MỤC LỤC
........................................................................................................................................2
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................................1
2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................................2
3. Khả năng ứng dụng ....................................................................................................................2
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..................................................................................................................2
I. Những vấn đề lý luận chung ...........................................................................................................2
1. Về mặt lý luận.............................................................................................................................2
2. Về mặt thực tiễn.........................................................................................................................3
II. Thực trạng của vấn đề ...................................................................................................................3
1 . Thuận lợi ...................................................................................................................................3
2. Khó khăn ....................................................................................................................................3
3. Nguyên nhân dẫn đến học sinh cá biệt ......................................................................................4
III. Một số phương pháp giáo dục học sinh cá biệt.............................................................................7
1. Tìm hiểu học sinh cá biệt............................................................................................................7
2. Tạo mối quan hệ thân thiện với gia đình học sinh......................................................................7
3. Tiếp cận học sinh cá biệt.............................................................................................................8
4. Tổ chức các buổi hoạt động tập thể...........................................................................................8
5. Tổ chức các buổi nói chuyện, xem phim (hoặc diễn thuyết).......................................................9
6. Làm gương, nêu gương ..............................................................................................................9
7. Dùng tình yêu thương chân thành của một người thầy............................................................10
8. Giao nhiệm vụ cho học sinh cá biệt..........................................................................................10
9. Khen thưởng, khích lệ...............................................................................................................11
IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm...........................................................................................11
PHẦN III. KẾT LUẬN...............................................................................................................................12
1. Kết luận.....................................................................................................................................12
2. Kiến nghị...................................................................................................................................13
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................13
dục riêng phù hợp: các học sinh có đạo đức tốt, chưa tốt, cá biệt… đều cần có
phương pháp giáo dục khác nhau. Với đối tượng học sinh cá biệt phải có
phương pháp giáo dục riêng biệt. Cần phải đi sâu nghiên cứu để tìm ra phương
pháp giáo dục hợp lý nhất, phù hợp nhất, khoa học nhất để đảm bảo thành công
trong việc giáo dục các em.
Xuất phát từ những lí do nêu trên cùng với mong muốn nâng cao hiệu quả
giáo dục học sinh trong nhà trường tôi chọn đề tài: “Một số phương pháp giáo
dục học sinh cá biệt”.
1
2. Phạm vi nghiên cứu
- Những nét đặc thù của nhóm đối tượng học sinh cá biệt: tính cách, lối
sống, hoàn cảnh, môi trường gia đình…
- Những lĩnh vực mà học sinh cá biệt quan tâm.
- Các phương pháp giáo dục học sinh cá biệt.
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh cá biệt lớp 10B8 trường THPT Vinh
Xuân.
3. Khả năng ứng dụng
Đề tài có thể tham khảo và áp dụng chung cho giáo dục đối tượng học
sinh cá biệt. Tuy nhiên tùy điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng trường, từng
lớp, mỗi khu vực, vùng miền cần phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo cho phù hợp
tình hình thực tiễn.
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Những vấn đề lý luận chung
1. Về mặt lý luận
Một trong những tư tưởng đổi mới của GD & ĐT hiện nay là tăng cường
giáo dục đạo đức cho học sinh đặc biệt là học sinh chưa ngoan, học sinh cá biệt
2
- Một số em ghi số điện thoại liên lạc cho giáo viên chủ nhiệm không thực
tế nên giáo viên không thể liên lạc được.
- Gần trường có một số điểm vui chơi chưa lành mạnh: Quán Karaokê,
tiệm game online, bàn bida… làm các em bị chi phối.
3
- Tâm lý các em học sinh ham chơi, không ham học.
- Một số em nhẹ dạ và dễ bị lôi kéo bởi bạn bè xấu.
3. Nguyên nhân dẫn đến học sinh cá biệt
a. Khái niệm học sinh cá biệt
Học sinh cá biệt là thuật ngữ thường dùng của nhà trường, thầy cô giáo
chỉ những học sinh hoan nghịch: thường gây gỗ đánh nhau, bỏ giờ, trốn học… ,
không chấp hành nội quy nhà trường… thêm vào đó là sự lôi kéo của bạn bè về
phía mình nhằm thỏa mãn cá tính hoặc thỏa mãn nhu cầu giải tỏa tâm lý bị ức
chế về hoàn cảnh của bản thân mình.
Khái niệm: Học sinh cá biệt là những học sinh có những nét cá tính
riêng, có suy nghĩ, hành vi hoặc có những năng khiếu và sở thích khác biệt,
mang những nét tiêu cực hơn so với các học sinh trong lớp.
b. Hành vi biểu hiện của những học sinh cá biệt
Có thể chia thành các nhóm biểu hiện sau:
- Nghịch ngợm, không nghiêm túc trong giờ học, hay triêu chọc bạn bè,
thầy cô và nhân viên nhà trường.
- Nghỉ học không lý do, đi học trễ, thường bỏ tiết.
- Nói tục, chửi thề, nói leo, hay nói dối thầy cô, cha mẹ, bạn bè.
- Vô lễ với giáo viên, nhân viên nhà trường, cãi lại cha mẹ.
- Không học bài và làm bài tập, không chép bài, không mang theo sách,
vở.
- Luộm thuộm, quần áo, đầu tóc, giày dép không gọn gàng, không đúng
quy định.
tuổi các em rất nhạy cảm, những cuộc cãi vả của cha mẹ, sự to tiếng quát nạt,
bạo lực của người cha làm cho các em dần dần bị ảnh hưởng đến tâm sinh lý, từ
đó nẩy sinh những việc làm không lành mạnh…
+ Gia đình có phương pháp dạy con không đúng: Cha mẹ hay to tiếng
quát nạt, bạo lực… làm các em bị tiêm nhiễm kiểu hành xử, hình thành thói
quen tính cách xấu hoặc có gia đình quá chủ quan tin tưởng con mình đã ngoan,
đã tốt nên thiếu quan tâm uốn nắn kịp thời...
+ Gia đình thiếu sự quan tâm đến con cái: Bố mẹ thờ ơ, vô trách nhiệm
trong giáo dục con hoặc vì kế sinh nhai, bố mẹ đi làm xa, con cái gửi cho ông
bà, người bà con hoặc tự sống một mình. Các em thiếu sự quản lý chặt chẽ của
người lớn, do chưa tự giác nên nảy sinh những tư tưởng không lành mạnh…
+ Gia đình thiếu cha mẹ: Các em là con mồ côi không nơi nương tựa,
sống với ông bà hoặc chú bác ruột… Đây là các em học sinh chịu rất nhiều thiệt
5
thòi, nếu không có được sự quan tâm giúp đỡ từ người thân, cộng đồng và nhà
trường thì các em không định hướng được từ đó có những hành vi, biểu hiện tiêu
cực.
+ Gia đình có phẩm chất đạo đức không tốt: Có cha, mẹ là những
người không mẫu mực, là những thành phần không tốt của xã hội, thiếu đạo đức,
vi phạm pháp luật, tội phạm… môi trường gia đình như vậy hình thành học sinh
cá biệt là điều dễ hiểu…
- Ảnh hưởng từ bản thân học sinh:
+ Tư chất học sinh chậm trong nhận thức, chậm hiểu bài, hoặc mất kiến
thức căn bản từ lớp dưới. Một bộ phận học sinh vì điều kiện học tập thiếu, tiếp
thu chậm, dẫn đến năng lực học tập hạn chế, thường không thuộc bài, sợ kiểm
tra ở những môn học khó hoặc thầy cô khó, nên bỏ giờ học; dần dần thành thói
quen hay bỏ giờ trốn học và từ đó học lực sa sút và có khả năng bỏ học giữa
chừng hoặc do bạn bè lôi cuốn vào những trò chơi vô bổ mà bỏ giờ trốn học.
-Tìm hiểu những biểu hiện về hành động, lời nói, cách cư xử của học sinh
qua bạn bè trong lớp và ngoài lớp.
-Tìm hiểu thái độ học tập hiện tại của học sinh qua giáo viên bộ môn.
-Tìm hiểu về hoàn cảnh gia đình của học sinh.
-Tìm hiểu những vi phạm của học sinh qua Đoàn trường và giám thị.
b. Ý nghĩa của phương pháp
Với cách này, giúp giáo viên hiểu rõ hơn về học sinh ở nhiều mặt: Tâm lý,
hoàn cảnh, hành vi… để tìm ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cá biệt từ đó có
cách giải quyết, hóa giải nguyên nhân, có cách uốn nắn hợp lý và không bị sai
lệch. “Biết người biết ta trăm trận trăm thắng” là như vậy.
2. Tạo mối quan hệ thân thiện với gia đình học sinh
a. Cách làm
Thông thường, các giáo viên khi học sinh có vấn đề, mắc lỗi vi phạm thì
mới liên hệ với gia đình, mời phụ huynh đến trao đổi. Tuy nhiên làm như vậy
trong một số trường hợp học sinh trở nên mặc cảm hơn, ương ngạnh hơn và
cũng không hiệu quả với những học sinh ở nhà hay cãi lời bố mẹ… do vậy giáo
viên nên:
- Tạo mối quan hệ thường xuyên liên lạc với gia đình, cập nhật thông tin
hai chiều thường xuyên để có cách giáo dục.
7
- Giáo viên và phụ huynh cùng hợp tác bàn bạc cách giải quyết những
trường hợp cụ thể, hợp tác tạo ra những tình huống, những sự kiện… để từ từ
thay đổi học sinh theo hướng tích cực.
b. Ý nghĩa của phương pháp
Tạo mối quan hệ thân thiện giữa gia đình học sinh với giáo viên để giáo
dục học sinh một cách có hiệu quả hơn. Khi gia đình biết được tình hình học tập
của con em ở trường họ sẽ quan tâm và có trách nhiệm hơn.
- Giúp học sinh cá biệt tham gia xây dựng môi trường lành mạnh, tích cực
để các em có cơ hội tự thể hiện mình.
5. Tổ chức các buổi nói chuyện, xem phim (hoặc diễn thuyết)
Từ trong sâu thẳm, mỗi người luôn muốn mình thành công, được xã hội
nhìn nhận đánh giá cao. Do vậy, tổ chức được những buổi nói chuyện diễn
thuyết thu hút, hấp dẫn về những người thành đạt, những việc tốt …sẽ khơi gợi
lên ở các em những suy nghĩ tích cực hướng về tương lai, khơi gợi lên các em
những khao khát, hoài bão lớn lao… Từ đó, các em có động lực để hành động
tích cực, phấn đấu học hành.
a. Cách làm
Giáo viên nghiên cứu tìm hiểu những câu chuyện hay, về những người
thành đạt đáng ngưỡng mộ, những việc tốt, dùng phong cách và từ ngữ hấp dẫn
để kể chuyện trước toàn lớp (đối với những giáo viên có năng khiếu diễn thuyết)
hay nhờ những đồng nghiệp có năng khiếu trong lĩnh vực này tham gia khi tổ
chức. Hoặc sưu tầm những đoạn phim, video hay về các chủ đề có ý nghĩa giáo
dục, khơi dậy cảm xúc và suy nghĩ tích cực, tình yêu quê hương đất nước, ý chí
phấn đấu, vươn lên để chiếu cho cả lớp xem… Nếu có điều kiện hơn nữa thì mời
diễn giả nói chuyện về những điều mà học sinh quan tâm, băn khoăn, lo lắng,
những kế hoạch cho tương lai…
b. Ý nghĩa của phương pháp
Phương pháp này có tác dụng chung với đa số học sinh, và có tác dụng rất
lớn với phần nhiều các em học sinh cá biệt muốn được trở nên khác người, thích
thể hiện, có máu “anh hùng”…
6. Làm gương, nêu gương
a. Cách làm
- Giáo viên phải gương mẫu về đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn:
lời nói, trang phục, đi đứng phải chuẩn mực, phải đối xử công bằng, vô tư với
học sinh, không nói suông, lời nói phải đi đôi với việc làm, luôn trau nhồi, nâng
cao trình độ kiến thức chuyên môn.
9
Tin tưởng giao cho học sinh cá biệt một công việc tập thể, phù hợp với
khả năng như: Nhóm trưởng, tổ trưởng, lớp phó lao động, thậm chí có thể là lớp
trưởng…
10
b. Ý nghĩa của phương pháp
- Khơi dậy cho các em tinh thần trách nhiệm.
- Thức tỉnh các em, khôi phục niềm tin cho các em để các em thấy mình
không kém cỏi, không phải là đồ bỏ đi, không phải là người thừa chỉ biết đứng
bên lề của lớp học hay không được tín nhiệm, lúc đó học sinh sẽ gương mẫu và
có biểu hiện tốt.
9. Khen thưởng, khích lệ
a. Cách làm
- Không tiết kiệm lời khen đối với học sinh cá biệt dù chỉ là một hành
động tiến bộ rất nhỏ của các em.
- Mạnh dạn biểu dương các em trước tập thể lớp hoặc trước toàn trường.
- Khích lệ các em khi các em phát biểu xây dựng bài dù đúng hay sai.
- Mạnh dạn khen thưởng cho các em bằng một món quà nhỏ khi các em
hoàn thành công việc được giao.
b. Ý nghĩa của phương pháp
- Những lời khen, những nón quà nhỏ đúng lúc giúp học sinh vui hơn, biết
vươn lên hơn và cố gắng hơn nữa trong cuộc sống, trong học tập và rèn luyện.
- Giúp học sinh hiểu ra rằng cuộc sống có nhiều điều tốt đẹp đang chờ đón
các em nếu các em biết nhận ra lỗi lầm, biết sữa sai và biết cố gắng.
IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Đề tài này đã áp dụng cho đối tượng học sinh cá biệt ở lớp 10B8 năm học
2014 – 2015, đạt kết quả như sau:
( Sĩ số 36 học sinh )
Hạnh kiểm
11/2014
11
20
4
1
12/2014
15
17
3
1
11
1/2015
20
15
1
phối hợp sử dụng linh hoạt các biện pháp giáo dục đến từng nhóm đối tượng học
sinh cá biệt.
- Sự thành công của đề tài nhờ sử dụng các phương pháp phù hợp như:
Quan sát, phân tích các hành vi, biểu hiện của học sinh cá biệt để có biện pháp
giáo dục phù hợp. Quan sát những sự thay đổi, tiến bộ của các em để động viên
khích lệ kịp thời; ngoài ra còn có phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Trải qua thời gian áp dụng các phương pháp giáo dục học sinh cá biệt
với những biện pháp phù hợp, kịp thời đã góp phần cho việc giáo dục học sinh
12
cá biệt được hiệu quả cao, các em thay đổi tích cực, có cái nhìn đúng dẫn đến
học lực và hạnh kiểm tiến bộ.
- Trên đây là những phương pháp mà tôi đã và đang thực hiện tại trường
và mang lại hiệu quả tốt; các đồng nghiệp có thể tham khảo và áp dụng tùy vào
điều kiện cụ thể của trường mình.
- Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu ngắn, phạm vi nghiên cứu nhỏ nên
có nhiều vấn đề chưa được nhìn nhận một cách toàn diện, một số phân tích có
thể phiến diện không bao quát toàn cục vấn đề, các phương pháp đưa ra chưa thể
vận dụng hoàn hảo trong các trường.
2. Kiến nghị
- Nhà trường cần tăng cường quan tâm công tác giáo dục học sinh cá biệt
như: Phối hợp thường xuyên trong các buổi chào cờ, tham mưu với chính quyền
địa phương, trao đổi với ban đại diện phụ huynh học sinh để góp phần giáo dục
học sinh cá biệt hiệu quả hơn.
- Giáo viên phải là tấm gương sáng để học sinh noi theo, đồng thời giáo
viên phải biết quan tâm, yêu thương, giúp đỡ các em học sinh, đặc biệt là các em
có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Việc sử dụng các phương pháp để giáo dục học sinh cá biệt phải được
tiến hành một cách đồng bộ và khoa học để có hiệu quả giáo dục cao.