Rèn kĩ năng phát âm chuẩn cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 trường tiểu học sơn bình tam đường lai châu - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

ĐINH THỊ HỒNG CHANH

RÈN KĨ NĂNG PHÁT ÂM CHUẨN CHO HỌC SINH

DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 1 TRƢỜNG TIỂU HỌC
SƠN BÌNH - TAM ĐƢỜNG - LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

ĐINH THỊ HỒNG CHANH

RÈN KĨ NĂNG PHÁT ÂM CHUẨN CHO HỌC SINH

DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 1 TRƢỜNG TIỂU HỌC
SƠN BÌNH - TAM ĐƢỜNG - LAI CHÂU

Nhóm ngành: Giáo dục Tiểu học

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Thanh Hồng

Sơn La, năm 2014



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài................................................................................................1
2. Lịch sử vấn đề...................................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................3
6. Giả thuyết khoa học của đề tài..........................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................5
8. Đóng góp của đề tài.......................................................................................... 5
9. Cấu trúc đề tài...................................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN........................................................................6
1.1 Một số khái niệm liên quan tới đề tài..............................................................6
1.1.1. Phát âm........................................................................................................6
1.2. Cơ sở khoa học của việc dạy Học vần ở Tiểu học.........................................7
1.2.1. Cơ sở tâm – sinh lí học................................................................................7
1.2.2. Cơ sở triết học Mác - Lê nin....................................................................... 9
1.2.3. Cơ sở ngôn ngữ.........................................................................................10
1.3. Cơ sở sư phạm của dạy Học vần và luyện phát âm cho học sinh lớp 1.......12
1.3.1. Những khó khăn của ngưỡng cửa lớp 1....................................................12
1.3.2. Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 1.................................................... 13
1.4. Vai trò của dạy Học vần trong việc rèn kĩ năng phát âm cho học sịnh dân
tộc thiểu số..........................................................................................................15
1.4.1. Chương trình phân môn Học Vần.............................................................15
1.4.2. Đặc điểm của HS lớp 1 dân tộc thiểu số................................................... 19
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN................................................................21
2.1. Khảo sát thực trạng rèn phát âm tiếng Việt cho HS lớp 1 dân tộc thiểu số
Trường Tiểu học Sơn Bình – Tam Đường – Lai Châu....................................... 21

1. Lí do chọn đề tài
1.1. Bước vào thế kỉ XXI, với xu hướng toàn cầu hóa, Đảng và Nhà nước ta
đang nỗ lực không ngừng cho sự phát triển toàn diện của đất nước. Trong xu thế
đó, giáo dục được đặt lên vị trí hàng đầu với vai trò là “chìa khóa của sự phát
triển”. Học sinh tiểu học là những chủ nhân tương lai của đất nước mà tiểu học
là bậc học nền tảng, là những viên gạch đầu tiên đặt nền móng để các em bước
vào ngưỡng cửa tương lai. Đây cũng là nơi hình thành cho trẻ cơ sở ban đầu cho
sự nghiệp phát triển đúng đắn và lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ
và các kĩ năng cơ bản để các em học tập tiếp các cấp tiếp theo hoặc đi vào cuộc
sống lao động vững vàng hơn.
1.2 Phát âm là nột phần quan trọng của môn Tiếng Việt, rèn kĩ năng phát
âm cho học sinh tiểu học được thực hiện thông qua phân môn Tập đọc. Ngoài
nhiệm vụ chung phát âm còn có nhiệm vụ riêng là giúp học sinh nắm vững cách
phát âm đúng và hình thành kĩ năng đọc. Nói cách khác, nó giúp học sinh hình
thành năng lực và thói quen phát âm chuẩn. Nếu có thói quen phát âm chuẩn,
biết cách diễn đạt chuẩn xác lời nói sẽ góp phần giúp các em truyền tải thông tin
một cách chính xác, khoa học đến người nghe và giúp các em có thể dễ dàng
trao đổi những tri thức khoa học của các môn học để đạt được hiệu quả cao
trong học tâp, qua đó góp phần hoàn thiện nhân cách của các em.
1.3. Rèn kĩ năng phát âm chuẩn là một trong những nhiệm vụ hành đầu của
phân môn Học vần ở tiểu học nhưng trong thực tế việc dạy và học phát âm chưa
đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của ngành Giáo dục và toàn xã hội. Thực trạng
dạy học trong thời gian gần đây cho thấy, ở đa số trường phổ thông, đặc biệt là
nhiều trường ở vùng núi phía bắc, tình trạng học sinh phát âm sai còn phổ biến
nguyên nhân chủ yếu là do các em chưa phân biệt được cách phát âm hay do sự ảnh
hưởng của ngôn ngữ nơi các em sinh sống. Hiện nay, tình trạng phát âm lệch chuẩn
đang là một vấn đề gây bức xúc trong xã hội, việc đi đến thống nhất một chuẩn
chính âm vẫn còn gặp nhiều khó khăn do còn nhiều khó khăn khách quan nhất định.
Trên cơ sở khảo sát tình trạng phát âm sai của học sinh Trường


học và nghiên cứu cơ sở khoa học của việc dạy phát âm tiếng Việt cho học sinh
dân tộc. Đặc biệt tác giả cũng đưa ra một số biện pháp để luyện phát âm và sửa
lỗi phát âm cho học sinh trong dạy Học vần.
2


Công trình “Ngữ âm học Tiếng Việt hiện đại” của tác giả Cù Đình Tú – Hoàng
Văn Thung – Nguyễn Nguyên Trứ (NXB Giáo dục, 1978) đã đề cập đế một số vấn
đề liên quan đến ngữ âm học trong nhà trường. Mặc dù đã nêu lên được một số biện
pháp cụ thể có liên quan đến luyện phát âm xong chưa hướng tới đối tượng cụ thể.

Công trình“Hướng dẫn sử dụng thiết bị dạy học môn Tiếng Việt lớp 1” của
tác giả Đàm Hồng Quỳnh (NXB Giáo dục, 2003) có nói đến sử dụng thiết bị
trong dạy Học vần bao gồm: sử dụng bộ chữ; sử dụng tranh, ảnh; sử dụng mô
hình; sử dụng mẫu vật trong dạy học âm vần; sử dụng thiết bị dạy học trong dạy
học từ ứng dụng, câu ứng dụng.
“Vui học Tiếng việt” của tác giả Trần Mạnh Hưởng (NXB Giáo dục, 2000)
đã biên soạn những trò chơi, những bài tập nhẹ nhàng về Tiếng Việt theo yêu
cầu kiến thức và kĩ năng sử dụng tiếng Việt ở bậc Tiểu học để học sinh vừa có
thể tự học mà vẫn được chơi các trò chơi cùng bạn bè theo tinh thần “Học vui –
vui học” một cách hứng thú và bổ ích.
Các công trình nghiên cứu trên đề cập đến những vấn đề khác nhau của
phân môn Học vần và luyện phát âm cho học sinh lớp 1 nhưng chưa có công
trình nghiên cứu nào nghiên cứu tìm hiểu về giải pháp rèn kĩ năng phát âm
chuẩn cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 – Trường Tiểu học Sơn Bình – Tam
Đường – Lai Châu. Các công trình nghiên cứu trên là cơ sở lí luận quý báu để
chúng tôi thực hiện đề tài: “Rèn kĩ năng phát âm chuẩn cho học sinh dân tộc tiểu
số lớp 1 Trường Tiểu học Sơn Bình – Tam Đường – Lai Châu”.
3. Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu lí luận và thực tiễn của việc rèn kĩ năng phát âm cho học

Tập trung tìm hiểu thực trạng phát âm của học sinh 7 lớp 1 Trường Tiểu
học Sơn Bình – Tam Đường – Lai Châu.
Trên cơ sơ kết quả nghiên cứu, điều tra được tác giả đề xuất một số biện
pháp rèn kĩ năng phát âm nhằm khắc phục tình trạng phát âm lệch chuẩn cho
học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Sơn Bình – Tam Đường – Lai Châu.
6. Giả thuyết khoa học của đề tài
Rèn kĩ năng phát âm chuẩn cho học sinh dân tộc thiểu số đang là vấn đề
được giáo viên quan tâm. Nếu đề xuất được các biện pháp phù hợp với đặc điểm
môn học và thích ứng với đặc điểm ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số lớp 1
miền núi thì sẽ giúp học sinh trở thành những chủ thể tích cực trong học tập nói
chung và rèn kĩ năng phát âm nói riêng.
4


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
Mục đích: Thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản
tài liệu, các công trình khoa học có liên quan làm cơ sở lí luận cho khóa luận.
Phương pháp đọc, Phương pháp phân tích, Phương pháp tổng hợp và khai
quát hóa, Phương pháp xử lí kết quả bằng thống kê toán học.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp trò chuyện: thu thập thông tin về thực trạng phát âm của học
sinh lớp 1 Trường Tiểu học Sơn Bình – Tam Đương – Lai Châu.
Phương pháp thực nghiệm: phát phiếu điều tra để thu thập thông tin. Thể
nghiệm một số biện pháp nâng cao hiệu quả phát âm tiếng Việt cho học sinh lớp
1 Trường Tiểu học Sơn Bình – Tam Đường – Lai Châu.
8. Đóng góp của đề tài
Đề tài được nghiệm thu sẽ là tài liệu tham khảo cho giáo viên Tiểu học trong
quá trình giảng dạy ở miền núi nói chung, giáo viên dạy học lớp 1 Trường Tiểu học
Sơn Bình – Tam Đường – Lai Châu và sinh viên khoa Tiểu học – Mầm non nói

* Ví dụ: khi nghe một em bé gọi "ba". Ta nhận ra từ "ba" đó là nhờ các âm
"b", "a".
Để ghi các âm vị, người ta dùng kí hiệu ghi âm tố đặt ở trong /.../.
* Ví dụ: /b/, /a/.
Âm tiết là đơn vị phất âm nhỏ nhất trong ngôn ngữ.
* Ví dụ: thuyền
Âm tiết tiếng Việt là đơn vị phát âm nhỏ nhất, đơn giản về mặt tổ chức, có
giá trị về mặt ngữ pháp. Âm tiết tiếng Việt là đơn vị ngữ âm mang tính ổn định về
mặt hình thức vầ ranh giới của âm tiết tiếng Việt do tính chất cố định nên bất biến.

Phát âm đúng, chuẩn chỉ có thể có dựa trên cơ sở giáo viên hiểu rõ các
yếu tố: âm vị, âm tiết. Vì đó là một trong những cơ sở quan trọng để luyện phát
âm cho học sinh tiểu học đặc biệt là học sinh lớp 1.
1.1.2. Phát âm chuẩn
Phát âm chuẩn là hiện tượng phát âm đúng so với chuẩn chính tả, chuẩn TV.

1.1.3. Học sinh dân tộc thiểu số
Học sinh dân tộc thiểu số là được hiểu là những học sinh dân tộc ít người
như: thái, nùng, mông, dao…..
6


1.2. Cơ sở khoa học của việc dạy Học vần ở Tiểu học
1.2.1. Cơ sở tâm – sinh lí học
a. Sự chuyển đổi loại hình hoạt động của trẻ ở đầu lớp 1
Các nhà nghiên cứu tâm lí đã chỉ ra rằng: mỗi con người là một thực thể
xã hội. Con người ấy sẽ trải qua những giai đoạn phát triển về tâm lí, nhận thức
cũng như thể chất. trong đó giai đoạn từ 0 đến 6 tuổi có thể coi là nền tảng, tiền
đề; giai đoạn từ 6 đến 11 tuổi là giai đoạn cơ sở mang tính quyết định trực tiếp
tới sự hình thành và phát triển nhân cách ở mỗi con người. Ở hai giai đoạn này

hoàn chỉnh, từ đó cho phép các em tập tách từ thành tiếng, âm và chữ và phát âm
chuẩn, chính xác tiếng, âm đó.
Trong giáo trình "Tâm lí học đại cương", A.V.Pêtrôvxky có viết:" Ở tuổi
tiền mẫu giáo tư duy về cơ bản mang tính trực quan hành động. Đứa bé phân
tích và tổng hợp những đối tượng cần nhận thức trong quá trình nó dùng tay tách
ra, chia cắt rồi ghép lại những sự vật khác nhau mà tri thức được trong lúc đó".
Còn theo L'Vov, ông cho rằng: Những khảo cứu chuyên biệt và những khảo
nghiệm đã chỉ rõ trẻ em vào lớp 1 đã sẵn sàng tri giác các ngữ âm biệt, đã sẵn
sàng thể hiện các hoạt động tư duy, phân tích và tổng hợp".
Như vậy, ở trẻ đã bắt đầu hình thành và phát triển quá trình tâm lí (cảm giác,
trí nhớ, tư duy...) khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát tuy còn sơ đẳng nhưng đã
có ở mức độ cao thấp khác nhau. Vì vậy, trong giờ học vần trẻ có thể tập ghép chữ
thành âm, vần, tiếng, từ. Ở độ tuổi này, cơ quan phát âm của trẻ tương đối hoàn
chỉnh tạo điều kiện cho quá trình Học vần: luyện phát âm, luyện nói...

d. Năng lực vận động của trẻ ở lứa tuổi lớp 1
Lứa tuổi 6 - 7 tuổi, năng lực vận động của trẻ cũng đạt được những bước
phát triển đáng kể. Các em có trể chủ động điều khiển các hoạt động của cơ thể
như tay, mặt, đầu, cổ có thể phối hợp nhiều động tác khác nhau. Đây là điều kiện
cần thiết để các em có thể học viết, một hoạt động đòi hỏi sự chủ động của cánh
tay, ngón tay, bàn tay với sự phối hợp của mắt nhìn, tai nghe, tay viết.
Ở thời kì này, cấu trúc về không gian của trẻ cũng hình thành. Sự phân biệt bên
phải, bên trên, bên trái, bên dưới ... không còn khó khăn đối với các em. Dựa vào đặc
điểm này, giáo viên có thể hướng dẫn các em tập viết, luyện phát âm tốt hơn.

Từ những đặc điểm tâm - sinh lí trên trên đây, ta thấy ở lứa tuổi 6 - 7 tuổi
sự phát triển tâm - sinh lí của trẻ đảm bảo đủ điều kiện để các em bước vào quá
trình học âm - chữ, học vần.
8



9


Ngôn ngữ luôn luôn gắn bó chặt chẽ với tư duy. "Ngôn ngữ là hiện tượng
trực tiếp của tư tưởng"(C. Mác). Ngôn ngữ là phương tiện của nhận thức lôgic, lí
tính. Trong các đơn vị và dạng thức ngôn ngữ có sự khái quát hóa, trìu tượng.
Tư duy của con người không thể phát triển nếu thiếu ngôn ngữ. việc chiếm lĩnh
ngôn ngữ nhằm tạo ra các tiền đề để phát triển tư duy. Từ đó, ta thấy kiến thức,
kĩ xảo, phải được xem xét như là những yếu tố của phát triển tư duy, các hệ
thống dạy học tiếng Việt cần đảm bảo mối liên hệ giữa lời nói và tư duy. Phải
thường xuyên tập luyện cho khả năng diễn đạt tư tưởng của mình bằng những
hình thức khác nhau.
1.2.3. Cơ sở ngôn ngữ
a. Những đặc điểm của ngữ âm Tiếng Việt và dạy Tiếng Việt ở lớp 1
Đặc trưng loại hình tiếng Việt thể hiên ở chỗ tiếng Việt là thứ ngôn ngữ có
nhiều thanh điệu và độc lập, mang nghĩa (xét từ góc độ ngữ âm). Vì thế trong lời
nói, ranh giới giữa các âm tiết được thể hiện rõ ràng, các âm tiết không bị nối
dính vào nhau như trong các ngôn ngữ biến hình. Đây là điều kiện thuận lợi cho
quá trình dạy âm, dạy chữ.
Về cấu tạo, âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ,
gồm các âm đầu, vần, thanh điệu. Các yếu tố cấu tạo âm tiết với nhau theo từng
mức độ lỏng, chặt khác nhau... Phụ âm đầu, vần và thanh điệu kết hợp lỏng còn
các yếu tố của vần kết hợp với nhau khá chặt chẽ. Vần có vai trò quan trọng
trong tiếng Việt.
Bảng 1: Cấu trúc của âm tiết
Thanh điệu

Phụ âm đầu
Âm đệm

sinh lại thể hiện ngữ âm của phương ngôn: học sinh người miền Bắc thường
không đánh vần được các âm quặt lưỡi, học sinh người miền trung không phân
biệt được thanh hỏi thanh ngã…
Mặc dù vậy chữ viết tiếng Việt có cấu tạo đơn giản và tiếng Việt có tính
thống nhất cao tạo điều kiện thuận lợi cho dạy Học vần ở Tiểu học nói chung,
chương trình lớp 1 nói riêng.
c. Chức năng của ngôn ngữ
Ngôn ngữ vừa là công cụ của giao tiếp vừa là công cụ của tư duy. Khi hoạt
động giao tiếp diễn ra cũng có nghĩa là những nhận thức, tư tưởng, tình cảm
được trao đổi giữa chủ thể giao tiêp và đối tượng giao tiếp. Ngôn ngữ là hiện
thực trực tiếp của tư tưởng. Không có từ, câu nào mà không biểu hiện khái niệm
của tư tưởng và ngược lại, không có ý nghĩ tư tưởng nài lại không tồn tại dưới
dạng ngôn ngữ. Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng.
11


Tất cả những ý nghĩ, tư tưởng chỉ rõ ràng khi được biểu hiện bằng ngôn ngữ.
Đối với đứa trẻ 6 tuổi, dù vốn từ có nghèo nàn, khả năng tư duy chưa cao thì
việc sử dụng ngôn ngữ trong học tập, giao tiếp, đặc biệt là khi luyện phát âm,
luyện nói trong giờ Học vần, các em cũng đưa vào trong đó những suy nghĩ,
định hương, mục đích ban đầu.
Phương tiện để trao đổi tình cảm, tư tưởng giữa người giao tiếp và người
được giao tiếp là ngôn ngữ ở cả dạng nói và viết. Vì vậy luyện nói, luyện phát
âm, tập viết là những nội dung quan trọng cần đạt được trong dạy Học vần.
1.3. Cơ sở sƣ phạm của dạy Học vần và luyện phát âm cho học sinh lớp 1
1.3.1. Những khó khăn của ngưỡng cửa lớp 1
Khi trẻ đi học lớp 1 thì hoạt động chủ đạo của trẻ chuyển từ vui chơi sang
học tập. Ở giai đoạn này trẻ gặp không ít những khó khăn đặc biệt là ở giai đoạn
đầu lớp 1. Giai đoạn chuyển hoạt động chủ đạo này chúng ta gọi là “ngưỡng cửa
lớp 1”.

được duy trì ngay cả khi chỉ có động cơ xa thì học sinh các lớp đầu bậc Tiểu học
thường bắt đầu chú ý khi có động cơ gần. Ở lứa tuổi này, chú ý không chủ định
phát triển. Những gì mang tới mới mẻ, bất ngờ, rực rỡ, khác thường dễ dàng lôi
cuốn các em.
Sự tập trung chú ý của học sinh lớp 1, lớp 2 thiếu bền vững, khả năng phát
triển chú ý có chủ định, bền vững, tập trung ở học sinh tiểu học trong quá trình
học là rất cao. Bản thân của quá trình học tập đòi hỏi các em phải rèn luyện
thường xuyên sự chú ý có chủ định, rèn luyện ý chí. Sự chú ý có chủ định được
phát triển củng với sự phát triển của động cơ học tập mang tính xã hội cao, cùng
với sự trưởng thành ấy về ý thức trách nhiệm đối với kết quả học tập. Vì vậy,
trong quá trình dạy học giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tham gia học
tập bằng các đồ dùng trực quan, nhiều màu sắc sinh động gây sự chú ý của học
sinh.
a3. Trí nhớ
Do hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất ở lứa tuổi này tương đối
chiếm ưu thế nên trí nhớ trực quan – hình tượng được phát triển hơn trí nhớ từ
ngữ - lôgic. Các em nhớ và giữ gì chính xác sự vật, hiện tượng cụ thể nhanh hơn
và tốt hơn những định nghĩa, những lời giải thích dài dòng. Học sinh ở lớp 1 và
lớp 2 có khuynh hướng ghi nhớ máy móc bằng cách lặp đi lặp lại nhiều lần, có
13


khi chưa hiểu được những mối liên hệ, ý nghĩa của tài liệu học tập đó. Các em
thường học thuộc lòng theo đúng từng từ, từng câu và không sắp xếp lại, sửa đổi
lại, diễn đạt theo ý hiểu, lời lẽ của mình.
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần giúp đỡ học sinh biết cách khái
quát hóa, đơn giản mọi vấn đề, xác định đâu là phần ghi nhớ, hình thành ở các
em tâm lí hứng thú, vui vẻ khi ghi nhớ kiến thức.
a4. Ngôn ngữ
Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo, khi trẻ vào lớp 1

sịnh dân tộc thiểu số
1.4.1. Chương trình phân môn Học Vần
1.4.1.1. Vai trò, nhiệm vụ của phân môn Học Vần
Phân môn Học vần ở bậc Tiểu học rèn cho học sinh các kĩ năng: nghe, nói
đọc, viết trong đó đọc và viết được đặc biệt ưu tiên. Học vần có nhiệm vụ giúp
học sinh:
- Nắm được một cách có hệ thống âm vị trong tiếng Việt: nguyên nhân,
phụ âm, thanh điệu; nắm được cá dạng chữ ghi âm: a, b, c,...; các dấu ghi thanh:
thanh huyền, thanh ngã, thanh sắc, ...; thuộc bảng chữ cái tiếng Việt và phát âm
một cách chính xác.
- Biết ghép âm, thanh điệu, vần, nắm được vị trí các âm trong vần, biết
ghép phụ âm đầu với vần tạo thành tiếng và phát âm đúng, đọc đúng, viết bảng
đúng tiếng đó.
- Biết phát âm đúng chính âm, viết đúng chính tả các câu, vần và biết đọc
các từ, câu, đoạn văn trong bài.
- Rèn các kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh đặc biệt là kĩ năng đọc
(phát âm chuẩn) và kĩ năng viết. Ngoài ra, phân môn học vần còn giúp học sinh
phát triển vốn từ cho học sinh, tập cho các em viết đúng các mẫu câu ngắn, bồi
dưỡng lòng ham thích thơ văn,mở rộng vốn hiểu biết về tự nhiên xã hội và giáo
dục tư tưởng, đạo đức, tình cảm cho học sinh.
1.4.1.2. Nội dung chương trình phân môn Học vần
Nội dung chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 được xác định: về kĩ năng,
kiến thức, ngữ liệu.
a. Kĩ năng
Xác định được kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.
15


a1. Kĩ năng nghe
- Nghe trong hội thoại



b. Kiến thức
Không có tiết học riêng, chỉ trình bày kiến thức học sinh cần làm quen và
nhận biết chúng thông qua các bài thực hành kĩ năng.
b1. Ngữ âm và chữ viết
- Bước đầu nhận biết sự tương ứng và chữ cái, thanh điệu và đấu ghi thanh.
- Chính tả: bược đầu nhân biết một số quy tắc chính tả.

b2. Từ vựng
- Học thêm 200 đến 300 từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ).
b3. Ngữ pháp
- Nhận biết cách dùng đấu chấm, dấu hỏi.
- Ghi nhớ các cách thưc lời nói.
b4. Văn
- Làm quen với các dạng văn vần. văn
xuôi. c. Ngữ liệu
c1. Giai đoạn học chữ: là những từ, ngữ, câu trắc nghiệm, đoạn ngắn, các
thành ngữ, tục ngữ, ca dao… phù hợp với yêu cầu học chữ và rèn kĩ năng. Ngữ
liệu phù hợp với lứa tuổi của học sinh, có tác dụng và mở rộng sự hiểu biết.
c2. Giai đoạn sau học chữ: là những câu, đoạn nói về thiên nhiên, gia đình,
trường học, thiếu nhi. Ngữ liệu có cách diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, có tác dụng
giáo dục giá trị nhân văn và bước đầu cung cấp cho học sinh những giá trị về
cuộc sống. Chú ý thích đáng đến các văn bản phản ánh đặc điểm về thiên nhiên,
đời sống văn hóa, xã hội… của các địa phương trên đất nước ta.
c3. Các bài làm quen với chữ
1.4.1.3. Sách giáo
khoa a. Cấu trúc sách
Sách giáo khoa học vần (Tiếng Việt 1 – tập 1 và 4 tuần đầu của sách Tiếng Việt 1
– tập 2) được gọi là “Phần 1” gồm 103 bài học chia thành 3 phần như sau:


* Bài dạy chữ cái và âm, vần:
Mỗi bài đều có cấu trúc tương tự, trình bày trong 2 trang sách, thuận tiện
cho việc dạy và học.
Trang thứ nhất gồm:
a. Các đơn vị chữ của bài (âm hoặc vần).
b. Tiếng chứa các đơn vị chữ.
c. Tranh ảnh minh họa từ chứa tiếng, chứa đơn vị chữ.
d. Từ chứa tiếng, chứa đơn vị chữ.
e. Từ ứng dụng chứa đơn vị chữ vừa học.
f. Thể hiện chữ viết thường của đơn vị chữ vừa học.
Trang thứ hai gồm:
g. Câu (đoạn) chứa đơn vị chữ vừa học.
h. Tranh minh họa câu, đoạn chứa đơn vị chữ vừa học.
i. Chủ đề luyện nói.
j. Tranh minh họa chủ đề luyện nói.
* Bài dạy ôn tập âm, vần:
Trình bày trong 2 trang sách theo cấu trúc sau:
Trang thứ 1:
a. Mô hình tiếng chứa đơn vị mẫu học trong tuần (âm, vần).
b. Tranh minh họa từ, chứa tiếng, chứa đơn vị mẫu.
c. Bảng kết hợp ôn tập cùng loại.
d. Từ ứng dụng chứa các kết hợp cùng loại.
e. Thể hiện chữ viết thường của đơn vị cùng loại.
18


Trang thứ 2:
f. Câu, đoạn ứng dụng chứa các tiếng có âm, vần cùng loại vừa học.
g. Tranh minh họa cho câu, đoạn ứng dụng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status