tiểu luận cao học môn quản lý giáo dụcKiểm định chất lượng giáo dục ở trường trung học y tế an giang hiện nay, thực trạng giải pháp - Pdf 38

MỞ ĐẦU
Giáo dục - Đào tạo giữ vai trò đặc biệt cần thiết đối với sự phát triển của mỗi con
người và của cả xã hội. Vốn con người (Human capial) bao gồm toàn bộ thể lực,trí lực,
phẩm chất về đạo đức, về nhân cách. Vốn đó nhờ giáo dục - đào tạo mà có. Nó làm cho
con người trở nên có ích, có giá trị, có chất lượng, góp phần tăng trưởng kinh tế và phát
triển xã hội.
Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, xây dựng nền kinh tế trí thức đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao đảm bảo
cho sự phát triển bền vững của đất nước. Nhiệm vụ chính của giáo dục và đào tạo là cung
cấp nguồn nhân lực đó.Để thực hiện nhiệm vụ này, giáo dục và đào tạo nói chung, giáo
dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp của nước ta nói riêng, không những phải mở
rộng quy mô mà còn phải không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Loài người đang có ngày càng nhiều phát minh khoa học, công nghệ được ứng
dụng vào cuộc sống, làm cho năng suất lao động xã hội tăng vượt bậc, tạo ra nhiều của
cải vật chất và văn hóa. Muốn thực hiện được như vậy, trước tiên phải có nguồn nhân
lực, có trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn do ngành giáo dục - đào tạo cung cấp. Do
đó, vị trí của giáo dục - đào tạo có ý nghĩa quyết định đối với công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
Nhà nước , đã từ lâu nhận thức được rất rõ vai trò, vị trí của giáo dục - đào tạo đối
với sự phát triển, cho nên thường xuyên chăm lo cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo.
Không riêng ở Việt Nam hầu hết các quốc gia khác trên thế giới, chính phủ đều
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu vì giáo dục là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển
kinh tế, ổn định chính trị xã hội và nâng cao chỉ số phát triển con người. Chỉ thị số
46/2008/CT-BGDĐT ngày 05 / 08/ 2008 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo có nêu :” Khẩn
trương triển khai các hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục. Từ năm học
2008 - 2009, tất cả các đại học, học viện, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp triển khai
tự đánh gia hàng năm và nộp báo cáo tự đánh giá cho cơ quan quản lý trực tiếp, thực hiện
cải tiến chất lượng dựa trên kết quả tự đánh giá, định kỳ đăng ký kiểm định chất


lượng,phấn đấu đến năm 2010 có ít nhất 80% số lượng trường đại học, 50% số lượng

không được công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục thì học viên trường đó không được
liên thông lên bậc cao hơn, và hiện tại trường Trung Học Y Tế An Giang chưa được kiểm
định để được công nhận đạt chuẩn.
Từ những lý do trên, tôi thực hiện đề tài “Kiểm định chất lượng giáo dục ở
Trường Trung Học Y Tế - An Giang hiện nay, thực trạng - giải pháp”, nhằm tìm các
giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo của trường trong thời gian tới.


CHƯƠNG 1
NHỮNG VÁN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
-

Theo SEAMEO (2003) Kiểm định chất lượng là “ một quá trình đánh giá

ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận một cơ sở giáo dục hay 1 ngành của cơ sở
giáo dục đáp ứng các chuẩn mực qui định”. Như vậy kiểm định chất lượng là 1 giải pháp
quản lý chất lượng và hiệu quả nhằm các mục tiêu:
+ Đánh giá hiện trạng của cơ sở đào tạo đáp ứng được các tiêu chuẩn đề ra thế
nào?
+ Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh , điểm nào là điểm yếu so
với tiêu chuẩn đề ra của cơ sở đào tạo.
+ Trên cơ sở đó định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để
phát triển.
-

Theo QĐ số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 thì :

“ Chất lượng giáo dục trường” là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm


triển khai các kế hoạch hành động cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó điều
chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo hướng cao hơn.
-

Là điều kiện cần thiết để nhà trường đăng ký đánh giá ngoài và công nhận

đạt tiêu chuẩn chất lượng với một tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
-

Thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn

bộ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm vụ
được giao, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu của nhà trường.
Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá của các tổ chức chuyên
nghiệp, độc lập với các cơ sở giáo dục nhằm xem xét, công nhận cơ sở giáo dục hoặc
chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Tuy hoạt động này không trực
tiếp tạo ra chất lượng giáo dục, nhưng quá trình phấn đấu để được công nhận đạt tiêu
chuẩn chất lượng đã đòi hỏi các cơ sở giáo dục phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao
các chuẩn mực đầu vào, qui trình đào tạo và các chuẩn mực đầu ra, do đó tạo nên chất
lượng ở tất cả các khâu liên quan trong mỗi cơ sở giáo dục.
Chủ trương đổi mới quản lý giáo dục của Đảng và Nhà nước đòi hỏi phải có sự
phân cấp cụ thể trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Luật sửa đổi, bổ sung một


số điều của Luật Giáo dục năm 2009 đòi hỏi bên cạnh các tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục do Nhà nước thành lập phải có sự tham gia của các tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục do các tổ chức, cá nhân khác thành lập.
Tóm lại: kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá của các tổ chức
chuyên nghiệp, độc lập với các cơ sở giáo dục nhằm xem xét, công nhận cơ sở giáo dục

cho doanh nghiệp của mình.
-

Định hướng cho các nhà đầu tư nước ngoài làm từ thiện hay cần phát triển

vốn của mình.
-

Định hướng phát triển cho các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp để

tăng cường năng lực cạnh tranh trong và ngoài nước (xây dựng văn hóa chất lượng,


không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả học thuật, quản lý và tài chính...)
-

Định hướng cho sự hợp tác đào tạo (chuyển đổi, công nhận văn bằng

chứng chỉ.) của các cơ sở trong và ngoài nước với nhau.
1.4. CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ GDĐT VÀ CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO
CỦA NHÀ NƯỚC TA VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1.4.1 Chủ trương của Đảng
Ban Chấp hành Trung ương quyết định chưa ban hành Nghị quyết mà ban hành
Kết luận về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Kết luận có viết:
Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước, của toàn dân và là
quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Đàu
tư cho giáo dục và đào tạo phải được ưu tiên và đi trước. Mục tiêu cốt lõi của giáo dục và
đào tạo là hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực con người Việt Nam. Mục tiêu
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tới năm 2020, định hướng tới năm 2030


-

lượng giáo dục trường TCCN của Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục ngày
23/05/2013.
Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào

-

tạo về việc triển khai các hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới

-

cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã xem công tác
đảm bảo và kiểm định chất lượng là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao
chất lượng giáo dục và đề ra mục tiêu “ Xây dựng và hoàn thiện các giải pháp bảo đảm
chất lượng và hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục”.
Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ về việc

-

Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giáo

dục, đã dành một

chương về kiểm định chất lượng giáo dục.
-



Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế (3 tiêu chí)

-

Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (8 tiêu

-

Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính (4 tiêu chí)

-

Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội (3 tiêu chí)
CHƯƠNG 2

THựC TRẠNG VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ
AN GIANG TỪ NĂM 2011 - 2013
2.1. ĐẶC ĐIỂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG:
-

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục là một đơn vị chuyên trách có thể là một cơ

quan, văn phòng, trung tâm hay công ty, có tư cách pháp nhân; có Hội đồng kiểm định
chất lượng giáo dục do cơ quan chủ quản của tổ chức đó thành lập; có đội ngũ chuyên gia
đánh giá để triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục được quyền độc lập trong việc đưa ra quyết định công nhận hoặc
không công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng
giáo dục.
-

trực tiếp quản lý, Bộ Y tế đổi tên trường thành Trường Trung học Y tế An Giang
(THYT.AG). Đến tháng 12/1976 Bộ chuyển giao Trường lại cho Uỷ ban nhân dân tỉnh An
Giang trực tiếp quản lý.
Từ đó cho đến nay, Trường THYT An Giang thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ y
tế trình độ trung cấp và sơ học cho tỉnh An Giang và một số tỉnh lân cận.
Trong năm học đầu tiên sau giải phóng (1975-1976), trường tiếp tục đào tạo học
sinh do các trường cũ tuyển, gồm 3 ngành học: Cán sự hộ sinh, cán sự điều dưỡng và tá
viên điều dưỡng, lúc đó, trường có 53 cán bộ - giáo viên, gồm: 03 bác sỹ, 21 cán bộ trung
học y tế và 29 cán bộ khác.
Qua hơn 35 năm hoạt động, nhà trường đã có nhiều đóng góp trong
công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành y tế tỉnh nhà, góp phần quan trọng vào
việc kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở và sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Hiện nay, nhiều cựu học sinh của trường đang giữ các chức vụ quan trọng trong ngành và
trong tỉnh.
Trong quá trình phát triển, nhà trường không những phải đáp ứng nhu cầu nhân lực
cho ngành y tế mà còn phải đáp ứng nhu cầu của xã hội để đào tạo ra những học viên vừa
có trình độ chuyên môn tốt vừa có tinh thần thái độ làm việc tốt. Để làm tốt nhiệm vụ và
không ngừng phát triển, Trường đã thực hiện cải cách hành chánh, thực thi dân chủ cơ sở,
nói không với tiêu cực trong thi cử-bệnh thành tích trong giáo dục; nói không với đào tạo


kém chất lượng và không đáp ứng nhu cầu xã hội.
Từ năm 2006 Trường đã bắt đầu thực hiện quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và đã
được công nhận từ tháng 7/ 2007. Nhà trường đang tiến hành
đánh giá lại hệ thống ISO 9001 :2008 vào năm 2013 song song với kiển định chất lượng
giáo dục, dự kiến tháng 8 / 2013 hoàn thành báo cáo tự đánh giá gởi về Cục Khảo thí và
kiểm định chất lượng đề nghị đánh giá ngoài.
Như vậy NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO phải là NHIỆM VỤ HÀNG
ĐẦU CỦA NHÀ TRƯỜNG”, Ban Giám Hiệu và toàn thể cán bộ công chức, giáo viên sẽ
dốc toàn tâm toàn lực cho chất lượng đào tạo, cụ thể hoá bằng việc triển khai xây dựng


X

1.2
Tiêu chuẩn 2

X

5.7

X

5.8

X

2.1

X

Tiêu chuẩn 6

2.2
2.3

X

6.1

X


X

2.8
Tiêu chuẩn 3

X

6.6
6.7

X

Tiêu chuẩn 7

X


3.1
3.2

X

7.1

X

X

7.2

8.2
8.3

4.3

X

8.4

X

4.4

X

8.5

X

4.5

X

8.6
8.7

X

4.6


9.2

X

Tiêu chuẩn 5

9.3

X
X

5.1

X

9.4

5.2

X

Tiêu chuẩn 10

5.3

X

10.1

5.4

quy định. Tất cả giáo trình , giáo án đều được phê duyệt. Tất cả giáo viên đều có giáo trình
giáo án trước khi đến lớp.
Hàng năm đều có tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở cụ thể năm 2011 có
07 giáo viên và năm 2012 có 05 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở,
trong năm 2012 có 01 giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi cấp toàn quốc đạt giải ba. Mỗi
tháng có từ 1 - 2 giáo viên được tổ đánh giá dự giờ, rút kinh nghiệm cho từng tiết giảng,
kế hoạch dự giờ được phân bố đều cho tất cả giáo viên đều được dự giờ.
Thi kết thúc học phần: tổ chức thi học kỳ tập trung nghiêm túc , đảm bảo tính
công bằng khách quan, có thành lập Hội đồng và các ban giúp việc cho mỗi kỳ thi, thực
hiện đúng quy chế cho từng đối tượng :
+ Quy chế 40/2007/QĐ-BGDĐT đối với học sinh trung cấp chuyên nghiệp hệ
chính quy.
+ Quy chế 46/2011/TT-BGDĐT đối với học sinh trung cấp chuyên nghiệp hệ vừa
làm vừa học.
+ Quy chế 14 /2007/QĐ-BLĐTBXH đối với học sinh đào tạo nghề .
Tốt nghiệp: tổ chức thi tốt nghiệp nghiêm túc , đảm bảo tính công bằng khách
quan, thực hiện đúng quy chế 40. Thực hiện việc cấp phát bằng đúng thời gian quy định .
quản lý sổ sách , hồ sơ tốt nghiệp, quản lý phôi bằng tốt, không có sai sót. Báo cáo định kỳ
cho sở giáo dục đào tạo đầy đủ và đúng thời gian quy định. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cao:


+ Năm 2011 : số học sinh tốt nghiệp là 1597 /1607 hs dự thi, tỷ lệ 99,38 %
+ Năm 2012 : số học sinh tốt nghiệp là 1379 /1407 hs dự thi, tỷ lệ 98,01 % Quản lý
học sinh : tất cả học sinh được phổ biến những thông tin cần thiết từ đầu khóa học thông
qua 02 quyển sổ tay :
Quyển sổ thứ nhất bao gồm các quyết định, chỉ thị, qui định về chế độ chính sách
xã hội cho học sinh, các qui định, nội qui, qui chế nhà trường về điểm rèn luyện của tổ
công tác học sinh sinh viên.
Quyển thứ hai bao gồm mục tiêu đào tạo, chức năng, nhiệm vụ của từng ngành,
chương trình đào tạo toàn khóa, trích dẫn qui chế thi, kiểm tra, thi và công nhận tốt

thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
Nhà trường chưa tham gia 1 cách có hiệu quả các dự án nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ do các tổ chức trong và ngoài nước triển khai, chưa có mối quan hệ, hợp tác
quốc tế góp phần phát triển nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho nhà
trường.
Trường có khu đất để xây ký túc xá nhưng chưa có kinh phí xây dựng, chưa có quy
hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ giảng dạy,
NCKH và các hoạt động khác của trường.
Nhà trường chưa tạo được mối quan hệ tốt với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật,
TDTT, thông tin đại chúng ở địa phương và chưa phát hiện năng khiếu của người học.
2.2.3.

Nguyên nhân của thực trạng:
*

Nguyên nhân đạt được:

Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo sâu sát, kịp thời của Chi Ủy, Ban Giám Hiệu
nhà trường cùng với đội ngũ cán bộ quản lý dày dặn kinh nghiệm.
Có đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao đồng thời có đạo đức nghề
nghiệp, có trách nhiệm trong giảng dạy.
Xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng Iso 9001 - 2000 và đã nâng cấp phiên
bản 9001-2008.
* Nguyên nhân hạn chế:
Do nhân sự Ban Giám Hiệu biến động liên tục trong 3 năm liền, từ năm 2011 2013 thay đổi Hiệu trưởng 2 lần, 01 hiệu phó chuẩn bị về hưu, 01 hiệu phó chỉ mới nhận
chức vụ vào tháng 6 năm 2012, ảnh hưởng rất nhiều đến chiến lược phát triển nhà trường,


tạo các mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội..................................................
Chưa có hiệu phó phụ trách về khoa học kỹ thuật, nên hoạt động về nghiên cứu

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý như: quản lý điểm, chấm

thi, ra đề, quản lý hồ sơ tốt nghiệp, phần mềm quản lý nhân sự, quản lý hồ sơ và lưu trữ


công văn đến, công văn đi ( đáp ứng tiêu chuẩn 2, 4, 5)
Thành lập tổ kiểm toán nội bộ ( đáp ứng tiêu chuẩn 9)
Chương trình đào tạo phải được định kỳ rà soát, đánh giá mức độ phù hợp giữa
các hoạt động đào tạo với mục tiêu, nội dung chương trình đã được phê duyệt và điều
chỉnh cho phù hợp. ( đáp ứng tiêu chuẩn 3, 4)
Xay dựng các báo cáo tổng kết từ các phiếu khảo sát ý kiến người học từ đó rút ra
được điểm mạnh, điểm hạn chế đề ra các biện pháp khắc phục cải tiến. ( đáp ứng tiêu
chuẩn 6 , 7 , 8, 3, 4)
3.2. GIẢI PHÁP
3.2.1.

Giải pháp cần làm ngay
-

Lập kế hoạch rà soát và điều chỉnh kịp thời, giao cho trưởng các bộ phận

điều chỉnh các mục tiêu hoạt động theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo cho từng khóa
học.
-

Cũng cố, tổ chức và sắp xếp lại một số bộ môn cho phù hợp hơn. Bổ sung

các chức danh còn thiếu, hoàn thiện hệ thống văn bản qui định nội bộ đáp ứng yêu cầu
phát triển chung của nhà trường.
-

trong năm để rà soát đánh giá mức độ phù hợp giữa nội dung chương trình với mục tiêu
đào tạo để điều chỉnh kịp thời.
-

Hội đồng chương trình sẽ phân tích sâu hơn các ý kiến khảo sát của cơ sở y

tế để điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp, đồng thời lên kế hoạch mời các
chuyên gia có liên quan ngành học, ban giám đốc bệnh viện tham gia xét duyệt chương
trình và hội đồng sẽ làm việc thường xuyên hơn (2lần/ năm).
-

Thành lập Hội đồng phê duyệt giáo trình 2 năm / 1laanf. Trong năm học

2013 - 2014 phải tiến hành rà soát, điều chỉnh giáo trình và phê duyệt lại.
-

Tiến hành nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học mang tính cần thiết

như : khảo sát ý kiến học sinh và các cơ sở y tế về mức độ phù hợp giữa hoạt động đào
tạo với nội dung, chương trình được duyệt và đề ra các hành động cụ thể nhằm điều
chỉnh kịp thời, nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường.
-

Tiến hành nghiên cứu đề tài về khảo sát tình hình người học tốt nghiệp,

tình hình việc làm và thu nhập sau tốt nghiệp. Trong nưm sẽ tổ chức ít nhất 01 buổi tọa
đàm, hội thảo, hướng nghiệp với cựu học sinh ( trong dịp lễ nhà giáo VN)
-

Điều chỉnh kế hoạch thi học kỳ tách rời hai khối lớp (năm I và II), áp dụng

-

lý nước thải tập trung cho các phòng thực hành dược.
Trong năm 2013 - 2104 bộ môn Khoa học cơ bản xây dựng đề án trình Ban

-

Giám Hiệu thông qua Sở Giáo Dục Đào tạo An Giang hoàn thành hồ sơ thành lập trung
tâm Tin học - Ngoại ngữ tạo điều kiện cho các học sinh sau khi tốt nghiệp cũng hoàn
thành xong chứng chỉ A,B về Tin học và Ngoại Ngữ hổ trợ về việc tăng cơ hội tìm việc
sau tốt nghiệp.Đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên thiếu chuẩn về tin học,
ngoại ngữ được tham gia đào tạo.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng trong các buổi dự giờ, hội thi giáo viên
dạy giỏi cấp cơ sở và xem đây là một trong những điều kiện để đạt chuẩn giáo viên.
-

BGH sẽ chỉ đạo thiết kế mẫu phỏng vấn học sinh thông qua bộ câu hỏi

hoặc trực tiếp đối thọai với học sinh mới để hiểu rõ hơn tâm tư nguyện vọng của học sinh
khi mới nhập học.
-

Duy trì và tăng cường kết hợp hoạt động giữa Đoàn thanh niên và tổ quản

lý học sinh tổ chức sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh để nâng cao nhận thức chính trị ,
đồng thời tham gia các buổi khám bệnh từ thiện, hiến máu nhân đạo để người học hình
thành các kỹ năng giao tiếp, lòng yêu nghề và gắn bó với thực tiễn liên quan đến lĩnh vực
được đào tạo.
-


động.
-

Đẩy mạnh công tác quản lý học sinh, Đoàn thanh niên trong việc tạo được

mối quan hệ tốt với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, TDTT, thông tin đại chúng ở địa
phương và chưa phát hiện năng khiếu của người học.
-

Ban Giám Hiệu lập kế hoạch đầu tư xây dựng ký túc xá trên diện tích đất

có sẵn, đồng thời xây dựng bệnh viện, nhà thuốc thực hành vừa tạo điều kiện cho học
sinh thực tập vừa tăng nguồn thu nhập cho nhà trường.
-

Xây dựng chương trình đào tạo của trường THYT - AG theo hướng cấp

nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan đến ngành nghề đào tạo,
chú trọng tính liên thông giữa các trình độ đào tạo và các chương trình đào tạo khác.
-

Thường xuyên phổ biến kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học, rút

kinh nghiệm từ những tiết giảng đã phát huy năng lực tự học và tinh thần hợp tác của
người học trước khi kết thúc mỗi năm học.
-

Tìm nguồn đào tạo cán bộ y tế xuất khẩu lao động và liên hệ chặt chẽ với

các cơ sở y tế trong Tỉnh để hỗ trợ việc làm cho học sinh.

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhất là các đề tài liên quan đến hoạt động

giảng dạy, quản lý, kiểm định chát lượng giáo dục như: khảo sát ye skieens về sự hài
lòng của người học trên các lĩnh vực về phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập, giáo
trình, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, về tổ chức và công bố kết quả thi,
về chương trình, lịch học, đặc biệt về tình hình kiến việc làm sau tốt nghiệp và khả năng
đáp ứng việc làm của học sinh trường THYT-AG. Trên cơ sở đó để trường đề ra các biện
pháp cải tiến chất lượng đào tạo một cách có hiệu quả hơn.
-

Xây dựng các phần mềm quản lý đào tạo:
+ Phần mềm quản lý hồ sơ tốt nghiệp.
+ Phần mềm quản lý hồ sơ cấp phát bằng.
+ Phần mềm ra đề, chấm thi trắc nghiệm khách quan.
+ Phần mềm quản lý nhân sự .

-

Nâng cấp phần mềm quản lý điểm.

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
1.

Kết luận
Kiểm định chất lượng không những mang lại cho nhà trường bằng chứng về chất

lượng đào tạo mà còn mang lại cơ hội và động cơ để nâng cao chất lượng cho nhà trường.
Quá trình kiểm định cũng mang lại cho trường THYT - AG cơ hội tự phân tích đánh giá
để có những cải tiến về chất lượng.
Mục tiêu cuối cùng của kiểm định là nhà trường tự đánh giá đúng chính mình, đề

-

điểm còn tồn tại đã nêu ở từng tiêu chí và đưa ra kế hoạch hành động cụ thể để nâng cao
chất lượng đào tạo và sớm phát triển trường THYT-AG lên trường cao đẳng y tế An
Giang.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 76/2007/QĐ - BGDĐT ngày

14/12/2007 qui định về qui trình và chu trình kiểm định chất lượng giáo dục trường đại
học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
2.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 67/2007/QĐ - BGDĐT ngày

01/11/2007 qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp
chuyên nghiệp.
3.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Hướng dân tự đánh giá trường trung cấp chuyên

nghiệp ngày 09/6/2008.
4.

Bộ Giáo dục và đào tạo ( 2011) Tài liệu tập huấn tự đánh giá phục vụ công

tác kiểm định chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp - trang 114, 115, 119,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status