Thực tiễn áp dụng hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
--------

LÊ THỊ NGA

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 50

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN HỮU CHÍ

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã
hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ
tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................. Error! Bookmark not defined.
Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG LAO
ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊNError! Bookmark not defined.
2.1.

Giới thiệu về khu KCN và nguồn lao động trên địa bàn tỉnh
Hƣng Yên .......................................... Error! Bookmark not defined.

2.1.1. Giới thiệu về các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng YênError! Bookmark not define
2.1.2. Nguồn lao động sử dụng ở các DN trong KCNError! Bookmark not defined.
2.2.

Thực tiễn áp dụng pháp luật HĐLĐ tại các DN trong khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hƣng YênError! Bookmark not defined.


2.2.1. Thực tiễn về giao kết HĐLĐ tại các DN trong KCN trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên .................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật lao động về việc thực hiện, thay đổi
HĐLĐ tại các DN trong KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên............... 50
2.2.3. Thực tiễn áp dụng PLLĐ về tạm hoãn HĐLĐ tại các DN trong
KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ...................................................... 59
2.2.4

Thực tiễn áp dụng PLLĐ về chấm dứt HĐLĐ tại các DN trong
KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ...................................................... 60

2.3.



BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. ATLĐ:

An toàn lao động

2. BLLĐ:

Bộ luật lao động

3. BHTN:

Bảo hiểm thất nghiệp

4. BHXH:

Bảo hiểm xã hội

5. BHYT:

Bảo hiểm y tế

6. DN:

Doanh nghiệp

7. HĐLĐ:

Hợp đồng lao động


Tranh chấp lao động

16. TƯLĐ:

Thỏa ước lao động

17. VSLĐ:

Vệ sinh lao động


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động là nhu cầu, là đặc trưng cho hoạt động sống của con người. Hoạt
động lao động giúp con người hoàn thiện bản thân và phát triển xã hội. Khi xã hội
đã đạt đến mức độ phát triển nhất định thì sự phân hóa, phân công lao động xã hội
diễn ra như một tất yếu và ngày càng sâu sắc. Do vậy, mỗi người không còn có thể
tiến hành hoạt động lao động, sinh sống theo lối tự túc, đơn lẻ mà QHLĐ trở thành
một quan hệ xã hội có tầm quan trọng đặc biệt, không chỉ đối với mỗi cá nhân mà
là sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia, của toàn cầu. Vì vậy, cần thiết phải có
sự điều chỉnh của pháp luật đối với quan hệ này. QHLĐ ngày càng được thiết lập
theo nhiều cách thức khác nhau, hiện nay, HĐLĐ đã trở thành cách thức cơ bản,
phổ biến nhất để thiết lập QHLĐ trong nền kinh tế thị trường. Chính vì thế, chế
định HĐLĐ cũng là tâm điểm của PLLĐ nước ta.
Với dân số đông, cơ cấu dân số trẻ như Việt Nam, vấn đề lao động- việc làm
luôn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu trong các vấn đề xã hội. Việc
các KCN được thành lập ở các địa phương đã góp phần phát triển kinh tế- xã hội
đồng thời, giải quyết được lượng lớn công ăn việc làm cho NLĐ ở các địa phương.
Trong một thời gian dài, được làm việc trong các KCN là mong muốn của nhiều
NLĐ, đồng thời, nguồn nhân lực giá rẻ cũng là sức hút không nhỏ với các nhà đầu

của PLLĐ hiện hành. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật
về vấn đề này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu đề tài này nhằm một số mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất, Đối chiếu các quy định về phần HĐLĐ của BLLĐ năm 2012 với
các quy định của BLLĐ năm 1994 sửa đổi nhằm cung cấp thông tin giúp các bên
có nhận thức đúng đắn về pháp luật HĐLĐ.
7


Thứ hai, Làm sáng tỏ sự phù hợp và tầm quan trọng của chế định HĐLĐ
trong việc điều chỉnh các QHLĐ tại các DN trong KCN ở Hưng Yên cũng như
việc thiết lập, duy trì và chấm dứt QHLĐ tại các KCN ở Hưng Yên, những điểm
tích cực, hạn chế của một số quy định cơ bản về HĐLĐ nói riêng và PLLĐ nói
chung.
Thứ ba, Đối chiếu vào thực tiễn áp dụng các quy định này trong mối quan hệ
HĐLĐ tại các DN trong KCN ở Hưng Yên để thấy được mức độ tuân thủ hoặc vi
phạm pháp luật của các chủ thể, từ đó đánh giá được các kết quả đạt được, những
điểm còn tồn tại và nguyên nhân nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần vào việc
hoàn thiện và đảm bảo thực hiện pháp luật HĐLĐ và các quy định có liên quan
cũng như nâng cao hơn nữa hiệu quả áp dụng pháp luật HĐLĐ trong các KCN ở
Hưng Yên, hạn chế sự vi phạm làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các chủ
thể trong quan hệ cũng như lợi ích chung của xã hội.
3. Tình hình nghiên cứu
Pháp luật về HĐLĐ đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu. Có thể kể đến một
số công trình nghiên cứu về HĐLĐ như: Luận án tiến sỹ Luật học của PGS. TS
Nguyễn Hữu Chí: Hợp đồng lao động trong cơ chế thị trường ở Việt Nam, "Hợp
đồng lao động và tình hình thực hiện tại các DN", của tác giả Đặng Kim Chung
NXB Lao động và Xã hội; Đề tài cấp cơ sở: “Hợp đồng lao động trong BLLĐThực trạng và giải pháp và giải pháp hoàn thiện” do ThS. Nguyễn Thúy Hà, Phó
giám đốc trung tâm Thông tin khoa học thuộc viện Nghiên cứu lập pháp là chủ

so sánh, đối chiếu, sử dụng số liệu thống kê, điều tra, khảo sát, tổng hợp...
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về HĐLĐ
Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật HĐLĐ tại các DN trong KCN trên
9


địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và đảm bảo thực hiện pháp
luật về HĐLĐ.

10


Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1.1. Khái niệm và đặc trƣng HĐLĐ
1.1.1. Khái niệm HĐLĐ
BLLĐ là văn bản luật có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt
Nam, bao gồm những chế định điều chỉnh các quan hệ về lao động và các quan hệ
liên quan nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của NLĐ, động lực quan trọng
cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước trong các giai đoạn. Trong hệ thống
PLLĐ, chế định HĐLĐ là chế định chủ yếu, chiếm vị trí quan trọng và giữ vai trò
trung tâm điều chỉnh QHLĐ trong nền kinh tế thị trường.Vì vậy, việc thống nhất
một khái niệm về HĐLĐ là rất cần thiết.
Tổ chức lao động quốc tế đã ra định nghĩa về HĐLĐ có tính chất khái quát
và phản ánh được bản chất của HĐLĐ nói chung.Theo đó, hợp HĐLĐ được định
nghĩa là: “Một thỏa thuận rằng buộc pháp lí giữa một NSDLĐ và một công nhân,

nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ”[13, Điều 15]. Cũng giống như khái niệm về
HĐLĐ trong BLLĐ năm 1994 sửa đổi, khái niệm này cũng chỉ ra được chủ thể và
nội dung của HĐLĐ.
Có thể thấy, khái niệm về HĐLĐ trong thực tế có nhiều cách tiếp cận khác
nhau. Nhưng nói chung, giữa các khái niệm này đều ít nhiều có điểm tương đồng.
1.1.2. Đặc trưng của HĐLĐ
Thứ nhất, HĐLĐ taọ ra sự phụ thuộc pháp lí của NLĐ vào NSDLĐ. Có thể
coi đây đặc trưng cơ bản, tiêu biểu nhất để phân biệt HĐLĐ với hợp đồng dân sự,
thương mại. Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, NSDLĐ có quyền ra các mệnh lệnh,
chỉ thị còn NLĐ có nghĩa vụ thực hiện. Quyền năng này được pháp luật công nhận
và trao cho NSDLĐ và quyền này là quyền đặc thù của NSDLĐ trong quan hệ
pháp luật lao động. Nhưng cũng cần lưu ý rằng, quyền quản lí của NSDLĐ trong
12


quan hệ HĐLĐ với NLĐ mang tính khách quan, tất yếu. Bởi lẽ, cá nhân NLĐ cam
kết thực hiện nghĩa vụ với NSDLĐ nhưng trong quá trình lao động từng NLĐ phải
có sự hợp tác, phối kết hợp với cả một tập thể để mang lại hiệu quả kinh tế cho
NSDLĐ. Vì vậy, NSDLĐ phải có quyền đưa ra các đòi hỏi, mệnh lệnh, yêu cầu để
điều phối quá trình lao động. Ngoài ra, NSDLĐ là người bỏ ra tài sản để kinh
doanh vì vậy họ có quyền quản lí, phân công sắp xếp NLĐ một cách khoa học, hợp
lí để khai thác triệt để năng lực của NLĐ mang lại nhiều giá trị vật chất cho mình
nhằm hướng tới tối đa hóa quyền sở hữu chủ đối với tài sản.
Thứ hai, Đối tượng HĐLĐ là việc làm có trả công. HĐLĐ cũng là một loại
quan hệ mua bán nhưng khác với các quan hệ mua bán khác, đối tượng của HĐLĐ
không phải là hàng hóa bình thường mà là một loại hàng hóa đặc biệt luôn tồn tại
và gắn với cơ thể NLĐ - hàng hóa sức lao động.Vì vậy, khi NSDLĐ mua hàng hóa
sức lao động tức là họ được sở hữu một quá trình lao động mà biểu thị thông qua
thời gian làm việc, trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật... và để thực hiện được
những yêu cầu trên NLĐ phải cung ứng sức lao động từ thể lực và trí lực của mình

khác khi được sự đồng ý của NSDLĐ.
Thứ tư, sự thoả thuận của các bên trong HĐLĐ thường bị khống chế bởi
những giới hạn pháp lí nhất định.
Trong tất cả các quan hệ hợp đồng sự thỏa thuận của các bên phải luôn đảm
bảo các nguyên tắc chung đó là bình đẳng, tự do, không trái pháp luật. Trong quan
hệ HĐLĐ các bên tham gia cũng phải đảm bảo và tuân thủ nguyên tắc chung này.
Ngoài ra, HĐLĐ còn luôn bị chi phối bởi nguyên tắc quyền lợi của NLĐ là tối đa
và nghĩa vụ là tối thiểu.Có thể nhận thấy rõ nguyên tắc bất di bất dịch này trong tất
cả các điều khoản của BLLĐ 1994 sửa đổi và hiện nay là BLLĐ năm 2012.Ví dụ
để đảm bảo quyền lợi của NLĐ trong thời gian thử việc thì BLLĐ năm 1994 sửa
đổi đã quy định mức tiền lương trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70% mức
lương cấp bậc của công việc đó. Còn theo điểu 28 BLLĐ năm 2012 thì “Tiền
14


lương của NLĐ trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải
bằng 85% mức lương của công việc đó”. Tóm lại, trong quan hệ HĐLĐ, các bên
có quyền tự do thỏa thuận nhưng sự thỏa thuận đó phải tuân thủ quy định pháp luật
và phải theo hướng có lợi cho NLĐ. Bởi lẽ, một bên của HĐLĐ là NLĐ luôn cần
được bảo vệ để duy trì và phát triển sức lao động, tránh các trường hợp NLĐ vì
gặp khó khăn mà phải chấp nhận các điều khoản bất lợi do NSDLĐ đưa ra.
Thứ năm, HĐLĐ được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định hay vô
hạn định. Thời hạn của HĐLĐ có thể được xác định từ ngày có hiệu lực đến một
thời điểm nào đó song cũng có thể không xác định trước thời hạn kết thúc. Theo
quy định của hiện hành thì có ba loại HĐLĐ đó là HĐLĐ không xác định thời hạn,
HĐLĐ xác định thời hạn và HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn dưới 12 tháng. Việc lựa chọn loại HĐLĐ để ký kết phải dựa trên tính
chất, đặc thù của từng loại công việc.
1.2. Vai trò của HĐLĐ trong việc điều chỉnh QHLĐ trong DN
Thứ nhất, HĐLĐ là hình thức, căn cứ pháp lý chủ yếu làm phát sinh, thay

thảo BLLĐ (sửa đổi) tháng 10/ 2011, Hà Nội.

5.

Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội (2012), Báo cáo đánh giá tổng kết 15
năm thi hành BLLĐ, Hà Nội.

6.

Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Nghị định
44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của
BLLĐ về HĐLĐ.

7.

Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Nghị định
44/2003/NĐ- CP ngày 9/5/ 2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của BLLĐ về HĐLĐ.

8.

Chính Phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Dự thảo Nghị
định quy định chi tiết thi hành một số điều của BLLĐ về HĐLĐ.

9.

Nguyễn Hữu Chí (2002), Hợp đồng lao động trong cơ chế thị trường ở Việt
Nam, Luận án Tiến sỹ Luật học, Trường đại học Luật Hà Nội.

10. ThS. Nguyễn Thúy Hà (2012), Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status