạt động ngân sách nhà nƣớc là hoạt động phân phối lại các nguồn tài
chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nƣớc;
Ngân sách nhà nƣớc luôn gắn chặt với sở hữu nhà nƣớc, luôn chứa
đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
Ngân sách nhà nƣớc cũng có những đặc điểm nhƣ các quỹ tiền tệ khác.
hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, tạo điều kiện thuận
lợi cho sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế
khác, nhằm định hƣớng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất,
kinh doanh và chống độc quyền, thông qua việc thực hiện chính sách thu,
NSNN củng cố vai trò định hƣớng đầu tƣ, kích thích phát triển kinh doanh,
hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề trong nền
kinh tế.
Bốn là: Bằng công cụ thuế và chính sách chi tiêu, NSNN có khả năng
tác động đến quan hệ cung - cầu, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, sự mất cân đối quan hệ cung - cầu,
tác động mạnh mẽ đến giá cả, để bình ổn giá cả, Nhà nƣớc phải tác động đến
quan hệ cung - cầu thông qua việc sử dụng các quỹ dự trữ hoặc chính sách
giảm thuế suất cho một số mặt hàng thiết yếu mà Nhà nƣớc cần khuyến khích
sản xuất.
Kiềm chế lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều
chỉnh thị trƣờng. Về lĩnh vực NSNN, thu - chi đƣợc sử dụng đúng mục đích,
có hiệu quả thì sẽ có tác dụng rất lớn đến ổn định thị trƣờng. Trong trƣờng
12
hợp ngƣợc lại, sẽ gây ra bất ổn định và thúc đẩy lạm phát tăng lên, bên cạnh
đó việc lựa chọn giải pháp bù đắp, thâm hụt NSNN là nguyên nhân ảnh hƣởng
trực tiếp đến tình hình lạm phát. Nếu dùng biện pháp phát hành thêm tiền thì
trực tiếp làm cho tình hình lạm phát gia tăng, ngƣợc lại biện pháp vay dân sẽ
góp phần làm giảm lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, tạo ra sự cân đối tiền hàng và làm giảm tốc độ lạm phát.
Năm là: NSNN có khả năng điều tiết thu nhập, điều chỉnh tiêu dùng
đảm bảo thu nhập chính đáng, và nhất là đảm bảo sự công bằng xã hội thông
qua các chính sách thu - chi NSNN.
Nhà nƣớc sử dụng ngân sách để thực hiện các chính sách xã hội, trợ
b) Vai trò, chức năng quản lý NSNN:
Hình thành cơ chế, chính sách quản lý ngân sách
Cơ chế quản lý ngân sách bao gồm các hình thức, phƣơng pháp hình
thành, tập trung, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính thuộc qũy NSNN,
trên phƣơng diện quản lý, cơ chế quản lý ngân sách đƣợc hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa hẹp, đó là tổng thể các hình thức, phƣơng pháp điều hành quỹ
ngân sách trong hệ thống ngân sách gồm các bộ phận, nhƣ cấp ngân sách, chu
trình ngân sách, các hình thức tổ chức bộ máy quản lý NSNN; Theo nghĩa
rộng, cơ chế quản lý NSNN là tổng thể các hình thức và phƣơng pháp hình
thành, tập trung, phân phối và sử dụng quỹ NSNN, theo cách hiểu này, cơ chế
quản lý ngân sách bao gồm cả yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài của hệ
thống ngân sách.
Trong quản lý NSNN việc nhận thức rõ vai trò của cơ chế quản lý ngân
sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nhìn nhận tính biến động của
chính sách NSNN, từ đó không ngừng hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý
14
ngân sách làm cho nó thích ứng, phù hợp với sự biến động của chính sách
ngân sách.
Chính sách ngân sách là phƣơng hƣớng cơ bản về huy động vốn và sử
dụng ngân sách của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ nhất định, phù hợp với đặc
điểm kinh tế - xã hội và những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nƣớc ở thời kỳ đó.
Xét về mặt cơ cấu, chính sách ngân sách bao gồm chính sách động viên, tập
trung các nguồn tài chính vào quỹ ngân sách tập trung của Nhà nƣớc, chính
sách phân phối sử dụng quỹ ngân sách cho các mục tiêu kinh tế - xã hội và
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nƣớc, những định hƣớng
cơ bản về tổ chức, xây dựng và quản lý hệ thống NSNN.
Chính sách ngân sách có vai trò vô cùng quan trọng, nó dẫn đƣờng
tốt, có hiệu quả hoạt động quản lý, hoạt động thu - chi NSNN ở các cấp, các
ngành, địa phƣơng.
Tổ chức quá trình thu - chi NSNN
Tổ chức quá trình thu - chi NSNN là một trong những nội dung quan
trọng của quản lý NSNN. Kết quả quản lý NSNN phụ thuộc rất lớn vào khâu
này, tổ chức quá trình thu - chi NSNN bao gồm hai nội dung cơ bản: Xây
dựng quy trình thu - chi NSNN một cách hợp lý và tổ chức bộ máy thu - chi
NSNN ở tất cả các khâu, các cấp ngân sách.
Quy trình thu - chi cần đƣợc xây dựng cụ thể cho từng loại thu và các
khoản mục chi cụ thể. Việc xác lập quy trình thu - chi ngân sách cụ thể, hợp
lý không những bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch thu - chi NSNN, mà còn có
tác dụng công khai hoá các nguồn thu và khoản mục chi, tạo cơ sở cho việc
kiểm soát NSNN đƣợc tốt hơn.
16
Bộ máy quản lý ngân sách nói chung và bộ máy quản lý NSNN nói
riêng là bộ phận quan trọng, quyết định trong việc thực hiện chính sách và cơ
chế quản lý NSNN. Vì vậy, vấn đề bức thiết, trọng yếu hiện nay là tổ chức bộ
máy quản lý NSNN phải đảm bảo hoạt động có hiệu lực và hiệu quả cao.
Kiểm soát thu - chi NSNN
Kiểm soát thu - chi NSNN nhằm mục đích bảo đảm cho việc thu - chi
ngân sách đƣợc hiệu quả, đúng mục đích và an toàn.
Xu hƣớng chung của NSNN là nguồn thu bị hạn chế và tăng chậm
trong khi nhu cầu chi lại tăng, dẫn đến tình trạng bội chi ngân sách. Một trong
những nguyên tắc cơ bản, quan trọng nhất trong quá trình quản lý ngân sách
là đảm bảo cân đối giữa thu và chi. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trƣờng đó
là sự cân bằng động. Thâm hụt ngân sách nếu không đƣợc xử lý giải quyết
đúng đắn sẽ có tác hại, ảnh hƣởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Các