Hoạt động hỗ trợ sinh viên ngoại tỉnh sắp tốt nghiệp tiếp cận việc làm từ góc nhìn công tác xã hội ( Nghiên cứu nhóm sinh viên ngoại tỉnh Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội) - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ NHUNG

HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN NGOẠI TỈNH
SẮP TỐT NGHIỆP TIẾP CẬN VIỆC LÀM
TỪ GÓC NHÌN CÔNG TÁC XÃ HỘI
( Nghiên cứu nhóm Sinh viên Ngoại tỉnh
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Nguyễn Thị Nhung

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn Thạc sỹ, tôi
đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá
nhân và tập thể.
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trƣơng An Quốc
đã tận tâm hƣớng dẫn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành
Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Xã hội học,
Trƣờng Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội, đã tận tình giảng dạy,
hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, thực hiện và
hoàn thành Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô và các bạn sinh viên
trong Trƣờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã tạo điều kiện giúp
đỡ trong thời gian tiến hành nghiên cứu, khảo sát tại đó. Cuối cùng, tôi xin
cảm ơn sự nhiệt tình tiếp đón, trả lời của nhà tuyển dụng và Trung tâm Tâm
việt Group(347 Đội cấn- Ba đình- Hà Nội) đã giúp tôi hoàn thiện đề tài.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có
những phần nghiên cứu chƣa sâu. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp
quí báu của quý thầy cô và các bạn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN


1.3. Giới thiệu địa bàn và đối tƣợng nghiên cứu 26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ TIẾP CẬN VIỆC LÀM,
NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ NHU CẦU HỖ TRỢ CỦA SINH VIÊN NGOẠI
TỈNH SẮP TỐT NGHIỆP 27

2.1. Thực trạng công tác Hỗ trợ tiếp cận việc làm cho SVNT sắp tốt nghiệp 27
2.1.1. Thực trạng tìm kiếm việc làm và sự hỗ trợ tiếp cận việc làm 27
2.1.2. Thực trạng công tác hỗ trợ tiếp cận việc làm cho sinh viên sắp tốt
nghiệp 35
2.2 Những khó khăn và nhu cầu hỗ trợ của sinh viên ngoại tỉnh sắp tốt nghiệp
44
2.2.1. Những khó khăn trong tiếp cận việc làm 44
2.2.2 Nhu cầu về hỗ trợ tiếp cận việc làm 54
Tiểu kết chƣơng 2 58
CHƢƠNG 3: CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ VAI TRÕ CỦA NHÂN VIÊN
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TIẾP CẬN VIỆC LÀM
CHO SINH VIÊN NGOẠI TỈNH SẮP TỐT NGHIỆP 60
3.1. ý nghĩa của việc áp dụng thực hành công tác xã hội 60
3.2.Thực hành Công tác xã hội 60
3.2.1. Tiếp cận Thân chủ 61
3.2.2. Xác định vấn đề của thân chủ 62
3.2.3. Thu thập thông tin 63
3.2.4. Chẩn đoán 64
3.2.5. Lập kế hoạch can thiệp 66
3.2.6. Triển khai kế hoạch 68
3.2.7. Lƣợng giá 73
3.3. Vai trò của NVCTXH với SVNT sắp tốt nghiệp 74
3.4. Kinh nghiệm của NVCTXH trong và sau khi tiến hành hỗ trợ 76
Tiểu kết chƣơng 3 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CTXH : Công tác xã hội
DN : Doanh nghiệp
ĐH : Đại học
HTTCVL : Hỗ trợ tiếp cận việc làm
HN& HTTCVL : Hƣớng nghiệp và hỗ trợ tiếp cận việc làm
LĐ : Lao động
NVCTXH : Nhân viên Công tác xã hội
NTD : Nhà tuyển dụng
SV : Sinh viên
SVNT : Sinh viên ngoại tỉnh
TN : Thanh niên
TC : Thân chủ
TTTV & GTVL : Trung tâm tƣ vấn và giới thiệu việc làm
VL : Việc làm 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong 10 năm trở lại đây chúng ta đã chứng kiến một quá trình đô thị
hóa với tốc độ cao chƣa từng có ở các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, Đà Nẵng,
TP Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận. Theo một điều tra đƣợc công bố
trên báo điện tử của chính phủ 28/4/2011[37], số lƣợng dân cƣ đô thị đã
chiếm tới 28% tổng dân cƣ toàn quốc và mỗi năm có khoảng 1 triệu dân tiếp
tục tham gia vào "đại gia đình" đô thị. Đô thị hóa đã làm thay đổi diện mạo
của đất nƣớc, góp phần nâng cao mức sống của một số bộ phận dân cƣ. Tuy

đây là một lợi thế cho họ để có thể tìm đƣợc một công việc tốt với thu nhập
khá để ổn định cuộc sống, tuy nhiên họ lại gặp phải nhiều rào cản nhƣ vấn đề
chỗ ở, chi phí sinh hoạt đắt đỏ, sự chu cấp từ phía gia đình không còn nhƣ khi
đi học, cùng nhu cầu tìm kiếm việc làm ngày càng trở nên bức thiết. Bên cạnh
những sinh viên may mắn có đƣợc việc làm nhanh chóng, lại có một bộ phận
không nhỏ SVNT có trình độ nhƣng gặp khó khăn trong việc tiếp cận việc
làm, trong khi thực tế hiện nay không ít các doanh nghiệp cũng gặp khó khăn
trong việc tuyển dụng lao động. Điều này đặt ra những câu hỏi và ngày càng
thu hút đƣợc sự quan tâm của dƣ luận xã hội cũng nhƣ các nhà hoạch định chính
sách trong việc giải quyết vấn đề lao động di cƣ vào thành thị nói chung cũng
nhƣ vấn đề lao động là sinh viên ngoại tỉnh sắp ra trƣờng đang cƣ trú trên địa
bàn thành phố Hà Nội và các thành phố lớn khác trong cả nƣớc nói riêng.
Ở Việt Nam và nhất là thủ đô Hà Nội, đã có nhiều văn bản, dự án, mô
hình nghiên cứu đề ra các phƣơng án giải quyết về vấn đề lao động di cƣ,
cũng nhƣ công tác hỗ trợ tiếp cận việc làm( HTTCVL) cho nhóm đối tƣợng
sinh viên ngoại tỉnh mới ra trƣờng đang cƣ trú trên địa bàn thành phố. Các
trung tâm giới thiệu việc làm, hội chợ việc làm, các hội thảo về công tác
hƣớng nghiệp và hỗ trợ tiếp cận việc làm cho thanh niên đƣợc tổ chức hàng
năm thể hiện sự quan tâm của Nhà nƣớc và chính quyền thành phố trong
việc hỗ trợ tiếp cận và giải quyết việc làm cho nhóm đối tƣợng sinh viên này. 3
Tuy nhiên, những mô hình, chƣơng trình dự án này chủ yếu là nghiên cứu
thực tiễn, điều tra thống kê số liệu, đồng thời chỉ ra nguyên nhân, hạn chế của
công tác hỗ trợ tiếp cận việc làm nên nhìn chung còn tồn tại một số nhƣợc
điểm nhƣ: hoạt động hỗ trợ tiếp cận việc làm còn tổ chức rời rạc, thiếu hiệu
quả, chƣa mang tính phổ cập rộng rãi và quan trọng là thiếu các đầu mối
chung để kết nối các tài nguyên với nhau Trong khi công tác Hỗ trợ tiếp cận
không đơn giản là mang đến cho ngƣời lao động con cá - là việc làm mà quan

nói riêng không còn là vấn đề quá mới nhƣng luôn thu hút đƣợc sự chỉ đạo,
đầu tƣ của Đảng, Nhà nƣớc, các cấp ban ngành thông qua các nghiên cứu, các
hội thảo với sự tham gia của các nhà nghiên cứu đầu ngành, các nhà hoạch
định chính sách xã hội, qua các cuộc phát động, các phong trào của TW Hội
Sinh viên Việt Nam và sự quan tâm của toàn xã hội với đối với thế hệ trẻ
của đất nƣớc.
Bài phỏng vấn Ông Đặng Cảnh Khanh nhân dịp cuốn sách “Xã hội học
thanh niên” (2006) xuất bản trên tạp chí Người đọc sách[26]. Chúng ta đang
bƣớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác thanh
niên không thể chỉ dừng lại ở mức độ phong trào và kinh nghiệm, theo đó
Ông khẳng định ―đã đến lúc phải coi thanh niên không chỉ là đối tƣợng của
phong trào mà còn là đối tƣợng của nghiên cứu khoa học‖ [26]. Theo đó, Ông
nêu ra mô hình hoạt động đƣợc TN chấp nhận là mô hình sáng tạo, luôn biến
đổi và nhu cầu của TN hiện nay là có xu hƣớng liên kết lại với nhau. Bên
cạnh đó, những trở ngại gây ảnh hƣởng đến quá trình hội nhập của thanh niên
chính là sự chƣa thực sự mạnh dạn, thiếu tự tin vào bản thân và TN rất nhạy
bén, nhƣng lại thiếu độ chín chắn, bề dày kinh nghiệm. Vì vậy, cần có sự định
hƣớng, đề cao vai trò của Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên, Hội và
các tổ chức chính trị - xã hội khác trong việc giáo dục truyền thống, chọn lọc
những gì phù hợp với cuộc sống hiện đại, không mâu thuẫn với cái xƣa, hạn
chế các lực cản, kết hợp chăm sóc về thể chất đến giáo dục về lý tƣởng, lối
sống nhân cách để phát huy đƣợc sự năng động, nhiệt tình, sáng tạo, thúc 5
đẩy thế hệ thanh niên tham gia tích cực vào quá trình xây dựng và phát triển,
đƣa đất nƣớc ngày một đi lên.
Nhƣ vậy, có thể thấy, con ngƣời nói chung, thanh niên nói riêng là một
nguồn lực, nguồn vốn, vì vậy cần phải có sự đầu tƣ, đối tƣợng thanh niên có
thể đƣợc nghiên cứu, tiếp cận trên rất nhiều góc độ và đặt ra rất nhiều vấn đề

của SV trong giai đoạn hiện nay. Diễn đàn còn khuyến khích những đề xuất,
ý tƣởng nhằm hỗ trợ sv học tập, rèn luyện tốt, phấn đấu trở thành công dân
toàn cầu, mang bản sắc văn hóa Việt Nam, vì mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Bên cạnh các mô hình giải pháp về công tác giáo dục, là các mô hình
giải pháp về phong trào nhƣ mô hình “Talkshow - kĩ năng SV” hay “Tập
huấn kĩ năng xã hội SV” [19]. Đƣợc tổ chức nhằm cải thiện và nâng cao kĩ
năng xã hội nhƣ: kĩ năng quản lý thời gian, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm
việc nhóm cho SV ngay từ khi còn ngồi trên giảng đƣờng đại học, góp phần
làm tăng vốn sống, sự tự tin, bản lĩnh cho SV, cung cấp thêm kiến thức về các
vấn đề thời sự trong cuộc sống , giúp SV có cơ hội tiếp xúc với các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp, tạo cơ hội việc làm cho SV, giúp những SV mới ra
trƣờng dễ tìm kiếm việc làm hơn qua các kĩ năng phỏng vấn, làm hồ sơ xin
việc, quản lí thời gian nâng cao hiệu quả học tập, nghiên cứu đáp ứng đƣợc
yêu cầu của các nhà tuyển dụng sau khi ra trƣờng.
Số liệu điều tra xã hội học trên một số trƣờng đại học của Văn phòng
hƣớng nghiệp VaLa (Hội Khoa học tâm lý giáo dục Việt Nam) vào năm
2009, đăng trên web: cand.com (7/12/2009)cho thấy 30% tỷ lệ sinh viên đƣợc
điều tra cho biết, sẽ không theo nghề đang học; 40% SV hoài nghi về nghề
nghiệp đang học; 80% SV sau khi ra trƣờng không có việc làm sau 3 tháng;
50% SV không có việc làm sau 6 tháng. Những con số trên phản ánh áp lực
của mỗi SV khi lựa chọn sai nghề. Áp lực của mỗi gia đình cũng nhƣ toàn xã
hội khi lực lƣợng lao động trẻ không phát huy đƣợc năng lực của bản thân để 7
làm giàu cho mình, cho đất nƣớc, mà ngƣợc lại, còn có thể tạo ra rất nhiều
vấn đề xã hội khác.
Có thể thấy rằng, vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên và nạn thất
nghiệp ở mỗi quốc gia có liên quan mật thiết với nhau. Báo cáo phát triển thế

theo một thống kê không chính thức thì có khoảng 15-20% học sinh, sinh
viên ra trƣờng thƣờng gặp phải những khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc
làm hay phải lựa chọn việc làm không phù hợp, Một thực trạng nữa đang diễn
ra là sinh viên ngoại tỉnh sau khi học xong đại học và cao đẳng tại các thành
phố lớn có xu hƣớng muốn trụ lại thành phố để tìm kiếm cơ hội việc làm và
lập nghiệp, trong đó có thủ đô Hà Nội. Một thực tế là họ không phải không có
đủ trình độ, năng lực làm việc mà thực chất họ đang gặp phải những khó
khăn trong việc định hƣớng quá trình lập nghiệp tìm kiếm việc làm phù hợp
với ngành học và nguyện vọng của bản thân.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chính
sách pháp luật hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm nói chung và việc làm choTN,
SV nói riêng, tạo điều kiện cho họ từng bƣớc cải thiện thu nhập, ổn định cuộc
sống. Tính chung từ năm 2006 đến nay, cả nƣớc đã tạo việc làm cho gần 5,6
triệu lao động (năm 2006 là 1,65 triệu lao động, năm 2007 là 1,68 triệu và
năm 2008 là 1,61 triệu, năm 2009 ƣớc đạt 1,50 triệu lao động) trong đó lao
động thanh niên chiếm khoảng 40% - số liệu từ Hội thảo chính sách việc làm
cho thanh niên, tháng 12/2011 [ 24 ].
Hội thảo “chính sách việc làm cho thanh niên” diễn ra đầu tháng 12/
2011 [ 24] tại Hà Nội, do Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tổ chức cùng
sự tham gia của Cục Việc làm, Ban Thanh niên Công nhân và Đô thị, Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh; đại diện Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội và Tỉnh
đoàn một số tỉnh đã tổng kết đƣa ra những khái quát chung nhất về tình
hình lao động - việc làm, đánh giá kết quả thực hiện chính sách, đồng thời 9
phân tích những khó khăn, vƣớng mắc, tìm ra giải pháp để đẩy mạnh công tác
giải quyết việc làm cho thanh niên trong thời gian tới. Giải pháp đang đƣợc
thực hiện là Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội phối họp với Trung
ƣơng Đoàn TNCSHCM và các Bộ, ngành có liên quan triển khai các hoạt

đƣợc tổ chức thƣờng niên tại nhiều tỉnh, thành phố trên cả nƣớc, trong thời
gian từ 2 đến 3 ngày, diễn ra từ tháng 6 đến tháng 8 - thời điểm mà khóa
học của các trƣờng phổ thông trung học, đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, dạy nghề vừa bế giảng, và thị trƣờng lao động bƣớc vào
thời gian sôi động nhất. Mô hình đƣợc Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã
hội khởi xƣớng từ năm 2000.
Các chƣơng trình đƣợc tổ chức thƣờng niên nhƣ ―Ngày hội việc làm -
hƣớng nghiệp‖ ở TP Hồ Chí Minh, ―Ngày hội thanh niên thủ đô với nghề
nghiệp‖ tại TP Hà Nội. Đây cũng là hai trong những tỉnh, thành phố trong cả
nƣớc luôn đi đầu và có nhiều đổi mới trong hoạt động tổ chức và đạt đƣợc
những thành công đáng kể qua đó góp phần đa dạng hóa các hoạt động và
biện pháp tạo việc làm, từng bƣớc cân bằng cung cầu lao động, đồng thời
thúc đẩy thị trƣờng lao động phát triển. Các chƣơng trình góp phần giới thiệu
việc làm cho ngƣời lao động, sinh viên sau khi ra trƣờng và ngƣời lao động
đƣợc tiếp cận với thông tin thị trƣờng lao động, phát huy tính chủ động trong
việc tự tạo việc làm mới. Gắn giới thiệu việc làm với tƣ vấn hƣớng nghiệp,
định hƣớng nghề nghiệp, phân luồng cho sinh viên.
Bên cạnh đó là hoạt động của các trung tâm giới thiệu và hỗ trợ tiếp
cận việc làm đƣợc thành lập theo nghị định số 19-2005CP ngày 28/2/2005
của Chính phủ. Theo đó, ở Việt Nam có 2 kênh tham gia về hoạt động về giới
thiệu việc làm là các Trung tâm (TT) giới thiệu việc làm hoạt động mang tính
chất xã hội, bao gồm các TT đƣợc thành lập theo Bộ Luật Lao động. Hiện
nay cả nƣớc có khoảng 170 TT bao gồm các TT thuộc Sở TBXH của tỉnh
thành, của các ban ngành đoàn thể nhƣ Phụ nữ, Thanh niên, mặt trận tổ quốc,
tổng liên đoàn lao động, bộ quốc phòng và các đơn vị đƣợc thành lập theo 11
luật Doanh nghiệp (DN) với con số ƣớc đoán khoảng 4.000 đơn vị tham
gia. Gồm các DN theo Luật Nhà nƣớc, Luật DN và các bộ ngành khác

hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ một số lý thuyết Xã hội
học và CTXH nhƣ: lý thuyết công tác xã hội cá nhân, lý thuyết nhu cầu, lý
thuyết nhận thức hành vi…
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu nhằm giúp cho chúng ta nắm đƣợc những khó khăn trong
quá trình tìm kiếm việc làm và nhu cầu hỗ trợ tiếp cận việc làm của SV ngoại
tỉnh sắp ra trƣờng. Từ đó mở ra một hƣớng giải quyết mới, hiệu quả hơn trong
việc giải quyết một lƣợng lớn đội ngũ lao động trên địa bàn thành phố, qua đó
giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và góp phần ổn định an ninh trật tự, kinh tế -
xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối với bản thân nhà nghiên cứu: qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu
thực tế nhà nghiên cứu có cơ hội áp dụng những lý thuyết và phƣơng pháp đã
đƣợc học vào thực tiễn cuộc sống, đặc biệt là những kỹ năng thực hành
CTXH. Từ đó giúp nhà nghiên cứu nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và
có thêm nhiều kinh nghiệm trong những nghiên cứu tiếp theo và quá trình
công tác của bản thân
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Khách thể: Sinh viên ngoại tỉnh sắp ra trƣờng đang học tập tại trƣờng
ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội( Phố Vĩnh Tuy, quận hai bà trƣng, TP
Hà Nội).
+ Số lƣợng: 130 sinh viên
+ Cơ cấu: ngẫu nhiên
Đối tƣợng nghiên cứu: 13
+ Những khó khăn trong quá trình tìm kiếm, tiếp cận việc làm, nhu cầu

trong hoạt động hƣớng nghiệp cho sinh viên ngoại tỉnh sắp tốt nghiệp
Đề xuất một số khuyến nghị, giải pháp nhằm giúp cho SVNT sắp tốt
nghiệp của Trƣờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội giải quyết
đƣợc những khó khăn trong quá trình tiếp cận việc làm.
8. Giả thuyết nghiên cứu
Đề tài đặt ra 3 giả thuyết nhƣ sau:
Những khó khăn trong tiếp cận việc làm của SVNT sắp tốt nghiệp là
khá nhiều.
Tiếp cận việc làm là một nhu cầu cấp thiết hiện nay của Sinh viên ngoại
tỉnh sắp tốt nghiệp
CTXH đóng vai trò quan trọng, có tác dụng hỗ trợ giải quyết khó khăn,
nhu cầu tiếp cận việc làm. Giúp khắc phục điểm yếu và nâng cao khả năng
tƣơng tác của sinh viên trong quá trình tìm kiếm việc làm.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu:
9.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu:
Trong quá trình làm luận văn, phƣơng pháp này đƣợc sử dụng xuyên
suốt và rất cần thiết, nhằm đƣa ra những số liệu chính xác đƣợc thống kê từ
nhiều nguồn tài liệu khác nhau nhƣ các sách chuyên ngành CTXH, các sách
nghiên cứu về tâm lí, các trang báo in, báo mạng, các website, các bản báo
cáo…để có thể lựa chọn đƣợc cách giả quyết phù hợp và hiệu quả nhất.
- Phân tích những số liệu về SV Trƣờng ĐH Kinh Doanh Và Công
Nghệ Hà Nội, quận hai Bà Trƣng, TP Hà Nội: Số lƣợng, độ tuổi, quê quán,
giới tính…
- Thu thập và hệ thống hóa các đề tài khoa học có liên quan.
- Thống kê những mô hình hỗ trợ tiếp cận việc làm cho SV.

15

phần làm sáng tỏ thêm những kết quả nghiên cứu định lƣợng đã thu thập
đƣợc.
10. Kết cấu của luận văn
Luận văn này ngoài Phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu
tham khảo, Phụ lục, nội dung chính chia làm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thực trạng công tác hỗ trợ tiếp cận việc làm, những khó khăn và
nhu cầu hỗ trợ của sinh viên ngoại tỉnh sắp tốt nghiệp
Chương 3: Công tác xã hội và vai trò của nhân viên công tác xã hội với hoạt
động hỗ trợ tiếp cận việc làm cho sinh viên ngoại tỉnh sắp tốt nghiệp

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status