ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ MAI TRANG
NHU CẦU VÀ MỨC ĐỘ TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ
HỖ TRỢ CỦA NGƢỜI ĐỒNG TÍNH NỮ Ở HÀ NỘI
TỪ GÓC NHÌN CÔNG TÁC XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Chuyên nghành: Công tác xã hô ̣i
Mã số: 60900101
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TUẤN ANH
Hà Nội, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những
kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Lê Thị Mai Trang
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và đặc biệt
7
Danh mục hệ thống bảng – biểu
8
MỞ ĐẦU
9
1. Lý do chọn đề tài
9
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
11
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
17
4. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
18
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
19
22
1.1.2 Tiếp cận
24
1.1.3 Dịch vụ hỗ trợ
24
1.1.4 Người đồng tính nữ
25
1.1.5 Các nhóm thiểu số tính dục
26
1.1.6 Các khái niệm có liên quan khác
28
1.2 Lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu
29
1.2.1 Lý thuyết nhu cầu
29
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
43
2.2 Nhu cầu về các dịch vụ hỗ trợ của người đồng tính nữ
43
2.2.1. Nâng cao năng lực
46
2.2.2. Tư vấn tâm lý
48
2.2.3 Tư vấn – Hỗ trợ pháp lý
49
2.2.4 Chăm sóc y tế
50
2.2.5 Hỗ trợ việc làm
52
2.2.6 Kết nối cộng đồng
67
74
Chƣơng 3: Đánh giá tính chuyên nghiệp trong việc cung cấp các dịch vụ
hỗ trợ ngƣời đồng tính nữ ở Hà Nội từ góc nhìn Công tác xã hội
75
3.1 Tính chuyên nghiệp trong hình thức tổ chức, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ
75
3.1.1 Dịch vụ hỗ trợ ở cấp độ vi mô
76
3.1.2 Dịch vụ hỗ trợ ở cấp độ trung mô
83
3.1.3 Dịch vụ hỗ trợ ở cấp độ vĩ mô
93
3.2 Tính chuyên nghiệp trong hoạt động cung cấp dịch vụ của nhân viên công
tác xã hội
94
101
KHUYẾN NGHỊ
103
Danh mục tài liệu tham khảo
105
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát online
110
Phụ lục 2: Trích phỏng vấn sâu người sử dụng dịch vụ
116
Phụ lục 3: Trích phỏng vấn sâu người cung cấp dịch vụ
118
Phụ lục 4: Danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người đồng tính
nữ
120
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
: Viện Kinh tế - Xã hội và Môi trường
6+
: Trung tâm phát triển cộng đồng LGBT
CCIHP
: Trung tâm Sáng kiến, Sức khỏe và Dân số
PFLAG
: Hội phụ huynh và người thân của người đồng tính, song tính và
chuyển giới Việt Nam
ĐTN
: Đồng tính nữ
PVS
: Phỏng vấn sâu
B
: Butch – người đồng tính nữ có thể hiện giới nam tính
FEM
: Femme – người đồng tính nữ có thể hiện giới nữ tính
Những khó khăn khác mà người đồng tính nữ gặp phải
Bảng 2.5
Chương trình tư vấn online về chủ đề đồng tính nữ trên kênh
VOV giao thông trong năm 2013
Bảng 2.6
Mức độ biết và sử dụng dịch vụ hỗ trợ của người đồng tính nữ
ở Hà Nội
Bảng 2.7
Lý do người đồng tính nữ không sử dụng dịch vụ hỗ trợ
Bảng 2.8
Những yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ hỗ trợ
của người đồng tính nữ
Bảng 3.1
Tổng kết đường dây tư vấn dành cho người đồng tính nữ
Bảng 3.2
Các sự kiện kết nối người đồng tính nữ tại Hà Nội trong năm
2012-2014
Chính phủ các nước này không cấm nhưng cũng không ủng hộ [50]. Điều này gián
tiếp không thừa nhận sự tồn tại của nhóm thiểu số tình dục, đẩy họ ra ngoài rìa xã
hội và trở thành đối tượng dễ bị tổn thương.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng người đồng tính, song tính và
chuyển giới nói chung đã và đang gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình nhận diện,
chấp nhận bản thân và hòa nhập với xã hội. Đặc biệt, người đồng tính được xem là
đối tượng thường xuyên phải hứng chịu sự kỳ thị, phân biệt đối xử nếu xu hướng
tình dục của họ bị phát hiện [44]. Hành vi bạo lực mà người LGBT là nạn nhân diễn
ra không chỉ ở khu vực công cộng, trường học, nơi công sở mà còn ngay ở trong gia
đình và bởi chính người thân của họ. Đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho người
đồng tính, song tính và chuyển giới đang trở thành một phong trào nhân quyền
mạnh mẽ diễn ra trên khắp thế giới, thu hút nhiều sự quan tâm của xã hội trong
những năm gần đây.
Ở Việt Nam, theo ước tính của Viện Kinh tế - Môi trường và Xã hội, số
lượng người đồng tính và song tính trong độ tuổi 15-59 rơi vào khoảng 1,65 triệu
người – chiếm 3% tổng dân số cả nước [25]. Và mặc dù quan hệ đồng tính ở Việt
Nam không bị tội phạm hóa nhưng sự kỳ thị với những nhóm thiểu số tình dục vẫn
còn rất phổ biến. Kết quả của một số nghiên cứu gần đây cho thấy: 87% người dân
Việt Nam vẫn đang hiểu sai (ít hoặc nhiều) về người đồng tính và kỳ thị họ [26], và
chỉ có 33.7% ý kiến ủng hộ cho phép người đồng tính kết hôn [29]. Chính thái độ
tiêu cực này khiến cho cộng đồng LGBT gặp rất nhiều bất lợi trong cuộc sống.
Trong cộng đồng người đồng tính, song tính và chuyển giới, đối tượng người
đồng tính nữ được đánh giá là một trong những nhóm phải chịu nhiều thiệt thòi hơn
cả. Lý do là vì sự kỳ thị và phân biệt đối xử mà người đồng tính nữ phải trải qua là
sự kỳ thị hai tầng: là phụ nữ và là đồng tính. Trong một xã hội có xuất phát điểm là
tư tưởng trọng nam khinh nữ và tình trạng bất bình đẳng giới vẫn còn tồn tại như
Việt Nam, thì những khó khăn mà người đồng tính nữ phải trải qua càng tăng lên
gấp bội. Theo một số nghiên cứu định tính được thực hiện ở Việt Nam [15, 21],
Hà Nội
7. Bùi Thị Xuân Mai (2008), Giáo trình tham vấn, NXB Lao động – Xã hội
8. Nguyễn Thu Nam (2012), Hôn nhân đồng giới: xu hướng thế giới, tác động xã hội
và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Viện Kinh tế - Xã hội và Môi trường
9. Hoàng Phê (2004), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng
10. PELAG Việt Nam (2011), Những đứa con của chúng ta: Hỏi – Đáp dành cho phụ
huynh của người đồng tính, song tính và chuyển giới, Tp. Hồ Chí Minh
11. Trương Hồng Quang (2012), Nhận thức về người đồng tính và quyền của người
đồng tính, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật tháng 3/2012, Hà Nội
12. Quỹ dân số thế giới (2007), Sự đa dạng của thiên hướng tình dục
13. Tổ chức CARE tại Việt Nam (1993), Hành vi tình dục và kiến thức về HIV của
MSM, Tp. Hồ Chí Minh
14. Tổ chức bảo vệ và thúc đẩy quyền của người LGBT tại Việt Nam (2011), Thông tin
về người đồng tính, song tính và xu hướng tính dục, Tp. Hồ Chí Minh
15. Trung tâm CSAGA (2009), Khó khăn và thách thức trong quá trình khẳng định xu
hướng tình dục của đồng tính nữ tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, Hà Nội
16. Trung tâm CSAGA (2013), Báo cáo đánh giá dự án Nâng cao năng lực cho người
đồng tính nữ, Hà Nội
17. Trung tâm Sáng kiến, Sức khỏe và Dân số (2012), Những câu chuyện chưa được kể,
NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội
18. Trung tâm sáng kiến sức khỏe và dân số (2012), Nghiên cứu trực tuyến về kì thị,
phân biệt đối xử và bạo lực với người đồng tính, song tính và chuyển giới tại
trường học, Hà Nội
19. Trung tâm sáng kiến sức khỏe và dân số (2012), Nghiên cứu về phòng chống bạo
lực trong nhóm MSM ở Hà Nội và tp.HCM, Hà Nội
20. Trần Đình Tuấn (2010), Công tác xã hội – Lý thuyết và Thực hành, NXB Đại học
Quốc Gia, Hà Nội
21. Viện Kinh tế – Xã hội và Môi trường (2009), Sống trong một xã hội dị tính: câu
Seniors and Their Families in Canada, Mc Gill School of Social Work,
36. Cathy S. Berkman and Gail Zinberg (1997), Homophobia overview and
implications for Social Work practice, Journal of Gay and Lesbian social services
37. Council on Social Work Education, Education Policy and Accreditation Standards,
page 4
38. Dr. Leslie Calman & D Magrini (2010), Lesbian Overweight and Obesity
Research,
39. Christine Cocker and Trish Hafford (2010), Out and Proud: Social Work
relationship with lesbian and gay equality, British journal of Social Work
40. Catherine Crisp and all (2007), A model for Social Work practice with gay, lesbian
and bisexual youth, Child Adolesc Social Work Journal,
41. Massimiliano Cali, Karen Ellis and Dirk Willem (2008), The contribution of
services to development: The role of regulation and trade liberalization, Overseas
Development Institute
42. Vivienne Cass (1990), Handbook of Affirmative Psychotherapy with Lesbians and
Gay Men
43. Don Colby and Serge Doussantousse (2004), Men who have sex with men and HIV
in Vietnam, AIDS Education and Prevention
44. Meyer Doug (2012), An Intersectional Analysis of Lesbian, Gay, Bisexual, and
Transgender (LGBT) People's Evaluations of Anti-Queer Violence, Gender &
Society
45. Len Doyal and Ian Gough, A Theory of Human Needs, Basingstoke, Macmillan
Education Ltd, Page 198 - 200
46. GLAAD (2010), Media reference guide
47. Grove (1966), The Erotic Minorities: A Swedish View, Sweden
48. Mariane Hester & other (2012), Exploring the service and support needs of male,
lesbian, gay, bi-sexual and transgendered and black and other minority ethnic
vitims of domestic violence, University of Bristol,
65. Bản đồ tiếp cận, Khái niệm tiếp cận:
/>66. Nguyễn Thanh Nam, Quan điểm đồng tính là bệnh:
/>67. Phan Thúy Ngọc, Quan điểm giả đồng tính:
/>68. Người đồng tính từng bị bạo hành ở trường học :
/>69. Người đồng tính – Góc nhìn trong quan hệ hôn nhân và gia đình:
/>?ItemID=1002
70. 16 quốc gia công nhận hôn nhân đồng giới:
/>71. Quan điểm của Karl Marx về “nhu cầu”:
/>72. Khái niệm của WHO về giới tính sinh học:
/>73. WHO và APA loại đồng tính ra khỏi danh sách bệnh:
/>74. Những sự kiện nổi bật năm 2013 về bảo vệ quyền của người LGBT ở Việt Nam:
/>75. Diện tích và dân số thủ đô Hà Nội – số liệu từ Tổng cục Thống kê:
/>