ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------
TIÊU THỊ MINH HƢỜNG
NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA
NGƢỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------
TIÊU THỊ MINH HƢỜNG
NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA
NGƢỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
Chuyên ngành:
Mã số:
Tâm lý học xã hội
Thí điểm
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
nghiện ma túy........................................................ Error! Bookmark not defined.
1.4. Một số chính sách của Nhà nƣớc và quy định của địa phƣơng về việc làm,
tạo việc làm cho ngƣời sau cai nghiện ma túy ...... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 1...................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2. TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not
defined.
2.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu .. Error! Bookmark not defined.
2.2. Tổ chức nghiên cứu ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Đánh giá mức độ biểu hiện nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện
ma túy ................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Các phƣơng pháp nghiên cứu ........................ Error! Bookmark not defined.
2.5. Phƣơng pháp thƣ̣c nghiê ̣m tác đô ̣ng .............. Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 2...................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN ............. Error! Bookmark not
defined.
3.1. Thực trạng việc làm của ngƣời sau cai nghiện ma túy Error! Bookmark not
defined.
1
3.2. Thực trạng nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện ma túy............. Error!
Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá chung về thực trạng nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện
ma túy..................................................................................................................128
3.4. Các yếu tố tác động đến nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện .... Error!
Bookmark not defined.
3.5. Một số biện pháp tâm lý - giáo dục nâng cao nhu cầu việc làm của ngƣời
sau cai nghiện ma túy............................................ Error! Bookmark not defined.
3.6. Kế t quả thƣ̣c nghiê ̣m tác động nâng cao nhu cầ u viê ̣c làm cho ngƣời sau cai
nghiê ̣n ma túy........................................................ Error! Bookmark not defined.
ĐLC
Độ lệch chuẩn
3
BLĐTBXH
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội
4
CPCTNXH
Cục Phòng chống tệ nạn xã hội
5
CCPCTNXH
Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội
6
NCVL
Nhu cầu việc làm
7
sau cai nghiện ............................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.4: Độ hiệu lực của các tiêu chí đo nhu cầu việc làm của ngƣời
sau cai nghiện ............................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Hệ số tin cậy alpha của các tiêu chí đo yếu tố ảnh hƣởng đến nhu cầu
việc làm của ngƣời sau cai nghiện ............................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Độ hiệu lực của các tiêu chí đo các yếu tố ảnh hƣởng đến nhu cầu
việc làm của ngƣời sau cai nghiện ............................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1: Thực trạng việc làm của ngƣời sau cai nghiện ma túy .. Error! Bookmark
not defined.
Bảng 3.2: Thực trạng việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua các nhóm
việc làm và việc làm cụ thể ....................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua nhận thức về
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc làm đối với bản thân .......... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.4: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua nhận thức về
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc làm đối với gia đình ........... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.5: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua nhận thức về
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc làm đối với xã hội Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.6: Tổng hợp nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua
nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc làm .. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua nhận thức về
những điều kiện của bản thân đáp ứng yêu cầu của việc làm . Error! Bookmark not
defined.
4
Bảng 3.8: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua nhận thức về
đặc điểm việc làm...................................................... Error! Bookmark not defined.
(theo độ tuổi) ............................................................. Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.5: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua tâm trạng
(theo địa bàn sinh sống) ............................................ Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.6: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua tâm trạng
(theo điều kiện kinh tế) ............................................. Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.7: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua hành động
(theo độ tuổi) ............................................................. Error! Bookmark not defined.
Biểu 3.8: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua hành động
(theo địa bàn sinh sống) ............................................ Error! Bookmark not defined.
Biểu 3.9: Nhu cầu việc làm của ngƣời sau cai nghiện thể hiện qua hành động
(theo điều kiện kinh tế gia đình) ............................... Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 3.1: Mối tƣơng quan giữa các mặt biểu hiện nhu cầu việc làm của ngƣời
sau cai nghiện ............................................................ Error! Bookmark not defined.
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đƣờng lối mở cửa và hội nhập quốc tế của Việt Nam đã mang lại nhiều
thành tựu hết sức quan trọng về kinh tế, văn hóa và xã hội, tuy nhiên bên cạnh
những mặt tích cực còn xuất hiện mặt trái của nó. Đó là tình hình tội phạm và vấn
đề tệ nạn xã hội, trong đó vấn đề nghiện ma túy có xu hƣớng ngày càng gia tăng và
trở thành vấn nạn gây hậu quả hết sức nghiên trọng. Theo báo cáo điều tra của
CPCTNXH - BLĐTBXH: Năm 2011 cả nƣớc có 149.900 ngƣời nghiện ma túy có
hồ sơ quản lý; gần 50% ngƣời nghiện độ tuổi lao động từ 18-30; 62% tổng số ngƣời
sau cai nghiện không có việc làm... Tỷ lệ tái nghiện ở các địa phƣơng trong cả nƣớc
dao động từ 85%- 95%. Một trong những nguyên nhân đƣợc các chuyên gia, các
cấp quản lý đề cập tới đó là các điều kiện đánh giá, đáp ứng và hỗ trợ NCVL của
NSCN chƣa phù hợp. Vấn đề tái nghiện kéo theo hàng loạt hệ lụy cho bản thân, cho
thƣ̣c tiễn về NCVL của NSCN, qua đó xây dƣ̣ng và phát triể n chƣơng trình viê ̣c làm
cho NSCN, giúp họ tái hoà nhập xã hội. Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi
chọn đề tài: “Nhu cầu việc làm của người sau cai nghiện ma túy”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về NCVL của NSCN, các yếu tố ảnh hƣởng
tới NCVL của họ, từ đó, đề xuất một số biện pháp tâm lý - giáo dục, góp phần tăng
cƣờng NCVL của NSCN.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu NCVL, NCVL của NSCN và các yếu tố
ảnh hƣởng đến NCVL của NSCN.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện NCVL của NSCN, phân tích rõ các
yếu tố ảnh hƣởng tới thực trạng NCVL của NSCN.
- Đề xuất một số biện pháp tâm lý - giáo dục và tổ chức thực nghiệm nhằm
tăng cƣờng và thoả mãn NCVL của NSCN.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Mức độ biểu hiện NCVL của NSCN, các yếu tố ảnh hƣởng đến NCVL của NSCN
5. Khách thể nghiên cứu
- 250 NSCN của hai tỉnh phía Bắc Việt Nam: Hà Nội, Hải Phòng.
- 05 chuyên gia, cán bộ quản lý các cơ quan chức năng về lĩnh vực nghiện
ma túy.
- 10 cán bộ hỗ trợ trực tiếp NSCN tại cơ sở
- 05 thân nhân của NSCN: ông/ bà/ bố/ mẹ/ anh, chị, em, con…
6. Giả thuyết khoa học
NCVL của NSCN thể hiện qua nhận thức, tâm trạng, hành động của họ và
chịu sự tác động của các yếu tố chủ quan, khách quan, trong đó yếu tố tác động
mạnh nhất đến NCVL là sự nỗ lực, ý chí , kỹ năng tìm kiế m việc làm của NSCN .
Có thể sử dụng các biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm tăng cƣờng NCVL và khả
năng thỏa mãn NCVL của NSCN thông qua hoạt động của các Câu lạc bộ “đồng
đẳng” với mục tiêu nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc làm
và đào tạo kỹ năng tìm kiếm việc làm cho NSCN.
nằm ngoài lƣợc đồ đó. NCVL của NSCN hình thành và phát triển trong quá trình
NSCN hoạt động lao động và tƣơng tác với ngƣời khác. NCVL của NSCN hình
thành, phát triển trong quá trình sống nói chung và hoạt động làm việc nói riêng.
-3-
8.1.2. Nguyên tắc phát triển
Xuất phát từ nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác- Lênin: Mọi sự vật, hiện
tƣợng trong hiện thực khách quan đều vận động không ngừng và vận động theo xu
thế phát triển, nguyên tắc về sự phát triển tâm lý có tầm quan trọng đối với việc
nghiên cứu NCVL của NSCN. Cùng với sự phát triển của cá nhân, nhu cầu của con
ngƣời luôn hình thành và phát triển, khi một nhu cầu nào đó đƣợc thoả mãn tƣơng
đối nó sẽ làm phát triển nhu cầu đó ở mức cao hơn. Vì vậy, khi nghiên cứu NCVL
của NSCN cần nghiên cứu trong tiến trình phát triển của cá nhân NSCN về mọi
phƣơng diện.
8.1.3. Nguyên tắc hệ thống
Xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất
của thế giới vật chất, phƣơng pháp tiếp cận hệ thống coi NCVL là chỉnh thể thống
nhất trọn vẹn bao gồm các thành tố cấu thành có mối quan hệ biện chứng thống nhất
với nhau theo một trật tự xác định, sự thay đổi của một thành tố cấu thành sẽ làm
thay đổi cả hệ thống cấu trúc. NCVL của NSCN đƣợc thể hiện ở ba mặt: nhận thức;
tâm trạng và hành động vì vậy cần phân tích mối quan hệ giữa ba thành tố này trong
một cấu trúc tâm lý hoàn chỉnh.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
8.2.1. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
8.2.2. Phương pháp chuyên gia
8.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
8.3.4. Phương pháp quan sát
8.3.5. Phương pháp phỏng vấn sâu
8.3.6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
5.
Phan Xuân Biên, Hồ Bá Thâm (2004), Tâm lý giáo dục nhân cách cho người
nghiện ma túy, Nxb Tổng hợp Thành Phố Hồ Chí Minh.
6.
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội - Cục Phòng chống tệ nạn xã hội (2006),
Báo cáo điều tra khảo sát công tác dạy nghề tạo việc làm cho người sau cai
nghiện ma túy và đối tượng mãn hạn tù trở về cộng đồng.
7.
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội - Cục Phòng chống tệ nạn xã hội (2008),
Nghiên cứu tổng quan vấn đề giới trong nhóm nguy cơ cao (gái mại dâm và
người sử dụng ma túy) trong tiếp cận với cơ hội đào tạo nghề và việc làm tại
thành phố Hà Nội, Báo cáo nghiên cứu hợp tác với Chemonics.
8.
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội - Cục Phòng chống tệ nạn xã hội (2011),
Cai nghiện phục hồi và quản lý sau cai nghiện, Nxb Lao động - Xã hội.
9.
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội - Cục Phòng chống tệ nạn xã hội
(31/12/2012), Báo cáo tổng kết công tác cai nghiện phục hồi cho người nghiện
ma túy 2012.
21. Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy (1988), Tâm lý học đại cương,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
22. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
23. Phạm Minh Hạc (2002), Tuyển tập Tâm lý học, Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
24. Phạm Minh Hạc (2003), Một số công trình nghiên cứu Tâm lý học của
Leonchiev, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
25. Phạm Minh Hạc, Lê Đức Phúc (chủ biên) (2004), Một số vấn đề nghiên cứu
nhân cách, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
26. Nguyễn Trung Hải (2013), Quản lý trường hợp với người sử dụng ma túy, Giáo
trình, Nxb Lao động - Xã hội.
27. Nguyễn Hoàng Hiệp (2006), “Việc làm cho thanh niên trong tiến trình CNH,
HĐH đất nƣớc”, Tạp chí Lao động và xã hội (292), tr.11-13
28. Trần Hiệp (2006), Tâm lý học xã hội những vấn đề lý luận, Nxb Khoa học xã
hội, Hà Nội.
-6-
29. Hà Thị Bình Hòa (2001), Nhu cầu thông tin của khách thể tuyên truyền, Luận án
Tiến sĩ tâm lý học, Trƣờng ĐHSP Hà Nội.
30. Nguyễn Phong Hoà, Đặng Ngọc Hùng (chủ biên) (1994), Ma túy và những vấn
đề về công tác kiểm soát ma túy, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
31. Lê Bạch Hồng ( 2007), “Một số giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên giai
đoạn 2007-2010”, Tạp chí Lao động và xã hội (310), tr.5-7
32. Phan Thị Mai Hƣơng ( 2005), Tìm hiểu đặc điểm nhân cách, hoàn cảnh xã hội
của thanh niên nghiện ma túy và mối tương quan giữa chúng, Luận án Tiến sĩ
Tâm lý học, Viện Tâm lý học (Viện Khoa học xã hội VIệt Nam).
33. Koontz H., Odonnell C., Weihrich H (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý,
Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
ĐHQG Hà Nội.
46. Phan Trọng Ngọ, Nguyễn Đức Hƣởng( 2003), Các lý thuyết phát triển tâm lý
người, Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
47. Trần Nhu, Hồ Bá Thâm (2008), Quản lý, dạy nghề và giáo dục phục hồi nhân
cách cho người sau cai nghiện vấn đề và kinh nghiệm ở Thành phố Hồ Chí
Minh, Nxb Lao động - Xã hội.
48. Đào Thị Oanh (2003), Tâm lý học lao động, Giáo trình, Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội, Hà Nội.
49. Hoàng Phê (2006), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
50. Quốc Hội nƣớc CHXHCNVN (2000), Luật Phòng, chống ma túy, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
51. Quốc Hội nƣớc CHXHCNVN, Nghị quyết số 16/2003/QH11 (ngày 17 tháng 6
năm 2003), Về việc thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết
việc làm cho người sau cai nghiện ma túy ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số
tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương.
52. Quốc Hội nƣớc CHXHCNVN (2007), Bộ luật Lao động, Nxb Tƣ pháp, Hà Nội.
53. Phan Nguyên Thái, Nguyễn văn Buồm (2007), “Vấn đề giải quyết việc làm cho
thanh niên hiện nay”, Tạp chí Quản lý nhà nước (3), tr.28-31
54. Nguyễn Hữu Thụ (2007), Tâm lý học quản trị kinh doanh, Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội.
55. Nguyễn Hữu Thụ (chủ biên) (2013), Nhu cầu và cơ hội việc làm của người nông
dân vùng đô thị hoá ở Hà Nội, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
-8-
56. Nguyễn Xuân Thức (chủ biên) (2007), Tâm lý học đại cương, Nxb Đại học Sƣ
phạm Hà Nội, Hà Nội.
57. Lã Thị Thu Thủy (2006), Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ, Luận
án tiến sĩ Tâm lý học, Viện Tâm lý học (Viện Khoa học xã hội Việt Nam).
58. Mạc Văn Trang (2006), Nghiện ma túy xem xét từ khía cạnh cá nhân, Nxb Phụ
72. Trƣờng Đại học Lao động xã hội (2012), Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với
người khuyết tật, người nhiễm HIV, người nghiện ma túy, người mại dâm, Nxb
Lao động - Xã hội, Hà Nội.
73. Viện Nghiên cứu và Phát triển xã hội (2011), Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với
người nghiện ma túy (tài liệu hƣớng dẫn hoạt động), Nxb Thanh niên, Hà Nội.
74. Viện tâm lý học (1999-2000), Tâm lý học nông dân thời kỳ đầu phát triển kinh
tế thị trường, Đề tài nghiên cứu của Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn
quốc gia.
75. Viện tâm lý học (2000-2001), Một số đặc điểm tâm lý nông dân bị thu hồi đất để
xây dựng các khu công nghiệp, Đề tài nghiên cứu của Trung tâm Khoa học xã
hội và nhân văn quốc gia.
Tiếng Anh
76. Anscombe. B (2006), Working with “at risk” young people with alcohol,
inhalant and other drug problems, Printed at Charles Sturt University.
77. Australian Institute of Health and Welfare (2003), Statistics on Drug Use in
Australia 2002, Canberra.
78.
Bauld L. Hay. G, McKell J and Carroll C (2010), Problem drug users’
experiences of benefit system, A report of research carried out by the University
of Bath and the University of Glasgow in England.
79. Blankertz, Magura, Staines, Madison, Spinelli, Horowitz, Bali, Guarino, Grandy,
Young (2004), A new work placement model for unemployed methadone
maintenance patients, Substance Use and Misuse.
80. Cebulla A., Heaver C., Smith N., Sutton L. (2004), Durg anh Alcohol use as
barriers to empyment, Centre for Research in Social Policy Loughbough
University.
81. Charney D., Paraherakis., Negrete A., and Gill K. (1998). The impact of
depression on the outcome of addictions treatment, Journal of Substance Abuse
92. Kenneth C. B., Lee C. D., Dimon C. J. (2001), A Promising Approach to Welfare
Reform and Substance-Abusing Wome, Columbia University.
93.
Kidorf M., Neufeld K., and Brooner R. (2004),Combining Stepped-Care
Approaches with Behavioral Reinforcement to Motivate Employment in OpioidDependent Outpatients, Johns Hopkins University, USA.
94. Klee H., MCHilary Klee L., McLean I and Yavorsky C. (2002), Employing drug
users, Individual and systemic barriers to rehabilitation, Printed by: York
Publishing Services Ltd.
- 11 -
95.
Lawless M., Cox G. (1999), Merchant’s Quay Project Residential Programmes,
A Report by the Research Office.
96.
Magura S.Staines G.L.Blankertz L. and Madison E.M. (2004), The Effectiveness
of Vocational Services for Substance Users in Treatment, National Development
and Research Institutes, New York, USA.
97.
Majesty (2008), Ready to Work, Skilled for Work: Unlocking Britain’s Talent,
The State of the Department for Work and Pensions and the Department for
Innovation, Universities and Skills.
abuse treatment: a cost-effectiveness framework, Substance Use & Misuse, This
issue.
104.
Siegal H. A., Fisher J. A., Rapp R. C., Kelleher C. W., Wagner J. H., O’Brien W.
F., Cole A. (1996), Enhancing substance abuse treatment with case
management:its impact on employment, Substance Abuse Treatment.
105.
Simpson (1979), The relatio of time spend in drug abuse treatment to
posttreatment outcome. American Journal of Psychiatry.
106.
Simpson., Joe D., Brown B.S. (1997), Treatment retention and follow-up
outcome in the Drug Abuse Treatment Outcome Study (DATOS), Psychology of
Addictive Behaviors.
- 12 -
107.
Staines G. L. ( 2004), Efficacy of the Customized Employment Supports Model of
Vocational Rehabilitation for Unemployed Methadone Patients, Institute for
Treatment and Services Research at National Development and Research
Institutes, New York.