QUAN NIỆM về mối QUAN hệ THẦY – TRÒ QUA SÁCH LUẬN NGỮ của KHỔNG tử và ý NGHĨA của nó đối với TRUYỀN THỐNG tôn sư TRỌNG đạo ở VIỆT NAM HIỆN NAY - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-------------------------------------

PHẠM THỊ THÙY

(Màu MẬN CHIN, 9 quyển, 90 trang, )

QUAN NIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ THẦY – TRÕ QUA
SÁCH LUẬN NGỮ CỦA KHỔNG TỬ VÀ Ý NGHĨA
CỦA NÓ ĐỐI VỚI TRUYỀN THỐNG TÔN SƢ
TRỌNG ĐẠO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-------------------------------------

PHẠM THỊ THÙY

(Màu MẬN CHIN, 9 quyển, 90 trang, )
QUAN NIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ THẦY – TRÕ QUA
SÁCH LUẬN NGỮ CỦA KHỔNG TỬ VÀ Ý NGHĨA
CỦA NÓ ĐỐI VỚI TRUYỀN THỐNG TÔN SƢ
TRỌNG ĐẠO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, trước hết, em xin chân thành cảm
ơn sự dạy dỗ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Khoa Triết học, trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội trong suốt thời
gian em học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Trần Thị Hạnh - người
đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình và chu đáo trong quá trình thực hiện và
hoàn thành luận văn này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân đã động viên,
khích lệ và chia sẻ với em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn rằng Luận văn vẫn còn
nhiều hạn chế và thiếu sót. Vì thế em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các thầy cô và các bạn để Luận văn này được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2014
Tác giả

Phạm Thị Thùy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
NỘI DUNG ..................................................................................................... 10
Chương 1: ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ TƯ TƯỞNG
HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG CỦA KHỔNG TỬ .......................................... 10
1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội thời Xuân Thu ................................................ 10
1.2. Một số tiền đề tư tưởng hình thành tư tưởng của Khổng Tử ................... 13
1.2.1. Tư tưởng thời Tây Chu ........................................................................ 13
1.2.2. Tư tưởng thời Xuân Thu ....................................................................... 18
1.3. Cuộc đời sự nghiệp của Khổng Tử và sách “Luận ngữ” ......................... 21

Khổng Tử là tấm gương sáng ngời về một người thầy mẫu mực đáng kính.
Danh hiệu cao quý mà người đời phong tặng cho ông là "Tố vương, vạn thế
sư biểu". Ông cho rằng đã là con người thì dù thiện hay ác đều có thể bằng
con đường giáo dục mà cảm hóa được. Đây là điểm cốt lõi trong tư tưởng
giáo dục của ông, thể hiện tính nhân văn sâu sắc, ông đã đặt niềm tin con
đường giáo dục có thể làm cho con người tốt hơn.
Chính cuộc đời và kinh nghiệm dạy học của Khổng Tử đã cho ông thấy
rõ vai trò của giáo dục đối với đời sống xã hội nói chung và đối với hình
thành nhân cách nói riêng. Với xã hội, theo ông giáo dục có thể ảnh hưởng
trực tiếp đến việc thực thi lẽ công bằng, đến tôn ti trật tự, đến cuộc sống của
cộng đồng. Nghĩa là ông xác định được vai trò của giáo dục trong mối quan
hệ của nó với chính trị và đời sống tinh thần. Đúng như ông đã nhận xét
rằng, bước chân vào một quốc gia có thể biết nền giáo dục ở đó thế nào và
nhìn vào nền giáo dục có thể biết quốc gia ấy sẽ ra sao. Với cá nhân, Khổng
Tử sớm nhận thấy nhân cách của con người bị quyết định không chỉ đơn
thuần tùy theo điều kiện sống cho nên ông đã đến với giáo dục trong niềm tin
ở sức mạnh của nó đối với việc cảm hóa con người.
Xã hội Việt Nam từ ngàn đời nay luôn luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục,
bồi dưỡng nhân tài, lấy đào tạo con người làm trung tâm để trở thành trụ cột
cho sự phát triển đất nước. Có lẽ vì vậy mà từ sâu trong tiềm thức của các thế

1


hệ người Việt, mối quan hệ thầy – trò luôn được sự quan tâm đặc biệt, ảnh
hưởng sâu sắc đến mỗi cá nhân, gia đình và toàn bộ hệ thống văn hóa – xã
hội. Đặc biệt, nền giáo dục của Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố
tích cực của Nho giáo, trước hết là tư tưởng “tôn sư trọng đạo” vốn bắt nguồn
từ truyền thống coi trọng nhân tài, ham học hỏi của người Việt kết hợp với lễ
giáo nhân nghĩa, trung hiếu của đạo Nho hội nhập.

Khổng Tử một cách có hệ thống, rõ ràng và khoa học.
Tập chuyên luận Tư tưởng Nhân bản của Nho học Tiên Tần của Giáo sư
Tào Thượng Bân (Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2005). Đây là cuốn
sách tâm đắc của học giả người Đài Loan. Nội dung cuốn sách khá sâu rộng,
đề cập tới những vấn đề tiêu biểu của tư tưởng Nhân bản Nho gia như Nhân
học của Khổng Tử, Hiếu đạo, tư tưởng văn nghệ, thực tiễn tu dưỡng đạo đức,
thuyết nhân hợp nhất... Tuy nhiên tác giả không đi sâu vào luận giải toàn bộ
và có hệ thống các vấn đề nêu trên trong học thuyết Nho gia, mà luận giải về
nó với tính chất là nhân tố gốc cội của toàn bộ tư tưởng Nhân bản Nho gia.
Hai bộ giáo trình của Bộ Giáo dục và đào tạo là Giáo trình triết học MácLênin và Lịch sử triết học đã trình bày những nội dung cơ bản của Nho giáo
nói chung và của Khổng Tử nói riêng. Đặc biệt là, trong khi trình bày những
nội dung chủ yếu của Nho giáo Trung Quốc, các tác giả đã trình bày và đánh
giá khái quát tư tưởng của Khổng Tử về con người, đạo đức, giáo dục v.v. Và
các tác giả đã đi đến kết luận rằng, Khổng Tử là người sáng lập nên trường
phái Nho giáo, những tư tưởng của Khổng Tử là cơ sở để các nhà Nho về sau
kế thừa và phát triển.
Các công trình nghiên cứu, các bài viết được đăng trong các Kỷ yếu, Hội
nghị và hội thảo khoa học, các Tạp chí khoa học như: Việc nghiên cứu Khổng
Tử và Nho giáo ở Trung Quốc trong thập kỷ 80 (Phan Văn Các, Tạp chí Triết
học, số 1, 1991); Tìm hiểu tư tưởng của Nho giáo ( Minh Anh, Tạp chí Triết
học, số 12, 2002); Nghiên cứu con người giáo dục và phát triển thế kỷ XIX
(Kỷ yếu công trình khoa học, Hà Nội, 1995); Nho học và Nho học ở Việt
Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn (Nguyễn Tài Thư, Nxb. Khoa học xã

4


hội, Hà Nộ i, 1997); Vấn đề bản chất con người trong Nho giáo Trung Quốc
cổ đại của Nguyễn Văn Thọ (Tạp chí Triết học, số 1, năm 2005)…
* Nhóm các công trình nghiên cứu về truyền thống tôn sƣ trọng đạo

quỳ gối bên giường thầy Chu Văn An mỗi khi về thăm thầy... Cuốn sách giúp
người đọc nhận thức được tình nghĩa thầy trò thời xưa thật đáng quý và đáng
trân trọng, đó là những tấm gương sáng mà mỗi chúng ta luôn phải học tập và
noi theo.
Tác phẩm Đạo học với truyền thống tôn sư của tác giả Nguyễn Văn Năm
(Nxb Giáo dục, năm 2006) giúp người đo ̣c thấ y rõ lòng tôn sư tro ̣ng đa ̣o của
dân tô ̣c ta đã sáng tỏa với biế t bao tấ m gương về những người thầ y của Viê ̣t
Nam – Những người đã không quản nga ̣i gian lao, vấ t vả, thâ ̣m chí hy sinh cả
đời min
̀ h để giáo du ̣ c ho ̣c trò thành tài , giúp ích cho nền giáo dục nước
nhà. Nội dung của cuốn sách nói về Đạo học và truyền thống tôn sư trong nền
giáo dục Việt Nam từ ngàn xưa đến nay, gồm bốn chương: Chương I: Trao
đổi về truyền thống tôn sư trọng đạo xưa và nay; quá trình hình thành nền
giáo dục Việt Nam qua các thời đại. Chương II: Trao đổi về câu “Tiên học lễ,
hậu học văn”. Chương III: Những bài viết của các nhà văn, nhà báo, các học
giả, phụ huynh về truyền thống tôn sư trọng đạo có tính giáo dục cao. Chương
IV: lời kết, bàn về nhiều vấn đề xoay quanh nhà giáo và giáo dục.
Sách Tình Thầy trò do Nhóm Nhân văn tuyển chọn và biên soạn (Nxb
Trẻ, năm 2005) là một cuốn sách hay viết về tình thầy trò. Cuốn sách gồm
hơn 60 mẩu chuyện, mỗi câu chuyện là một bài học nhân từ về đạo làm trò, về
tình cảm ấm áp và trách nhiệm - tình thương của người làm thầy. Với cái nhìn
mới mẻ, không đặt ra nhiều vấn đề luân lí cao siêu và khô khan về tình thầy
trò, các tác giả đã tạo những mạch truyện tự nhiên, giản dị mà sâu lắng, chứa
đựng nhiều ý nghĩa cao đẹp. Người đọc qua đó sẽ tự hiểu ra nhiều điều và sẽ
ngẫm nghĩ đến những gì mình phải làm và nên làm.
Cuốn sách Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo (Nxb Lao động-Xã hội,
năm 2007) là một tư liệu quý, vừa phục vụ cho chiến lược Giáo dục - Đào tạo
xây dựng con người mới ở nước ta, vừa có ý nghĩa tích cực góp phần phục vụ

6

7


Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào
trình bày một cách có hệ thống, đánh giá một cách khách quan, toàn diện
trong quan niệm của Khổng Tử về mối quan hệ thầy – trò qua sách Luận ngữ,
từ đó rút ra ý nghĩa của tư tưởng đối với truyền thống tôn sư trọng đạo ở Việt
Nam hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích của luận văn: Phân tích một cách cơ bản, có hệ thống những
quan niệm của Khổng Tử về mối quan hệ thầy trò qua sách Luận ngữ, từ đó
chỉ ra những giá trị, ý nghĩa của tư tưởng này đối với truyền thống tôn sư
trọng đạo ở Việt Nam hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
- Trình bày khái lược về bối cảnh lịch sử kinh tế - xã hội, tiền đề hình
thành tư tưởng của Khổng Tử và sách Luận ngữ.
- Phân tích một số nội dung cơ bản trong quan niệm của Khổng Tử về
mối quan hệ thầy trò qua sách Luận ngữ.
- Ý nghĩa của tư tưởng này đối với truyền thống tôn sư trọng đạo ở Việt
Nam hiện nay.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận; Luận văn thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác
– Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, đạo đức, giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn vận dụng phương pháp luận
Mácxít, phương pháp nghiên cứu lịch sử triết học, đặc biệt là triết học phương
Đông. Ngoài ra, luận văn còn kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu
khoa học khác như: Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp logic –
lịch sử, phương pháp đối chiếu – so sánh, phương pháp trừu tượng hóa,
phương pháp hệ thống cấu trúc…
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

thành và phát triển của các tư tưởng triết học Trung Quốc cổ đại gắn liền với
quá trình biến đổi của điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá và sự phát triển của
những mầm mống khoa học tự nhiên trong xã hội Trung Quốc qua từng thời
kỳ. Đặc biệt thời Xuân Thu là thời kỳ nở rộ xuất hiện các nhà tư tưởng, các
trào lưu triết học, trong đó có Khổng Tử - nhà tư tưởng vĩ đại mở đường cho
thời kỳ cổ đại ở Trung Quốc. Thời Xuân Thu (khoảng 770 – 475 tr.CN). Đây
là thời kỳ chuyển biến từ chế độ chiếm hữu nô lệ sang chế độ phong kiến.
Về kinh tế: Với sự xuất hiện phổ biến của đồ sắt đã làm cho nền sản xuất
nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp thời Xuân thu phát triển mạnh mẽ. Nhờ
công cụ sản xuất bằng sắt phát triển nên diện tích đất đai và thủy lợi nhờ đó
cũng được mở rộng. Giờ đây công xã giao hẳn đất công cho từng gia đình
nông nô cày cấy trong thời hạn lâu dài. Ruộng đất do nông dân vỡ hoang biến
thành ruộng tư ngày một nhiều. Mặt khác, kỹ thuật trồng trọt được cải tiến
cũng tạo điều kiện tăng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp, sự
phân công lao động và chuyên môn hoá sản xuất cũng ngày càng cao. Chế độ
tỉnh điền dần tan rã, sau đó, chế độ tư hữu ruộng đất còn được pháp luật nhà
nước thừa nhận và bảo vệ. Do việc sử dụng đồ sắt trở thành phổ biến cùng
với việc mở rộng quan hệ trao đổi sản phẩm lao động, sản xuất thủ công
nghiệp cũng đạt tới mức độ chuyên nghiệp cao hơn, thúc đẩy một loạt các
ngành nghề thủ công nghiệp phát triển như nghề luyện sắt, nghề rèn, nghề

10


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Anh (2009), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và vận dụng vào
đào tạo đại học hiện nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Minh Anh (2001), “Chúng ta kế thừa tư tưởng gì ở Nho giáo”, Tạp chí
Triết học, (số8), tr.34 – 37.
3. Minh Anh (2002), “Tìm hiểu tư tưởng của Nho giáo”, Tạp chí Triết học,

16. Phạm Như Cương (1978), Vấn đề xây dựng con người mới, Nxb. Khoa
học xã hội, Hà Nội.
17. Hoàng Tăng Cường (1998), Triết lí tu thân của Nho giáo, Tạp chí Triết
học, (số 3), tr.46-48.
18. Phan Đại Doãn (1998), Một số vấn đề về Nho giáo Việt Nam, Nxb. Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
19. Đường Đắc Dương (2003), Cội nguồ n văn hóa Trung Hoa , Nxb. Hội nhà
văn, Hà Nội.
20. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn Kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
21. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn Kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
22. Quang Đạm (1994), Nho giáo xưa và nay, Nxb.Văn hóa, Hà Nội.

12


23. Nguyễn Hùng Hậu (2011), Lịch sử Triết học, Nxb. Chính trị - hành chính,
Hà Nội.
24. Kiều Thu Hoạch (1996), Chuyện thầy trò thời xưa, Nxb. Giáo dục, Hà
Nội.
25. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2001), Lịch sử tư tưởng chính
trị, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
26. Phạm Đăng Hùng, Lê Công Lai (1996), Lịch sử triết học phương Đông,
Nxb. Giao thông vận tải, Hà Nội.
27. Nguyễn Quang Hưng - Lương Gia Tĩnh - Nguyễn Thanh Bình (Đồng chủ
biên) (2012), Triết học phương Đông và phương Tây vấn đề và cách tiếp cận,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
28. Vũ Khiêu (1990), Nho giáo xưa và nay, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
29. Phạm Văn Khoái (2004), Khổng Phu tử và Luận ngữ, Nxb. Chính trị quốc

43. Lý Minh Tuấn biên soạn (2010), Tứ thư bình giải, Nxb. Tôn giáo, Hà Nội.
44. Văn Tùng (2008) , Tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức, giáo dục thanh
niên, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.
45. Trương Lập Văn (Chủ biên) (1998), Triết học phương Đông (Quyển
Đạo), Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
46. Trương Lập Văn (Chủ biên) (1998), Triết học phương Đông (Quyển Lý),
Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
47. Trương Lập Văn (Chủ biên) (1998), Triết học phương Đông (Quyển
Tâm), Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
48. Nguyễn Khắc Viện (1993), Bàn về đạo Nho, Nxb. Thế giới, Hà Nội.
49. Lã Trấn Vũ (1964), Lịch sử tư tưởng chính trị Trung Quốc, Nxb. Sự thật.
50. Nguyễn Hữu Vui (2008), Lịch sử triết học, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
51. Lê Văn Yên (2007), Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status