Giáo án lớp 4 học kì I tuần 10 - Pdf 38

TUẦN10
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011
Tiết 1:
Tiết 2:

Chào cờ

Tập đọc

ÔN TẬP (Tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (HTL),kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu.
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu hoạ kì I lớp 4…
2- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung,nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Thương người như thể thương thân.
3- Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK.Đọc diễn cảm những
đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu thăm ghi tên bài tập đọc + câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
Các em đã học được 9 tuần.Bắt đầu từ tiết 1,tuần 10 hôm nay,các em sẽ kiểm
tra để lấy điểm TĐ và HTL.Sau đó,các em hệ thống được một số điều cần ghi
nhớ về nội dung,nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Thương người như thể thương thân.
Kiểm tra TĐ và HTL: Cách tiến hành
a/Số lượng HS kiểm tra: Khoảng 1/2 số HS trong lớp.
b/Tổ chức cho HS kiểm tra.
-HS lần lượt lên bốc thăm.
- Gọi từng HS lên bốc thăm.

nháp,vào vở (VBT).
-3 HS làm bài vào giấy lên
dán trên bảng lớp.
- Cho HS trình bày.


-Lớp nhận xét.

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Tác giả
Nội dung chính
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực.
Tô Hoài
Tuốc-ghê-nhép

Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin.

- Cho HS đọc yêu cầu củabài tập 3.
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm trong các bài TĐ trên đoạn văn có
giọng đọc:
a/Thiết tha,trìu mến.
b/Thảm thiết.
c/Mạnh mẽ,răn đe.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
a/Đoạn văn có giọng thiết tha,trìu mến là đoạn cuối truyện Người ăn xin từ
“Tôi chẳng biết làm cách nào…của ông lão”.
b/Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết là đoạn Nhà Trò kể nỗi thống khổ của
mình (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,phần 1) từ “Năm trước gặp khi trời làm đói

Toán

LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS: củng cố về nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác.
- Rèn khả năng quan sát để nhận biết ,đánh giá các sự việc của HS
- Giáo dục ý thức tự học cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Thước kẻ, eke.
- HS: eke, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài 3 của bài trước.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .


3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: .Luyện tập.
Mục tiêu : : củng cố về nhận biết góc tù, góc nhọn, góc
bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác. Cách vẽ
hình vuông , hình chữ nhật .
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV cho HS trao đổi trong nhóm 2, sau đó trình bày bài.
GV yêu cầu HS phải nêu được: Góc đỉnh A cạnh AB,
AC, ..., góc đó là góc gì?
GV nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 2:


-

Làm bài và giải thích miệng.

-

Đọc.
Làm bài.
Nêu.

-

Vẽ.

-

Trình bày.
Nêu.

-

Xác định và nêu ý kiến.

Kết luận :
GV gọi HS so sánh góc vuông , góc nhọn, góc tù.
- Nêu ý kiến.
Yêu cầu nêu đặc điểm của hình vuông , hình chữ nhật
- Nêu.
4. Củng cố dặn dò:

nhóm giơ tấm bìa đánh giá cho mỗi câu : đỏ – tình
huống tiết kiệm thời giờ; xanh – tình huống lãng phí
thời giờ.
Các tình huống
Tình huống 1 : Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe thầy giáo, cô giáo giảng bài. Có điều gì chưa rõ, em
tranh thủ hỏi ngay thầy cô và bạn bè (đỏ).
Tình huống 2 : Sáng nào thức dậy, Nam cũng nằm cố trên giường. Mẹ giục mãi mới chịu đánh răng, rửa mặt
(xanh).
Tình huống 3 : Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ học, giờ chơi, giờ làm việc nhà và bạn luôn thực hiện
đúng (đỏ).
Tình huống 4 : Khi đi chăn trâu, Thành vừa ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài (đỏ).
Tình huống 5 : Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc truyện hoặc xem ti vi (xanh).
Tình huống 6 : Chiều nào Quang cũng đi chơi đá bóng. Tối về, lại xem ti vi, đến khuya mới bỏ sách vở ra
học bài (xanh).
Tình huống 4 : Biết làm việc hợp lí, sắp xếp hợp lí
+ HS giải thích/lắng nghe ý kiến.
không để việc này lấn việc khác.
Tình huống 5 : Sai vì chồng chất việc nọ vào việc
kia.
+ Nhận xét các nhóm làm việc tốt .
- HS lắng nghe.
+ Hỏi : Tại sao phải tiết kiệm thời giờ ? Tiết kiệm
- HS trả lời các câu hỏi.
thời giờ thì có tác dụng gì ? Không tiết kiệm thời giờ
thì có hậu quả gì ?
Hoạt động 2
EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS tự viết ra giấy thời gian biểu của mình.
+ Yêu cầu mỗi HS viết ra thời gian biểu

mà”.
Tình huống 2 : Đến giờ làm bài, Nam đến rủ Minh
học nhóm. Minh bảo Minh còn phải xem xong ti vi
và dọc xong bài báo đã.
+ Yêu cầu các nhóm chọn 1 tình huống đánh giá xem
trong tình huống đó, bạn nào sai, nếu em là Hoa
(trong TH1) và Nam (trong TH2), em xử lí thế nào ?
+ Yêu cầu các nhóm sắm vai thể hiện cách giải
quyết.
- GV tổ chức cho các HS làm việc cả lớp :
- 1 nhóm thể hiện 2 tình huống. Các nhóm khác sẽ
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình huống (1 tình nhận xét, bổ sung.
huống – 1 nhóm thể hiện).
- HS trả lời và giải thích.
- Câu hỏi củng cố : Em học tập ai trong hai trường
hợp trên ? Tại sao ?
Hoạt động 4
KỂ CHUYỆN : “TIẾT KIỆM THỜI GIỜ”
- GV kể lai cho HS nghe câu chuyện “Một học sinh
- HS lắng nghe và trảlời câu hỏi.
nghèo vượt khó”
+ Hỏi HS : Thảo có phải là người biết tiết kiệm thời
giờ hay không ? Tại sao ?
+ Chốt : Trong khó khăn, nếu chúng ta biết tiết kiệm
thời giờ chúng ta có thể làm được nhiều việc hợp lí
và vượt qua được khó khăn.
- Yêu cầu HS kể một vài gương tốt biết tiết kiệm thời
giờ.
- HS kể.
- Kết luận : Tiết kiệm thời giờ là một đức tính tốt.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: .Luyện tập.
Mục tiêu : Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số,
áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp cuả phép cộng để tính bằng
cách thuận tiện nhất.
Đặc điểm hình vuông , hình chữ nhật . tính chu vi , diện tích của
hình chữ nhật.
Tiến hành : GV tổ chức cho HS làm các Bài tập .
Bài tập 1:
GV gọị một HS đọc đề.
GV yêu cầu HS tự làm bài và trình bày bài.
Hỏi: Khi thực hiện phép cộng và trừ ta cần chú ý gì?
GV nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 2: GV gọi một HS đọc đề bài.
Hỏi: Tính bằng cách thuận tiện nhất nghĩa là thế nào?
Tính chất giao hoán có ở phép tính nào?
GV cho HS tự làm bài, trình bày và giải thích cách làm.
GV nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 3: GV gọi một HS đọc đề bài .
Hỏi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Nhìn hình vẽ, ta thấy hình vuông BIHC có cạnh bằng mấy cm?
giải thích vì sao?
Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào?
Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào?
GV yêu cầu HS làm bài
Gọi một HS lên bảng làm.
Yêu cầu HS trình bày bài làm.
GV nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 4: GV gọi một HS đọc đề bài.
Hỏi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

Nghe.
Đọc.

-

Trả lời .

-

Nghe và Trả lời .

-

Trả lời .

-

Trình bày.
Nghe.
Đọc.
Trả lời

-

Nghe và làm bài.

-

Nghe.


- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ viết sai: bỗng, bụi, ngẩng
đầu, giao.
- GV nhắc lại: cách trình bày, cách viết các lời thoại: viết tên bài
vào giữa dòng. Khi viết lời thoại nhớ xuống dòng, lùi vào và gạch
ngang.
b/ GV đọc cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu và cụm từ cho HS viết. Mỗi câu (bộ phận câu)
đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định.
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt.
c/ Chấm, chữa bài
- GV chấm 5->7 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
Dự án bài chính tả “Lời hứa” trả lời các câu hỏi:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc: Để làm được bài tập này các em phải đọc - hiểu bài
Lời hứa và phải trả lời được 4 câu hỏi a, b, c, d trong SGK.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại.
a/Em bé được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b/ Trời tối rồi mà em vẫn không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác
khi chưa có người đến thay.
c/ Các dấu ngoặc kép trong câu được dùng để báo trước bộ phận
sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.
d/ - Không được đưa những bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống
dòng,đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng.
- Vì: Những lời trong ngoặc kép là lời thoại của em bé với các

Hoạt động của HS


Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
lí Việt Nam.
tạo thành tên đó.
2. Tên người, tên địa
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
lí nước ngoài.
phận tạo thành tên đó. Nếu bộ
phận tạo thành tên gồm nhiều
tiếng thì giữa các tiếng có gạch
nối.
- Những tên riêng được phiên âm
theo âm Hán – Việt, nếu như
cách viết tên riêng Việt Nam.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết học
sau.
Tiết 4

-3 HS được phát giấy làm bài vào
giấy. Lớp làm vào giấy nháp.
-3 HS làm bài vào giấy lên dán kết
quả bài làm trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
Ví dụ

-Lê Văn Tám.
-Điện Biên Phủ.
-Lu-i Pa-xtơ
-Xanh Pê-téc-bua.
-Bạch Cư Dị



- Cho HS làm bài

-4 HS làm bài vào giấy
-Cả lớp làm vào vở (VBT).
-4 HS làm bài vào giấy lên dán trên
bảng lớp.
-Lớp nhận xét.

- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Nội dung chính
Nhân vật

Giọng đọc

Ca ngợi lòng ngay thẳng,
chính trực đặt việc nước
lên trên tình riêng của Tô
Hiến Thành.
Nhờ dũng cảm, trung
thực, cậu bé Chôm được
vua tin yêu, truyền cho
ngôi báu.

- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu

Thong thả,rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính

- GV cho HS đọc diễn cảm một đoạn văn để minh họa -1 HS đọc.
cho giọng đọc.
H: Những truyện kể các em vừa ôn có chung một lời
-Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như
nhắn nhủ gì?
măng luôn mọc thẳng.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập
sau…
Tiết 4

Khoa học

Bài 19: ÔN TẬP, CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I. MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố và hệ thống kiến thức về:
• Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường.
• Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
• Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu
hóa.
- HS có khả năng:
• Ap dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày.
• Hệ thống hóa những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng của Bộ Y tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe.
• Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua.
• Các tranh ảnh (các rau, quả,) t về các loại thức ăn.


III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

khoáng chưa?
Bước 2 :
- Từng HS dựa vào bảng ghi tên các thức ăn đồ uống của - HS tự đánh giá.
mình trong tuần và tự đánh giá theo tiêu chí trên, sau đó
trao đổi với bạn bên cạnh.
Bước 3 :
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc cá - Một số HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.
nhân.
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI AI CHỌN THỨC ĂN HỢP

 Mục tiêu:
HS có khả năng: Ap dụng những kiến thức đã học vào
việc lựa chọn thức ăn hằng ngày.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm. Các em sẽ sử - HS nghe GV hướng dẫn.
dụng những thực phẩm mang đến, những tranh ảnh, mô
hình về thức ăn đã sưu tầm để trình bày một bữa ăn ngon
và bổ.
Bước 2 :
- Các nhóm HS làm việc theo gợi ý trên
- Làm việc theo nhóm
Bước 3 :


- Yêu cầu các nhóm trình bày bữa ăn của mình.

- Các nhóm trình bày bữa ăn của mình. HS khác
nhận xét.


Toán
Ôn tập

I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh ôn tập về:
- Số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên.
- Ôn tập về bảng đơn vị đo thời gian và đo khối lượng.
- Giải bài toán Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập sau:
Bài 1: (1 điểm). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Giá trị của chữ số 2 trong số 98254 là:
A. 254
B. 2000
C. 200
D. 20
Bài 2: (1 điểm). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
3 tấn 64 kg = … kg.
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 364
B. 3064
C. 3640
D. 30064
Bài 3: (1 điểm). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
2 phút 15 giây = … giây.
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 215
B. 135
C. 35
D. 75

thể loại,nội dung chính,nhân vật,tính cách…thuộc chủ điểm Trên đôi
cánh ước mơ.
- Kiểm tra tất cả những HS chưa có điểm.
- Thực hiện như ở tiết 1.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc: BT2 yêu cầu các em phải ghi lại những điều cần nhớ
về các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.Đó là tên
bài,thể loại,nội dung chính,giọng đọc.
- Cho HS làm bài.GV phát các tờ giấy đã kẻ sẵn các bảng theo mẫu
trong SGK (trang 98) cho các nhóm.

- Cho HS trình bày.

-HS đọc thầm lại các bài tập đọc
thuộc chủ điểm Trên đôi cánh
ước mơ (tuần 7,8,9).
-Các nhóm làm bài vào bảng đã
kẻ sẵn.
-Đại diện các nhóm dán kết quả
bài làm của nhóm mình lên bảng
lớp + trình bày.
-Lớp nhận xét.

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.(GV đưa lên bảng lớp tờ giấy
to đã chuẩn bị sẵn kết quả đúng).
Tên bài
Thể
Nội dung chính
loại

mình
có phép
lạ
4/Đôi
giày ba
ta màu
xanh

truyện

Để vận động cậu bé lang thang đi học,chị phụ trách đã làm cho
cậu xúc động,vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ
ước.

Hồn nhiên,vui
tươi.

Chậm rãi,nhẹ
nhàng
 Đ1 đọc
văn
vui,nhanh hơn.
5/Thưa xuôi
 Đ2 đọc với
chuyện
Vua Mi-đát muốn tất cả mọi vật mình chạm vào đều biến thành
giọng xúc
với mẹ
vàng.Cuối cùng đã hiểu những ước muốn tham lắm không đem
động,vui sướng.

làm bài vào giấy.
-Đại diện các nhóm dán
kết quả lên bảng lớp +
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
trình bày.
-Lớp nhận xét.
Nhân vật
Tên bài
Tính cách
- Nhân vật “tôi” (chị Đôi giày ba ta màu - Nhân hậu,muốn giúp trẻ lang thang.Quan tâm,thông cảm với
phụ trách)
xanh
ước muốn của trẻ.
- Lái
- Hồn nhiên,tình cảm,thích đi giày đẹp.
- Cương
Thưa chuyện với mẹ - Hiếu thảo,thương mẹ,muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ.
- Dịu dàng,thương con.
- Vua Mi-đát
- Thần Đi-ô-ni-dốt

Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp gia
đình.Cương thuyết phục mẹ đồng tình với mình.

Điều ước của vua
Mi-đát

- Tham lam nhưng biết hối hận.
- Thông minh,biết dạy cho vua Mi-đát một bài học.


• Phiếu học tập cho Hs.
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Gv gọi 3 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3 câu hỏi cuối bài - 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu.
7.
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs.
- Gv cho hs quan sát tranh Lễ lên ngôi của Lê Hoàn, sau đó
giới thiệu: Đây là cảnh lên ngôi của Lê Hoàn, người sáng lập
ra triều Tiền Lê, triều đại nối tiếp của triều Đinh, Lê Hoàn đã
lập được công lao gì đối với lịch sử dân tộc? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.
Hoạt động 1:
TÌNH HÌNH NƯỚC TA TRƯỚC KHI QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
- Gv tổ chức cho Hs làm việc theo cặp.
- Gv treo bảng phụ có ghi nội dung thảo luận (hoặc
phát biểu thảo luận cho từng cặp Hs nếu có), yêu cầu
Hs thảo luận để hoàn thành yêu cầu của phiếu.
Nội dung thảo luận:
Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1. Vì sao Thái Hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên làm
vua?

2. Lê Hoàn lên ngôi có được nhân dân ủng hộ không?
Vì sao?

- Hs tiến hành thảo luận theo cặp.
- 2 Hs ngồi cạnh nhau cùng đọc SGK và thảo luận để
tìm câu trả lời đúng cho các câu hỏi thảo luận.

- 1 Hs phát biểu ý kiến trước lớp, hs cả lớp cùng theo
dõi, nhận xét.
Nghe
Gv
hỏi

trả
lời:
+ Đinh Bộ Lĩnh cùng con trai cả là Đinh Liễn bị giết
hại. Con trai thứ là Đinh Toàn lên ngôi nhưng còn
quá nhỏ không lo nổi việc nước. Quân Tống lợi dụng
thời cơ đó sang xâm lược nước ta. Lúc đó, Lê Hoàn
đang là Thập đạo tướng quân, là người tài giỏi được
mời lên ngôi vua.
+ Khi Lê Hoàn lên ngôi vua, quân sĩ tung hô “vạn
tuế”.
+ Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là Hoàng đế, triều đại
của ông được sử cũ gọi là Tiền Lê để phân biệt với
nhà Hậu Lê do Lê Lợi lập ra sau này.
+ Là lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống quân
xâm lược Tống.

- Gv kết luận :

Hoạt động 2:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động theo nhóm.

- Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ
4 đến 6 Hs tiến hành thảo luận theo yêu cầu.

5. Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị giết.


- Gv yêu cầu đại diện Hs trình bày kết quả thảo Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi.
luận.
- Một nhóm Hs lên bảng vừa trình bày vừa chỉ
trên lược đồ (mỗi Hs trong nhóm nối tiếp nhau
trình bày 1 ý). Các nhóm khác theo dõi và bổ
- Gv nhận xét, sau đó Gv hoặc 1 Hs khá trình bày sung ý kiến.
lại diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân - Hs cả lớp theo dõi.
Tống xâm lược lần thứ nhất.
- Gv hỏi: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch - Hs trao đổi với nhau và trả lời câu hỏi: Cuộc
sử dân tộc ta?
kháng chiến chống quân Tống xâm lược thắng
lợi đã giữ vững được nền độc lập của nước nhà
- Gv tổng kết hoạt động 2, nhận xét tuyên dương và đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng tin
những nhóm Hs hoạt động tốt, có hiệu quả.
ở sức mạnh dân tộc.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv dặn dò Hs về nhà ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, và chuẩn bị bài sau.

Tiết 4:

Tập làm văn

ÔN TẬP

(Tiết 5)


-Theo hiệu lệnh,đại diện các nhóm
dán bài làm lên bảng và trình bày
kết quả của nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận xét.
-1 HS đọc các từ trên bảng lớp
lắng nghe.


- Cho HS đọc yêu cầu của BT.

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm.

- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm các câu thành ngữ,tục ngữ
đã học gắn với 3 chủ điểm.Sau đó,các em chọn một thành ngữ
hoặc tục ngữ.Nếu chọn thành ngữ thì các em đặt câu với thành
ngữ đó.Nếu chọn tục ngữ,các em nêu hoàn cảnh sử dụng câu tục
ngữ đó.
- Cho HS tìm thành ngữ,tục ngữ trong 3 chủ điểm.
H:Em hãy nêu các thành ngữ,tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm.
- GV nhận xét + chốt lại những thành ngữ,tục ngữ.

Thương người như thể
thương thân
- Ở hiền gặp lành.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn
núi cao
- Hiền như bụt.
- Lành như đất.
- Thương nhau như chị em

-HS phát biểu.
-Lớp nhận xét.

Trên đôi cánh ước mơ
-

Cầu được ước thấy.
Ước sao được vậy.
Ước của trái mùa.
Đứng núi này trông núi nọ.

-2 HS đọc lại các thành ngữ,tục
ngữ.
-HS đặt câu ra giấy nháp.
-Một số HS đọc câu mình đặt hoặc
nêu hoàn chỉnh sử dụng câu tục
ngữ.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.

-3 HS làm bài vào giấy.Các HS
còn lại làm bài vào VBT hoặc giấy
nháp.
-3 HS lên dán kết quả bài làm lên
bảng lớp.
-Lớp nhận xét.


- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.



 Ông tôi thường bảo: “Các cháu
phải học thật giỏi môn Văn để nối
nghề của bố”.
 Tuần trước,bọn tôi đã xây được
một “lâu đài” trên bãi biển Nha
Trang.

- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS đọc trước,chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau.

Tiết 1

Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2011
Toán

NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số.
- Thực hành tính nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ.
- HS: vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài 4của bài trước.
GV gọi HS lên bảng làm phép tính sau:
Đặt tính rồi tính: 212 × 4

GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính và trình bày cách đặt tính . HS dưới
lớp làm ra nháp.
GV yêu cầu HS tự nhân và trình bày cách nhân.
GV chú ý khi HS trình bày thì cho HS so sánh với 10 để thấy rằng
khí nhân được kết quả quá 10 hoặc bằng 10 thì phải nhơ ( cũng tương
tự như phép cộng).
GV gọi HS nêu Nhận xét về phép nhân này(có nhớ)
Kết luận :
GV cho HS lấy ví dụ về phép nhân có nhớ và phép nhân không nhớ.
Hoạt động 3: Thực hành.
Mục tiêu
HS biết áp dụng kiến thức vừa học làm Bài tập .
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV cho HS tự làm bài, gọi 2 HS lên bảng.
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 2:
GV cho HS làm bài xong rồi nêu cách làm và nêu giá trị của mỗi biểu
thức ở mỗi ô trống.
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 3:
GV gọi HS nêu cách tính giá trị của mỗi biểu thức. Sau đó cho HS
tính giá trị của biểu thức thứ nhất để Nhận xét về cách làm của HS .
sau khi đã sửa chữa xong mới cho HS làm tiếp những biểu thức còn
lại.
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài.
GV gọi HS khác phân tích bài toán.
+ Có bao nhiêu xã vùng thấp? Mỗi xã được cấp bao nhiêu quyển

Làm bài

-

Trình bày.

-

Nêu.

-

Nêu ví dụ.

-

Làm bài .
Nghe.

-

Nêu.

-

Làm mẫu.

-

Làm vào vở.

1- Xác định được các tiếng trong đoạn văn theo mô hình âm tiết đã học.
2- Tìm được trong đoạn văn các từ đơn,từ láy,từ ghép,danh từ,động từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết.
- Một số tờ giấy khổ to viết nội sung BT2.
- Một số tờ giấy viết nội dung BT3,4 (GV hoặc HS chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Các em đã biết cấu tạo của tiếng,đã hiểu thế nào là từ đơn,từ láy,từ ghép,thế
nào là danh từ,động từ qua các tiết LTVC đã học.Trong tiết học hôm
nay,các em sẽ được ôn luyện lại tất cả các kiến thức đó qua việc làm một số
bài tập cụ thể.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là đọc kĩ đoạn văn,chú ý đến các
loại từ đơn,từ ghép,từ láy,chú ý đến những danh từ,động từ,tính từ…có
trong đoạn.
- Cho HS đọc đoạn văn.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ là tìm trong đoạn văn đã đọc những
tiếng có mô hình cấu tạo:
a/Tiếng chỉ có vần và thanh.
b/Tiếng có đủ âm đầu vần và thanh.
Ở ý a,các em chỉ cần tìm một tiếng: ý b,tìm một tiếng;ý b,tìm một tiếng.
- Cho HS làm bài: GV phát giấy đã chuẩn bị trước cho 3 HS.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
a/Tiếng chỉ có vần và thanh: ao
b/Tiếng có đủ âm đầu,vần và thanh: tất cả các tiếng còn lại.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3.


xanh,trong,bờ,ao,rồi,cảnh,còn,sáng…
b/Từ láy có trong bài: chuồn chuồn,rì rào,rung rinh,thung thăng.
c/Từ ghép có trong bài: bây giờ,khoai nước,tuyệt đẹp, hiện ra,ngược
xuôi,xanh trong,cao vút. (em nào tìm được trong mỗi loại các từ đã cho là
đúng).
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV giao việc: Các em tìm trong đoạn văn đã đọc 3 danh từ và 3 động
từ.
H:Thế nào là danh từ?

H:Thế nào là động từ?
- Cho HS làm bài theo cặp.GV phát giấy hoặc HS làm vào giấy mình đã
chuẩn bị.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
a/Danh từ có trong đoạn văn: tầm,cánh,chú,chuồn
chuồn,tre,gió,bờ,ao,khóm,khoai nước,cảnh,đất nước, cánh,đất
nước,cánh,đồng,đàn,trâu,cỏ,dòng,sông,đoàn, thuyền,tầng,đàn,cò,trời.
b/Động từ có trong đoạn văn: rì rào,rung rinh,hiện ra, gặm,ngược xuôi,bay.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài thử bài luyện tập ở tiết 7,8…

-HS đọc lại bài:
 Từ đơn và từ phức (T27
SGK)
 Từ ghép và từ láy (T38
SGK)
-Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
-Là từ phối hợp những tiếng
có âm hay vần giống nhau.

HS có khả năng phát hiện ra một số tính chất của nước bằng cách:
• Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị của nước.
• Làm thí nghiệm chứng minh nước không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một
số vật và có thể hòa tan một số chất.
• GDBVMT:Cần phải bảo vệ nguồn nước,vì nước rất quan trọng đối với chúng ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình vẽ trang 42, 43 SGK.
• HS chuẩn bị như SGV trang 85.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 26 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1 : PHÁT HIỆN MÀU, MÙI, VỊ
CỦA NƯỚC
 Mục tiêu :
- Sử dụng các giác quan để nhận biết tính chất
không màu, không mùi, không vị của nước.
- Phân biệt nước và các chất lỏng khác.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu các nhóm đem cốc đựng nước và
cốc đựng sữa đã chuẩn bị ra quan sát và làm
theo yêu cầu như dã ghi ở trang 42 SGK. Yêu cầu
HS trao đổi trong nhóm ý 1, và 2 theo yêu cầu
quan sát trang 42 SGK.


đặt trên bàn.
- GV yêu cầu mỗi nhóm tập trung quan sát một
cái chai hoặc một cái cốc. Đề nghị HS đặt chai
hoặc cốc đó ở vị trí khác nhau.
- GV nêu câu hỏi: Khi ta thay đổi vị trí của chai
hoặc cốc, hình dạng của chúng có thay đổi
không?
Bước 2:
GV nêu vấn đề: Vậy nươc có hình dạng nhất định
không? Muốn trả lời được câu hỏi này các nhóm
hãy:
- Thảo luận để đưa ra dự đoán về hình dạng của
nước.
- Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán của
nhóm mình.
- Quan sát và rút ra kết luận về hình dạng của nước.
Bước 3:
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt - Làm việc theo nhóm.
thực hiện các bước trên. GV đi tới các nhóm theo
dõi cách làm của HS.
Bước 4:
- GV gọi đại diện trình bày.
-Đại diện trình bày về cách tiến hành thí nghiệm
của nhóm mình và nêu kết luận về hình dạng của
nước.
 Kết luận: Nước không có hình dạng nhất định.
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU XEM NƯỚC CHẢY
NHƯ THẾ NÀO
 Mục tiêu:
- Biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất chảy từ

- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm.
Bước 2 :
HS tự bàn nhau cách làm thí nghiệm và làm thí
nghiệm theo nhóm.
Bước 3 :
- GV gọi đại diện một vài nhóm nói về cách tiến - Đại diện một vài nhóm nói về cách tiến hành thí
hành thí nghiệm của nhóm mình và rút ra kết nghiệm của nhóm mình và rút ra kết luận.
luận.
 Kết luận: Nước thấm qua một số vật.
Hoạt động 5: PHÁT HIỆN NƯỚC CÓ THỂ
HOẶC KHÔNG THỂ HÒA TAN MỘT SỐ CHẤT
Bước 1 :
- GV nêu nhiệm vụ: Để biết được một số chất có
tan hay không tan trong nước các em hãy làm thí
nghiệm theo nhóm.
- GV kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm.
Bước 2 :
Bước 3 :
- GV gọi đại diện một vài nhóm nói về cách tiến
hành thí nghiệm của nhóm mình và rút ra kết
luận.
 Kết luận: Nước có thể hòa tan một số chất
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

- Nghe GV nêu nhiệm vụ.

HS làm thí nghiệm theo nhóm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status