BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
ĐINH XUÂN HUYÊN
RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH
DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 2 TRƢỜNG TIỂU
HỌC QUYẾT TÂM – SƠN LA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
ĐINH XUÂN HUYÊN
RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH
DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 2 TRƢỜNG TIỂU
HỌC QUYẾT TÂM – SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Thanh Hồng
HS
Sách giáo khoa
SGK
Giáo dục và đào tạo
GD-ĐT
Dân tộc thiểu số
DTTS
Học sinh dân tộc
HSDT
Tiếng mẹ đẻ
TMĐ
Tiếng Việt
TV
Ví dụ
VD
1.2.4. Cơ sở tâm lí học...................................................................................................13
1.3. Nguyên tắc dạy học chính tả.................................................................................14
1.3.1. Nguyên tắc phát triển lời nói trong dạy học chính tả.....................................14
1.3.2. Nguyên tắc phát triển tƣ duy trong dạy học chính tả.....................................15
1.3.3. Nguyên tắc tính đến đặc điểm của học sinh trong dạy học chính tả ............16
1.3.4. Nguyên tắc phối hợp phƣơng pháp tích cực với phƣơng pháp tiêu cực
trong dạy học chính tả....................................................................................................18
TIỂU KẾT....................................................................................................................... 19
CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN...........................................................................20
2.1. Khảo sát thực trạng dạy học chính tả lớp 2 - Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm Sơn La..............................................................................................................................20
2.1.1. Mục đích khảo sát................................................................................................20
2.1.2. Nội dung khảo sát................................................................................................20
2.1.3. Đối tƣợng khảo sát..............................................................................................20
2.1.4. Phƣơng pháp khảo sát........................................................................................20
2.1.5. Thời gian, địa bàn khảo sát................................................................................21
2.2. Kết quả khảo sát......................................................................................................21
2.2.1. Chƣơng trình Chính tả ở lớp 2..........................................................................21
2.2.2. Thực trạng dạy học chính tả lớp 2 - Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm - Sơn La 23
2.2.3. Đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số với vệc rèn kỹ năng chính tả...............27
2.2.4.Thực trạng học chính tả của học sinh lớp 2 - Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm Sơn La..............................................................................................................................29
TIỂU KẾT....................................................................................................................... 39
CHƢƠNG 3:BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ CỦA HỌC
SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 2 TRƢỜNG TIỂU HỌC QUYẾT TÂM –
SƠN LA...........................................................................................................................40
3.1. Vận dụng các phƣơng pháp dạy chính tả để rèn kỹ năng viết chính tả cho
học sinh dân tộc thiểu số...............................................................................................40
3.1.1. Phƣơng pháp phân tích ngôn ngữ.....................................................................40
Ngôn ngữ đồng thời còn là một trong những yếu tố cấu thành quan trọng nhất của
một nền văn hóa dân tộc, góp phần làm nên và thể hiện ra bản sắc, giá trị của nền
văn hóa ấy. Là hệ thống ký hiệu bằng các con chữ và các dấu, chữ viết ghi lại
ngôn ngữ âm thanh, thành tiếng của con ngƣời, giúp con ngƣời vƣợt qua những
trở ngại về không gian và thời gian, ghi lại những kinh nghiệm ngàn đời của cha
ông về tự nhiên và xã hội, sáng tạo ra các tác phẩm văn chƣơng cho muôn đời.
Đối với nhà Trƣờng phổ thông ở Việt Nam, việc phát âm chuẩn và viết
đúng chính tả có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xây dựng và rèn luyện ngôn
ngữ là tiếng Viêṭ (TV). Môn TV có chức năng là rèn luyện các kỹ năng (KN)
nghe, nói, đọc, viết nhằm đổi mới và nâng cao chất lƣợng dạy học ngôn ngữ tiếng
me cđẻ (TMĐ) trong nhà Trƣờng ; và mục tiêu đầu tiên của giáo dục Tiểu học là
rèn luyện cho HS KN "đọc thông viết thạo" chữ Quốc ngữ. Chính tả là một phần
trong nội dung chƣơng trình môn TV ở bậc Tiểu học. Đây là môn học có vị trí
đặc biệt trong chƣơng trình vì nó đảm nhiệm việc hình thành và phát triển các
KN cơ bản - đó là nghe, nói, đọc, viết. Có KN chính tả thành thạo sẽ giúp cho HS
học tập, giao tiếp và tham gia các quan hệ xã hội đƣợc thuận lợi; đồng thời việc
mỗi thành viên xã hội (trong đó có HS) phát âm chuẩn và viết đúng chính tả sẽ
góp phần giữ gìn sự trong sáng và thống nhất của TV.
Học sinh dân tộc (HSDT) khi tới Trƣờng mới bắt đầu tiếp xúc, làm quen và
học tập bằng một ngôn ngữ hoàn toàn mới là TV. Các em không có thời gian để
học nói TV trƣớc, cũng không có điều kiện để tiếp xúc, cũng nhƣ đƣợc mọi
ngƣời xung quanh dạy nói một cách tự nhiên nhƣ HS ngƣời Kinh. Ngay từ khi
tới Trƣờng , các em phải học đồng thời cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Các
em phải làm quen với một hệ thống âm không hoàn toàn giống với TMĐ.
1
Sơn La là tỉnh nằm ở vùng Tây Bắc của Việt Nam, bao gồm có 12 dân tộc
anh em cùng cộng cƣ sinh sống, các dân tôc c thiểu số(DTTS) chiếm tỉ lệ gần 90%
dân số của toàn tỉnh. Nên HS và ngƣời dân chịu ảnh hƣởng nhiều của phƣơng
(V.V.Tsebbuseva,
V.G.Look,
E.A.Milerian), KN học tập (G.X.kchiuc, N.A.Menchinxcaia.)
KN viết và KN viết chính tả đƣợc nhiều tác giả khác nhau nghiên cứu. Năm
1905, tác giả E.Javal (Pháp) nghiên cứu và cho ra đời tác phẩm “Sinh lý học của
việc dạy đọc và viết”. Năm 2007 nhà xuất bản (NXB) Đại học Huế có biên dịch
2
cuốn “Dạy đọc viết cho tất cả HS ở Trƣờng Tiểu học và Chuyên biệt” của tác giả
Kristin Bostelmann & Vivien Heller. Năm 1989 NXB Giáo dục có biên dịch cuốn
“Phƣơng pháp dạy tiếng mẹ đẻ – Các nguyên tắc tâm lý của việc dạy chính tả”
của Đ.N.Bôgôiavlenxki. Luận án phó tiến sĩ khoa học tâm lý của tác giả Dƣơng
Thiệu Hoa “Hình thành KN đọc và viết TV cho HS đầu lớp 1” (1995), Lê
Phƣơng Nga có công trình “Phƣơng pháp dạy học TV ở Tiểu học”, Lê A với
cuốn “Chữ viết và dạy chữ viết ở Tiểu học”, Nguyễn Đức Dƣơng “Về chiến lƣợc
dạy chính tả” (Kỉ yếu hội nghị khoa học – 1997), Hoàng Trọng Canh “Chữ quốc
ngữ với vấn đề luyện chính tả ở Trƣờng phổ thông” (Ngữ học trẻ - 1996),
Hà Quang Năng “Từ thực trạng mắc lỗi của HS Tiểu học, suy nghĩ về cách dạy
học và SGK hiện nay” (Kỉ yếu hội thảo khoa học – 1997).
Các công trình nghiên cứu trên là những tiền đề lí luận quý báu để tác giả thực
hiện đề tài: "Rèn kỹ năng viết chính tả của hoc sinh DTTS lớp 2 Trường Tiểu học
Quyết Tâm – Sơn La".
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn dạy học chính tả ở tiểu học,
tìm ra những ƣu điểm và hạn chế nhằm đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu
quả rèn kỹ năng viết chính tả của hoc sinh DTTS lớp 2 Trƣờng Tiểu học Quyết
Đọc tham khảo tài liệu, phân tích, tổng hợp khái quát hóa các vấn đề tài
liệu có liên quan để làm cơ sở lí luận cho đề tài
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu.
- Phƣơng pháp trắc nghiệm.
Chúng tôi sử dụng phƣơng pháp này để thống kê và phân loại lỗi chính tả cơ
bản HS DTTS thƣờng mắc phải, nắm đƣợc thực trạng, nguyên nhân mắc lỗi để từ
đó đề xuất biện pháp khắc phục.
- Phƣơng pháp thể nghiệm để so sánh, đối chiếu rút ra nhận xét đánh giá tính
khả thi của đề tài.
6.3. Phương pháp toán học
Sử dụng thống kê để xử lí thông tin, số liệu.
4
6.4. Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm
Tổng kết, đánh giá kết quả của đề tài và những mặt còn hạn chế, rút kinh
nghiệm.
6.5. Phương pháp thực nghiệm
Trên cơ sở đƣa ra những biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho HS DTTS
Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – Sơn La chúng tôi đã tiến hành thiết kế và dạy thể
nghiệm.
7. Cấu trúc cua đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm có ba chƣơng:
Chuơng 1: Cơ sở lý luận của việc rèn kỹ năng viết chính tả của học sinh dân
tộc thiểu số lớp 2
Chuơng 2 : Cơ sở thực tiễn
Chƣơng 3: Biện pháp rèn kĩ năng viết chính tả của học sinh DTTS lớp 2
Trƣờng Tiểu học Quyết Tâm – Sơn La
́
́
́
quan nha nƣơc co thẩm quyền ban hanh đểsƣ dung c trong xa hôi.c
ƣ
́ ́
ƣ
̉
̃
Tính thống nhất của chính tả thể hiện sự thống nhất cảu một ngôn ngữ .
Cũng nhƣ hệ thống ngữ âm , hê cthống chƣ̃viết hoaṭđông c trong g
iao tiếp theo
nhƣng quy tắc đam bao cho qua trinh ky ma va giai ma đƣơc c thuâṇ lơị va chinh
̃
̉
̉
́ ƣ
́
̃ ƣ
̉
̃
ƣ
́
xác. Hê cthống quy tắc chinh ta quy đinḥ cach viết cac tƣ
, viết chƣ hoa , chƣ
́
dạy học ở nhà Trƣờng , trong đó một kĩ năng vô cùng quan trọng là rèn KN
chính
Formatted: Indonesian (Indonesia)
Formatted: Indonesian (Indonesia)
tả cho HS.
Formatted: Indonesian (Indonesia)
Cụ thể hoá mục tiêu của môn Tiếng Việt, phân môn Chính tả nhằm hình thành ở
học sinh kĩ năng sử dụng tiếng Việt, trong đó đặc biệt chú ý tới kĩ năng viết (có kết hợp
với kĩ năng nghe). Bên cạnh đó, Chính tả cung cấp cho học sinh một số kiến thức về
chữ viết nhƣ: cấu tạo chữ, vị trí dấu thanh, quy tắc chính tả… Phân môn Chính tả còn
góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tƣ duy nhƣ phân tích, tổng hợp, thay thế,
bổ sung, so sánh, khái quát hoá…, cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản về tự
nhiên, xã hội, về con ngƣời, văn hoá, văn học Việt Nam và nƣớc ngoài để từ đó bồi
dƣỡng lòng yêu cái đẹp, cái thiện, lòng trung thực, lòng tốt, lẽ phải và sự công bằng
trong xã hội; góp phần hình thành lòng yêu mến tiếng Việt và thói quen giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt.
Formatted: English (United States)
VD: Trong bài chinh́ tảtâp c chépBím tóc đuôi sam, mục tiêu của bài học là:
- Giúp HS c hép lại chính xác, trình bày 1 đoạn đối thoại trong bài: Bím tóc
đuôi sam.
- Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê/yê/iên/yên làm đúng các bài tập phân
biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lần (r/ d/ gi hoặc ân/ âng)
̉
ƣ ́ ́
ƣ
ƣ ́
sinh.
1.1.3.1. Nhiêṃ vu ̣cu t ̣ hể
Viết trong phân Chinh́ tảlàmôṭbô pc hâṇ của quátrinhƣ rèn kỹnăng viết
.
Tƣƣ lớp 1 đến lớp 5, các em đƣợc học cách viết các văn bản theo các thể loại Tập
chép, Nghe - viết vàNhớ - viết. HS nhớlaịmôṭđoaṇ văn , đoaṇ thơ vàviết laị
7
Formatted: Font: Times New Roman, 14
pt, Indonesian (Indonesia)
Formatted: Font: Times New Roman, 14
pt, Indonesian (Indonesia)
cho đúng hoăc c nghe giáo viên đoc c mâũ vàchép
. Nhƣ vâỵ, mục tiêu của phân
Chính tả ở tiểu học có hai nhiệm vụ:
Cùng với phân môn Tập viết , phân môn Chinh́ tảgiúp HS nắm đƣơc c c ác
quy tắc chinh ta , hình thành các kỹ năng chính tả , nói cách khác , giúp HS hình
́
̉
thành năng lực và thói quen viết đúng chính tả . Qua đo, củng cố và hoàn thiện
iê/yê/iên/yên và phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lần (r/ d/ gi hoặc ân/
âng).
1.2. Cơ sở khoa học về việc dạy chính tả
1.2.1. Cơ sởtriết hoc c Mác – Lê Nin
Triết học Mác – Lênin là cơ sở phƣơng pháp luận của phƣơng pháp dạy
học chính tả , nó quyết định phƣơng hƣớng chung của phƣơng pháp dạy học
chính tả. Nó giúp chúng ta hiểu đƣợc đối tƣợng của phƣơng pháp dạy học chính
tả một cách sâu sắc, trang bị cho chúng ta phƣơng pháp nghiên cứu đúng đắn:
xem xét các quá trình dạy học Tiếng Việt trong sự phát triển và trong mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau, trong sự mâu thuẫn và sự thống nhất, phát hiện những sự biến
đổi số lƣợng dẫn tới những biến đổi chất lƣợng…
Sau đây, chúng ta xem xét những luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về
ngôn ngữ và quá trình nhận thức có ảnh hƣởng quan trọng, trực tiếp đối với
8
phƣơng pháp dạy chính tả, những luận điểm đƣợc xem nhƣ là những lí thuyết
quan trọng để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn của việc dạy học chính tả.
“Ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài ngƣời”
(Lênin). Luận điểm này không chỉ đơn thuần khẳng định ngôn ngữ là phƣơng tiện
giao tiếp mà là phƣơng tiện giao tiếp quan trọng nhất và là phƣơng tiện giao tiếp
đặc trƣng của loài ngƣời. Không có ngôn ngữ, xã hội không thể tồn tại. Việc nắm
bản chất xã hội của ngôn ngữ cho phép ta rút ra kết luận có tính chất phƣơng
pháp. Nếu ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp, trao đổi tƣ tƣởng, tình cảm thì
nghiên cứu nó phải nghiên cứu hệ thống hoạt động chức năng. Mục đích nghiên
cứu ngôn ngữ trong nhà trƣờng là phải giúp HS có thể sử dụng ngôn ngữ làm
phƣơng tiện sắc bén để giao tiếp. Vì vậy phát triển lời nói là nhiệm vụ quan trọng
để dạy học chính tả trong nhà trƣờng. Tất cả các giờ dạy chính tả, cả dạy đọc,
viết, cả nghiên cứu ngữ pháp, từ ngữ… phải đi theo khuynh hƣớng này. HS phải
ý thức đƣợc chức năng của ngôn ngữ, nắm vững các phƣơng tiện, kết cấu và quy
sống động trong dạng nói và dạng viết. Kết quả là các em tiếp nhận đƣợc những
mẫu lời nói và quy tắc ngôn ngữ một cách có ý thức. Cách làm việc nhƣ vậy của
HS với tiếng mẹ đẻ trong nhà trƣờng không chỉ tuân thủ những quy luật chung
của quá trình nhận thức chân lí của loài ngƣời mà còn đáp ứng đƣợc những đòi
hỏi của lí luận dạy học hiện đại. Đó là con đƣờng nghiên cứu phát minh – khuynh
hƣớng của phƣơng pháp dạy học hiện đại nói chung, của dạy học chính tả nói
riêng.
1.2.2. Cơ sở ngôn ngữ học
Để hạn chế đƣợc lỗi chính tả cho HS, ngƣời GV cần nắm chắc, hiểu, vận
Formatted: Justified, Indent: First line: 1 cm
dụng và giảng dạy cho HS một số nguyên tắc chính tả TV sau đây:
Một là: Chính tả TV là chính tả ngữ âm.
Theo nguyên tắc này chính tả phải biểu hiện đúng âm hƣởng của từ, phát âm
thế nào thì viết thế ấy.
1. Giữa cách đọc và cách viết phải thống nhất với nhau, đƣợc nghe
thì HS sẽ viết đúng. Bởi vậy TV là chữ ghi âm vị nên nguyên tắc này
đọc đúng Formatted: Justified, Indent: First line: 1 cm,
No bullets or numbering
là nguyên Formatted: Indonesian (Indonesia)
tắc cơ bản nhất. Nó thể hiện ở chỗ: Cách viết của mỗi từ thể hiện đúng
âm cần Formatted: Indonesian (Indonesia)
đọc của từ. Quan hệ giữa âm và chữ là quan hệ 1-1 nguyên tắc này đòi
hỏi GV phải phát âm chuẩn thì HS mới viết đúng. Nếu với nguyên tắc này ở một
rút ra quy tắc chính tả, HS đƣợc rèn luyện khả năng tƣ duy.
VD 1: Chữ viết thể hiện của âm vị “k” khi nó đứng trƣớc các nguyên âm hàng
trƣớc (i, e, ê, yê ) thì đƣợc viết tắt là “k”. Khi nó đứng trƣớc các nguyên âm hàng sau
(o, a, u, ô) thì đƣợc viết là “c”. Khi nó đứng trƣớc âm đệm “u” thì đƣợc viết là “q”.
11
Formatted: Font: Italic, Indonesian
(Indonesia)
Formatted: Indonesian (Indonesia)
Formatted: Justified, Indent: First line: 0,77
cm, No bullets or numbering
Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, First
line: 0,77 cm
Formatted: Justified, Indent: First line: 0,77
cm, No bullets or numbering
Formatted: Justified, Indent: First line: 1 cm
VD 2: Đứng trƣớc các nguyên âm hàng trƣớc (i, e, ê, yê) đƣợc viết là “gh”,
âm vị “y” đƣợc viết là “ngh”. Đứng trƣớc các nguyên âm hàng sau (a, ă, â …)
viết là “g”, âm vị “y” viết là “ng”.
Từ cơ sở lí luận trên, để hạn chế lỗi chính tả cho HS GV cần nắm chắc các
quy tắc chính tả và phải có trình độ lí luận khoa học để áp dụng tốt vào thực tiễn.
1.2.3. Cơ sở giáo dục học
Phƣơng pháp dạy học chính tả là một bộ phận của khoa học giáo dục nên nó
phụ thuộc vào những quy luật chung của khoa học này. Giáo dục học nói chung,
Mục đích của việc nghiên cứu cơ sở tâm lý học là hình thành năng lực viết
cm thành thạo, thành thục chữ viết TV theo các chuẩn chính tả đến hình thành các kĩ
xảo chính tả "kĩ xảo là những yếu tố tự động hóa của hoạt động có ý thức đƣợc
tạo ra trong quá trình thực hiện hoạt động đó " (định nghĩa của B.M Chép.Lốp),
việc hình thành kĩ xảo chính tả là giúp viết đúng chính tả một cách tự động hóa
không cần trực tiếp nhờ tới các quy tắc chính tả, không cần đến sự tham gia của ý
chí. Đƣợc chia thành hai con đƣờng có ý thức và không có ý thức trong dạy
chính tả.
Cách không có ý thức (máy móc, cơ giới) dạy chính tả không cần đến sự tồn
tại quy tắc chính tả. Không cần hiểu mối quan hệ giữa các ngữ âm và chữ viết,
những cơ sở từ và ngữ pháp của chính tả, mà chỉ đơn thuần là việc viết đúng từng
trƣờng hợp, từng từ cụ thể. Nhƣng cách này thông thƣờng chỉ áp dụng cho
những lớp đầu cấp. Chính vì vậy việc giảng dạy chính tả không có ý thức có tồn
tại một số hạn chế nhƣ: Tốn nhiều thời gian, công sức, không phát triển đƣợc tƣ
duy, chỉ củng cố trí nhớ máy móc ở một mức độ nhất định.
Bên cạnh đó, việc dạy chính tả còn bằng con đƣờng có ý thức hay còn gọi
là ý thức tự giác. Bắt đầu từ việc nhận thức các quy tắc, các mẹo chính tả từ đó
tiến hành luyện tập và từng bƣớc đạt kĩ xảo chính tả. Chính vì vậy con đƣờng có
ý thức này đƣợc áp dụng ở những lớp cuối cấp và việc dạy chính tả một cách có ý
thức vừa tiết kiệm đƣợc thời gian, công sức, và là con đƣờng ngắn nhất, có hiệu
quả nhất.
Để viết đƣợc chữ và viết đúng chính tả con ngƣời phải vận dụng hai yếu tố
chính đó là vận dụng cơ bắp và thao tác trí óc của ngƣời viết. Kĩ năng chính tả là
phối hợp thuần thục: Ngón tay, bàn tay, cổ tay, cánh tay để sử dụng bút thể hiện
đúng các chữ đảm bảo sự khu biệt và tốc độ chữ viết nhanh.
13
Formatted: Justified, Indent: First line: 1
́
ƣ ́
́
chính tả đã đề ra nguyên tắc phát triển lời nói miệng trƣớc lời viết đối chiếu lời
viết với lời nói miêng c trong quátrinhƣ rèn kỹnăng viết
. Nguyên tắc đòi hỏi khi
dạy chính tả trong quá trình dạy viết cần tổ chức cho trẻ phối hợp các cơ quan
cấu âm, cơ quan thinh́ giác với tay viết vàmắt đoc c đểnắm đƣơc c sƣ cgiống nhau
14
và nhau giữa âm và chữ , ngƣ̃điêụ vàkíhiê c u ghi laịchúng , có kỹ năn chuyển
môṭcách nhanh chóng tƣƣ hinhƣ thƣ́c nói sang thƣ́c viết vàngƣơc c laị, tƣƣ hinhƣ thƣ́c
viết sang hinhƣ thƣ́c nói.
Xem xét các đơn vi ngôṇ ngƣ̃trong hoaṭđông c hành chƣ́c , tƣ́c làđƣa chúng
vào các đơn vi lợ́n hơn, ví dụ xem xét từ hoạt động trong câu nhƣ thế nào, câu
ởtrong đoaṇ , trong bài ra sao . Phải tổ chức hoạt động nói năng của HS để rèn kỹ
năng chính tả , nghĩa là phải sử dụng giao tiếp nhƣ một phƣơng pháp dạ y chủ
đạo ở tiểu học.
1.3.2. Nguyên tắc phát triển tư duy trong dạy học chính ta
Nguyên tắc này yêu cầu phải chúýrèn luyêṇ các thao tác vàphẩm chất tƣ
duy trong giơ daỵ chinh ta . Phải làm sao cho HS thông hiểu đƣợc ý nghĩa c ủa
ƣ
́
̉
đơn vi ngôṇ ngƣ̃. Phải tạo điều kiện cho học sịnh nắm đƣợc nội dung các vấn đề
cần viết vàbiết thểhiêṇ nôịdung này bằng các phƣơng tiêṇ ngôn ngƣ̃.
Nguyên tắc phát triển tƣ duy trƣớc hết yêu cầu giáo viên phải rèn luyện
chính tả nói riêng.
Chính vì ở giai đoạn 1 (lớp 1, 2, 3) và giai đoạn 2 (lớp 4, 5), đặc điểm tâm,
sinh lí của học sinh có sự khác biệt nhất định nên việc lựa chọn nội dung và biện
pháp dạy học chính tả trong hai giai đoạn này mặc dù giống nhau về căn bản,
những cũng có khác nhau ít nhiều. Sự lựa chọn cách hình thành kĩ năng chính tả
cho học sinh giai đoạn 1 chủ yếu là theo con đƣờng không ý thức, còn ở giai đoạn
2 lại chủ yếu thông qua con đƣờng có ý thức (giải nghĩa từ/tiếng, cung cấp quy
tắc chính tả để học sinh viết đúng chính tả) là một trong những ví dụ về việc chú
ý tới đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh trong việc lựa chọn cách thức dạy học
chính tả.
Viêc c daỵ chinh́ tảphải dƣạ trên sƣ chiểu biết chắc chắn vềtrinh ƣ đô ctiếng
mẹ đẻ vốn cócủa HS.
Sƣ vc âṇ dung c nguyên tắc này khi daỵ chinh́ tảvới tƣ cách làtiếng me đc ẻvà tƣ
cách làngôn ngƣ̃thƣ́hai cókhác nhau.
Trƣớc hết, với HS ngƣời Viêṭ, khi nghiên cƣ́u tiếng Viêṭ, HS tiếp xác với
môṭđối tƣơng c quen thuôc c, gắn bótrƣc c tiếp với cuôc c sống hàng ngày của các em.
Trƣớc khi đến trƣờng các em đãnắm hai dang c hoaṭđông c lànói vànghe , các em
đãcómôṭvốn tƣƣ vàquy tắc ngƣ̃pháp nhất đinḥ . Vì vậy, cần phải điều tra, nắm
vƣ̃ng vốn tiếng Viêṭcủa HS theo tƣƣng lớp , tƣƣng vùng khác nhau đểhoacḥ đinḥ
16
nôi dung, kếhoacḥ daỵ hoc c . Đólàyêu cầu thƣ́ nhất của viêc c thƣc c hiêṇ nguyên
tắc. Yêu cầu thƣ hai la phai phat huy tinh tich cƣc c chu đ ộng của HS trong giờ
́
ƣ
̉
́
́́
̉
nội dung giảng dạy cho phù hợp với đặc điểmphƣơng ngữ và trình độ chính tả
của từng đối tƣợng học sinh cụ thể.
17
1.3.4. Nguyên tắc phối hợp phương pháp tích cực với phương pháp tiêu cực
trong dạy học chính ta
Phƣơng pháp tich́ cƣc c làphƣơng pháp cung cấp cho HS các quy tắc chinh́ tả,
hƣớng dâñ hoc c sinh thƣc c hành, luyêṇ tâp c nhằm hinhƣ thành các kĩ xảo chính tả.
Phƣơng pháp tiêu cƣc c làphƣơng pháp đƣa các trƣờng hơp c viết sai chinh́
tả, hƣớng dâñ hoc c sinh phát hiêṇ sủa chƣ̃a rồi tƣƣ đóhƣớng đến cái đúng , loại bỏ
các lỗi chính tả.
Lâu nay, trong dạy học tiếng Việt, chúng ta còn quan tâm chƣa đầy đủ tới
các phƣơng pháp “tiêu cực”. Không phải chỉ ở chính tả mới cần thiết phải phối
hợp phƣơng pháp tích cực và phƣơng pháp “tiêu cực”, ở các phân môn khác, việc
giúp học sinh chữa lỗi để tránh lỗi đọc, viết… cũng giữ vai trò quan trọng. Tuy
nhiên, trong Chính tả, nguyên tắc này giữ vai trò có phần quan trọng hơn, vì có
tác dụng rất cao trong việc phòng ngừa lỗi. Thực hiện nguyên tắc này, trong quá
trình dạy chính tả, giáo viên không chỉ cho học sinh viết nhiều và cung cấp các
quy tắc, các mẹo chính tả để các em biết viết đúng, mà còn cần thống kê, phân
loại lỗi chính tả học sinh thƣờng mắc, giúp các em biết chữa lỗi, từ đó hạn chế
dần các lỗi chính tả trong bài viết của các em.
Có thể thấy cả hai phƣơng pháp trên đều có ƣu nhƣơc c điểm riêng nhƣng
ƣu điểm bên nay se khắc phuc c đƣơc c nhƣơc c điểm bên kia va ngƣơc c laị . Do đo,
ƣ
̃
ƣ
trong daỵ hoc c chinh́ tảcần chúýphối hơp c cảhai phƣơng pháp. Nhƣ thếviêc c daỵ
học sẽ đạt hiệu quả cao và vững chắc hơn.