ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ THANH HUYỀN
HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
(NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội, năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ THANH HUYỀN
HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
(NGHIÊN CỨU TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI)
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Như Trang
Hà Nội, năm 2014
4.1. Đối tượng nghiên cứu……………………… ……………………..………..12
4.2. Khách thể nghiên cứu…………………… …………………………..……..12
5. Phạm vi nghiên cứu……………………… …………………………...………12
6. Mục tiêu nghiên cứu………………………………… ……………...………...12
7. Câu hỏi nghiên cứu .............................................. …………………………….13
8. Giả thuyết nghiên cứu.....................................................................................13
9. Phương pháp nghiên cứu…………………...…………………………………13
10. Kết cấu của luận văn………………………………..………………………..16
NỘI DUNG ...................................................................................................... .…….…...17
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu. .....................………...17
1.1. Các khái niệm liên quan .................................................................………...17
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến ma túy ..................................………...17
1.1. 2. Việc làm…………………………………………..……………….23
1.1.3 Khái niệm Hỗ trợ………………………………..………………….27
1.1.4. Khái niệm Hỗ trợ trong công tác xã hội ……………...……………….27
1.2. Các lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu… ....................................………..28
1.2.1. Thuyết hệ thống sinh thái....................................................………..28
1.2.2. Thuyết nhu cầu .................................................................. …………31
1.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................... …………33
Chương 2. Đánh giá thực trạng tìm kiếm việc làm của người sau cai nghiện
ma túy. .................................................................................................. …………37
2.1. Tình hình của người sau cai nghiện ma túy ở Hà Nội .................. …………37
2.2. Thực trạng việc làm hiện nay của người sau cai nghiện ma túy .... …………44
2.2.1. Thực trạng tìm kiếm việc làm của người sau cai nghiện ma túy
................................................................................................................ …..........45
2.2.2. Thực trạng vay vốn tạo việc làm của người sau cai nghiện ma túy
............................................................................................................... …………50
2.2.3. Những nhu cầu của người sau cai nghiện ma túy…. ........ …………54
Bảng 2.11: Nhu cầu vay vốn ......................................................................... 55
Bảng 2.12: Nhu cầu học nghề và giới thiệu việc làm ................................. 57
Bảng 2.13: Nhu cầu học nghề/làm nghề ...................................................... 58
Bảng 2.14: Hỗ trợ học nghề, giới thiệu việc làm ........................................ 61
Bảng 2.15: Nguồn hỗ trợ ............................................................................... 62
Bảng 2.16: Những hỗ trợ nhận được ............................................................ 66
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1.1: Các giai đoạn của nghiện ma túy ............................................ 18
Biểu đồ 2.1: Bình quân thu nhập của người sau cai nghiện ma túy .......... 44
Biểu đồ 2.2: Thu nhập hàng tháng từ công việc hiện tại ............................ 48
Biểu đồ 2.3: Các nguồn vay vốn cho người sau cai nghiện ma túy .......... 50
Biểu đồ 2.4: Mục đích vay vốn của người sau cai nghiện ma túy............. 52
Biểu đồ 2.5: Số vốn có nhu cầu vay của người sau cai nghiện ma túy ..... 56
Biểu đồ 2.6: Nhu cầu hỗ trợ để sử dụng vốn vay hiệu quả ........................ 57
Biểu đồ 2.7: Hỗ trợ để học nghề hoặc tìm việc làm.................................... 60
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo Liên Hiê ̣p Quố c, ma túy là các chấ t hóa ho ̣c có nguồ n gố c tự nhiên và
nhân ta ̣o khi xâm nhâ ̣p cơ thể con người sẽ có tác dụng làm thay đổi tâm trạng , ý
thức và trí tuê ̣ , làm cho con người bị lệ thuộc vào chúng gây nên những tổn
thương cho từng cá nhân và cô ̣ng đồ ng . Sự lê ̣ thuô ̣c của con người, cụ thể đối với
các chất ma túy tác động lên hê ̣ thầ n kinh trung ương ta ̣o nên những phản xa ̣ có
điề u kiê ̣n không thể quên hoă ̣c từ bỏ đươ ̣c dẫn đến nghiện ma tuý . Người thường
phát triển...”[34]. Như vậy, việc buôn bán, sử dụng và lạm dụng ma túy đang gây
ra những hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với sức khỏe người sử dụng mà còn
với gia đình và xã hội, đặc biệt khi nhu cầu dùng chất ma túy ngày càng tăng có
thể liên quan đến các hành vi bạo lực như trộm cắp, giết người để đáp ứng nhu
cầu dùng chất ma túy.
Theo thống kê chưa đầy đủ về tình hình sử dụng ma túy bất hợp pháp trên
toàn thế giới năm 2011, có khoảng từ 149 triệu người đến 272 triệu người tức
3,3%- 6,1% dân số từ độ tuổi 15- 64 sử dụng ma túy bất hợp pháp ít nhất 1
lần/năm, khoảng 1/2 số đó là người nghiện thường xuyên, trong khi đó vào những
năm 1990 chỉ khoảng từ 15 triệu người- 39 triệu người nghiện. Có khoảng 125
triệu người- 203 triệu người sử dụng cần sa, tăng 2,8%- 4,5% so với năm 2009.
Số người sử dụng cocain chiếm khoảng 0,3%- 0,5% dân số thế giới trong độ tuổi
15- 64 tuổi, tức là khoảng 14 triệu- 20 triệu người.[5 ,tr.13].
Tại Việt Nam, số liệu thống kê về sử dụng ma túy và nghiện ma túy cho
thấy, tính trung bình mỗi năm, cơ quan Nhà nước tổ chức cai nghiện cho khoảng
50.000 người, ước tính có khoảng 30.000 người nghiện đang bị quản lý trong các
nhà tù, trại giam do vi phạm pháp luật và do nhiều nguyên nhân khác nhau, ước
tính có khoảng 70%- 80% số người sau cai nghiện khi trở về với gia đình, cộng
đồng từ các trung tâm cai nghiện đã quay trở lại sử dụng ma túy thường xuyên
trong vòng một năm sau.[49].
Người sau cai nghiện ma túy trên con đường phục thiện vẫn mang trong mình
những mặc cảm tội lỗi và không tránh khỏi sự cám dỗ của ma túy. Đặc biệt, người sử
dụng ma túy bị phụ thuộc, trói buộc bởi tình trạng tâm lý, khát khao, thèm muốn, đam
mê sử dụng ma túy, mắc phải nhiều thứ bệnh. Những người này hay mặc cảm, tự ti,
dễ bị tổn thương, thiếu bản lĩnh, suy nghĩ lưng chừng, nhanh chán nản, dễ từ bỏ khi
gặp khó khăn, kỷ luật lao động chưa cao, nhiều người chưa có thói quen lao động và
yêu thích lao động. Việc dạy nghề, tổ chức lao động sản xuất, tạo việc làm, thu nhập
ổn định cho người nghiện ma túy sau cai là một trong các nội dung quan trọng của
1.
M. Ác- khan- ghen- xki, Chủ nghĩa xã hội và nhân cách, chương IV, NXB Sách
giáo khoa Mác- Lê- nin, Hà Nội, 1983.
2.
Bandura, A. (1997). Self-efficacy: the exercise of control. New York: W.H.
Freeman
3.
A. G. Côvaliôv (1971), Tâm lý học cá nhân, Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.
4.
A. G. Côvaliôv(1967), Tâm lý học xã hội, NXB Giáo dục, Hà Nội.
5.
E.A. Capitonov, “Xã hội học thế kỷ XX lịch sử và công nghệ”. Nxb Đại học
quốc gia Hà Nội, năm 2000.
6.
Callahan R.J, Addition – anxiety conection, USA
7.
Clarkin, J.F., Yeomans, F.E., & Kernberg O.F. (1999). Psychotherapy for
Các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma túy, cai nghiện phục hồi
và phòng, chống HIV/AIDS. NXB Hồng Đức.
18. Báo cáo Công tác phòng chống tệ nạn xã hội năm 2014 của Chi cục Phòng,
chống tệ nạn xã hội- Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.
19.
Nguyễn Ngọc Bích (1998), Tâm lý học nhân cách, NXB Giáo dục, Hà Nội.
20.
Phan Xuân Biên và Hồ Bá Thâm (Đồng chủ biên) (2004), Tâm lý giáo dục
nhân cách người nghiện ma túy (từ thực tế Hồ Chí Minh). Thành phố Hồ Chí
Minh: NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.
21. Cơ quan phòng chống ma túy và tội phạm của Liên Hiệp Quốc
(UNODC)(2009), Tài liệu đào tạo nâng cao dành cho cán bộ làm công tác tư vấn
ma túy. Hà Nội.
22. Phạm Minh Hạc(1983), Hành vi và hoạt động, NXB Viện KHGD.
23. Lê Đức Hiền (2003), Kinh nghiệm và mô hình tổ chức cai nghiện, dạy nghề và
giải quyết việc làm cho NSCNMT nước ngoài và trong nước.
24. Nguyễn Thanh Hiệp, Dương Đình Công, Trương Công Gia Thuận, Lê Nguyễn
Phương Thảo và Nguyễn Thị Xuân Đào. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng dẫn đến
nghiện ma túy lần đầu ở NSCNMT (Tại Trung tâm Giáo dục dạy nghề và giải
quyết việc làm Bình Đức và Đức Thạnh).
25. Phan Thị Mai Hương (2005), Thanh niên nghiện ma túy: Nhân cách và hoàn
cảnh xã hội. Hà Nội: NXB.Khoa học xã hội.
26. Phan Thị Mai Hương, Trần Hiệp (1999), Phác thảo chân dung nhân cách của
thanh niên nghiện ma túy Hà Nội, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Viện Tâm lý
học, Hà Nội.
27. Tiêu Thị Minh Hường (2000), Thực trạng nhận thức và thái độ đối với ma túy
Hướng dẫn quy trình cai nghiện cho người nghiện ma túy tại các Trung tâm chữa
bệnh - giáo dục - lao động xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
42. Tâm lý học quân sự (1978) sách tham khảo NXB Quân đội.
43. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1995), Bộ Luật lao động,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
44. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1992), Hiến pháp 1992,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
45. Trương Văn Vỹ (2011), Tự tử là một hành vi lệch lạc- Quan điểm của Emile
Durkheim về sai lệch chuẩn mực xã hội, Tập 14 (Số X1), Tạp chí phát triển
Khoa học và Công nghệ.
46. Trịnh Tiến Việt (2014), Chủ thể, phương thức và phương tiện kiểm soát xã hội
đối với tội phạm, Tập 30 (số 1), tr.31-43, Tại chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà
Nội, Luật học.
47. Viện nghiên cứu xã hội thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM), (2004-2005),
“Những giải pháp chủ yếu quản lý, dạy nghề cho NSCNMT trong chương trình
ba năm ở các trường, trung tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh”.
48. Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội (2003), Những giải pháp hữu
hiệu quản lý cai nghiện và sau cai, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội.
49. Văn phòng Kiểm soát Ma túy và Phòng chống tội phạm của Liên Hợp Quốc
(ODCCP). Báo cáo tình hình ma túy thế giới năm 2000.