Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại vườn quốc gia bến en thanh hóa - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
-----------o0o------------

TRỊNH GIANG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VƢỜN QUỐC GIA
BẾN EN – THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Hà Nội - Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
-----------o0o------------

TRỊNH GIANG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VƢỜN QUỐC GIA
BẾN EN – THANH HÓA

Chuyên ngành: Môi trƣờng và phát triển bền vững
(Chƣơng trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chƣa đƣợc
công bố hoặc chƣa đƣợc sự đồng ý. Những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác
đƣợc trích dẫn nguồn trong luận văn khi sử dụng. Tên và nội dụng luận văn không
trùng và kết quả của luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TRỊNH GIANG

ii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ viii

2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa.......................................................................................23
2.4.2. Các phƣơng pháp khảo sát thực địa ..............................................................23
2.4.3. Phƣơng pháp điều tra xã hội học .....................................................................24
2.4.4. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu .......................................................................25
2.4.5. Phƣơng pháp tham vấn ý kiến chuyên gia ......................................................26
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................27
3.1. Khái quát về vƣờn Quốc gia Bến En, Thanh Hóa..............................................27
3.1.1. Giới thiệu chung về VQG Bến En ..................................................................27
3.1.2. Lịch sử hình thành VQG Bến En ....................................................................27
3.1.3. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................29
3.2. Tiền năng để phát triển DLSTCĐ tại VQG Bến En ..........................................32
3.2.1. Tiềm năng về tài nguyên nhân văn .................................................................32
3.2.2. Tiềm năng về tài nguyên môi trƣờng ..............................................................40
3.2.3. Cơ sở hạ tầng ...................................................................................................57
3.2.4. Các di tích văn hóa lịch sử ..............................................................................59
3.3. Hiện trạng hoạt động du lịch và bảo tồn tại VQG Bến En hiện nay ..................59
3.3.1. Các tuyến du lịch đang khai thác hiện nay......................................................60
3.3.2. Khách du lịch ..................................................................................................67
3.3.3. Sự tham gia của cộng đồng với du lịch ...........................................................71
3.3.4. Những hạn chế trong đóng góp của du lịch cho cộng đồng tại vƣờn Quốc gia
Bến En .......................................................................................................................72
3.3.5. Hiện trạng công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tại VQG Bến En ............72
3.4. Phát triển DLST dựa vào cộng đồng tại VQG Bến En ......................................74
3.4.1. Đối chiếu tiềm năng thực tế việc phát triển DLSTCĐ tại Bến En với lý thuyết
...................................................................................................................................74

iv


3.4.2. Phân tích SWOT phát triển DLST dựa vào cộng đồng tại VQG Bến En .......80

Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ……………………………… 30
Bảng 3.2. Lƣợng mƣa trung nình hàng tháng và năm ……………………………. 31
Bảng 3.3. Thống kê dân số trong khu vực VQG Bến En ...…………......………… 32
Bảng 3.4. Thống kê dân số các thôn trong vùng lõi .…………….…….….….….… 33
Bảng 3.5. Hiện trạng chăn nuôi và phát triển kinh tế trang trại ở vùng đệm…....... 35
Bảng 3.6. Sự phân bố các taxon các ngành của hệ thực vật Bến En……….…..….41
Bảng 3.7. Thống kê số lƣợng họ, chi, loài trong ngành hạt kín VQG Bến En…… 42
Bảng 3.8. Thành phần loài thực vật của VQG Bến En
với một số Vƣờn quốc gia và khu BTTN khu vực phía Bắc………………………42
Bảng 3.9. Mƣời lăm họ thực vật có số chi lớn nhất……………………….……… 43
Bảng 3.10. Danh sách các loài thực vật quý hiếm bị đe doạ VQG Bến En……….44
Bảng 3.11. Danh sách các loài Thú quý hiếm bị đe doạ VQG Bến En…………....51
Bảng 3.12. Danh sách các loài Chim quý hiếm bị đe doạ VQG Bến En………….54
Bảng 3.13. Danh sách các loài Bò sát, ếch nhái quý hiếm bị đe doạ …….…….…55
Bảng 3.14. Lƣợng khách du lịch quốc tế đến Bến En giai đoạn 2006 - 2012…...... 68
Bảng 3.15. Lƣợng khách du lịch nội địa đến Bến En giai đoạn 2006 – 2012….......70
Bảng 3.16. Bảng tổng hợp số vụ vi phạm tại VQG Bến En
trong giai đoạn từ năm 2010 đến giữa năm 2015......................................................73
Bảng 3.17. Đối chiếu tiềm năng thực tế và lý thuyết phát triển DLSTCĐ
tại VQG Bến En .….….….….….….….….….…..…..........…… .….….….….…. 75
Bảng 3.18. Bảng phân tích SWOT .….….….….….….….….….…..…..........…….82

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL

Ban quản lý


Viện Nghiên cứu và Phát triển quốc tế

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

QL

Quốc lộ

SWOT

Công cụ SWOT (phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức)

TIES

Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế

TN-XH

Tự nhiên - Xã hội

Du lịch sinh thái ngày càng phổ biến trong đời sống của con ngƣời. Ở các
nƣớc phát triển nhu cầu du lịch đang ngày một tăng cao nhằm thỏa mãn sự hiểu
biết của con ngƣời về thế giới. Tuy nhiên những hoạt động khai thác du lịch có
những ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng và các hoạt động KT-XH.
Việt Nam đƣợc các nhà khoa học đánh giá là một trong những nƣớc có tính
đa dạng sinh học cao, có nhiều khu dự trữ sinh quyển, vƣờn quốc gia và các khu
bảo tồn thiên nhiên. Không chỉ có hệ động thực vật đa dạng, cảnh quan đẹp,
hoang sơ, Việt Nam còn có một nền văn hoá hết sức đặc sắc, là kết tinh của 54 dân
tộc anh em qua hàng nghìn năm.
VQG Bến En đƣợc thành lập theo quyết định số 33-CT của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trƣởng (nay là Thủ tƣớng Chính phủ) ngày 27/01/1992, do Ủy ban Nhân
dân Tỉnh Thanh Hóa trực tiếp quản lý và chủ quản đầu tƣ. Vƣờn Quốc Gia Bến
En trải rộng trên 2 huyện Nhƣ Thanh và Nhƣ Xuân với tổng diện tích 16.634ha,
trong đó khu bảo tồn nguồn gen là nơi “cấm địa” của vƣờn, ở đây thực vật rất
phong phú với hàng trăm loài nhƣ các loài cây lim xanh rất đặc trƣng… VQG Bến
En là một trong những Vƣờn quốc gia tiêu biểu của Việt Nam và khu vực, có nguồn
tài nguyên đa dạng sinh học phong phú, chứa đựng nhiều nguồn gen động thực vật
quý hiếm và có văn hóa bản địa rất đặc sắc.
UBND tỉnh Thanh Hóa cũng nhƣ BQL VQG đã có những nỗ lực trong công
tác bảo tồn. Tuy nhiên hiện nay VQG Bến En đang chịu những áp lực rất lớn từ
các cộng đồng sống xung quanh cũng nhƣ các hoạt động phát triển trong khu vực.
Cuộc sống của ngƣời dân ở vùng đệm VQG còn gặp nhiều khó khăn, họ chƣa thực
sự tham gia vào những nỗ lực bảo tồn chung của Vƣờn.
Trƣớc các điều kiện khách quan này, việc nghiên cứu phát triển DLST
tại VQG Bến En hiện nay là vấn đề cấp thiết. Việc tiến hành nghiên cứu phát
triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng là một hƣớng đi mới, không chỉ giải
quyết hài hòa các vần đề về du lịch mà còn góp phần bảo tồn và phát huy các giá

1



2


- Điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch về cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật: giao
thông, điện, cơ sở lƣu trú, ăn uống.
- Kiến nghị về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái dựa cộng
đồng: dự thảo, luật, đề án phát triển.
4. Bố cục luận văn
Bố cục luận văn gồm có:
- Mở đâu
- Chƣơng 1: Tổng quan về du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
- Chƣơng 2: Địa điểm, thời gian, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Kết quả và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục

3


CHƢƠNG 1. DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Du lịch sinh thái
DLST đƣợc quan niệm là một loại hình du lịch bền vững gắn với môi trƣờng
thiên nhiên [1]. Các khái niệm phổ biến về DLST mà các nhà nghiên cứu về du
lịch đã đƣa ra và đƣợc đa số các diễn đàn quốc tế về DLST thừa nhận nhƣ:
Ban đầu, có một khái niệm DLST tƣơng đối đầy đủ bao hàm cả du lịch thiên
nhiên lẫn du lịch văn hóa, do nhà bảo vệ môi trƣờng ngƣời Mêhicô Hector
Ceballos - Lascurain đƣa ra: “Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự

Hay một dạng mở rộng khác của DLST về văn hóa bản địa: “Du lịch văn hóa
là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng
đồng nhắm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống” [17, 22].
“DLST là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái
và môi trường, có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm
bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương và có đóng góp
cho nỗ lực bảo tồn” [17, 24].
“DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối
tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức
những cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là hình thức kết hợp
chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những cảnh đẹp

5


của quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và
tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững” [25, 26].
Nhìn chung các khái niệm về DLST đang sử dụng tại Việt Nam đều có sự
thống nhất trên quan điểm về nội dung đề cập là: thiên nhiên, bản sắc văn hóa,
trách nhiệm và lợi ích của cộng đồng, và phát triển bền vững, tuy nhiên còn đề cập
chung chung và chƣa toàn diện.
1.1.2. Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
Theo Tiến sỹ Võ Quế cho rằng “Du lịch dựa vào cộng đồng là phƣơng thức
phát triển du lịch trong đó cộng đồng dân cƣ tổ chức cung cấp các dịch vụ để phát
triển du lịch, đồng thời tham gia bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng,
đồng thời cộng đồng đƣợc hƣởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển
du lịch và bảo tồn tự nhiên” [16].
DLST dựa vào cộng đồng là một dạng DLST trong điều kiện cộng đồng địa
phƣơng có thực quyền và tham gia vào quá trình phát triển và quản lý DLST, phần
lớn lợi ích thuộc về họ. So sánh với DLST, theo Viện Nghiên cứu và Phát triển

hình thích hợp nhất để phát triển tại khu vực nghiên cứu vì nó vừa đảm bảo đƣợc
phát triển đời sống của cộng đồng dân cƣ tại đây, vừa đảm bảo đƣợc mục tiêu bảo
tồn.
Ý tƣởng đằng sau vế “dựa vào cộng đồng” của chiến lƣợc môi trƣờng là tạo
cơ hội trao quyền cho cộng đồng, tăng cƣờng sự tham gia của họ trong việc ra
quyết định, nhƣng cũng chỉ đơn giản là những điều này sẽ khuyến khích sự tham
gia từ bản thân cộng đồng. Nhƣ vậy, du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng chính là
nét tinh túy của du lịch sinh thái và du lịch bền vững. Du lịch sinh thái dựa vào
cộng đồng nhấn mạnh vào cả ba yếu tố là môi trƣờng, du lịch và cộng đồng.
1.2. Điều kiện hình thành và phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
- Điều kiện tiềm năng về tài nguyên môi trƣờng tự nhiên và nhân văn có ý
nghĩa quyết định đến phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
- Điều kiện yếu tố cộng đồng dân cƣ. Cần có sự tự nguyện tham gia của cộng
đồng.
- Điều kiện có thị trƣờng khách trong nƣớc và quốc tế.
- Điều kiện về cơ chế chính sách hợp lý.
- Sự hỗ trợ, giúp đỡ của chính phủ, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nƣớc.

7


1.3. Tiêu chí của du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
Theo UNWTO (2008) cho rằng những tiêu chí của một du lịch sinh thái cộng
đồng đang hƣớng tới gồm có các tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1: Ngƣời dân nên đƣợc tham gia vào quá trình lên kế hoạch và
quản lý hoạt động du lịch tại cộng đồng.
- Tiêu chí 2: Hoạt động du lịch này phải mang lại lợi ích một cách công
bằng cho cộng đồng.
- Tiêu chí 3: Hoạt động du lịch này nên bao gồm tất cả các thành viên của
cộng đồng hơn chỉ là sự tham gia của một vài thành viên.

bảo họ đã xây dựng, kế thừa văn hoá và giá trí truyền thống, đồng thời góp phần
vào sự hiểu biết và thông cảm đối với các nền văn hoá khác nhau.
- Đảm bảo sự vận hành nền kinh tế lâu dài ổn định, cung cấp các lợi ích kinh
tế - xã hội đến tất cả những ngƣời có liên quan nhằm phân bổ công bằng.
1.5. Lịch sử nghiên cứu
* Trên thế giới
Hoạt động DLST là hoạt động thu hút đƣợc sự quan tâm chú ý không chỉ
các nhà kinh tế - xã hội và chính trị đồng thời thu hút mọi tổ chức, thành phần kinh
tế tham gia. Với các hoạt động liên quan trực tiếp và gián tiếp đến DLST đang ngày
càng đƣợc quan tâm, chú ý.
Những năm nửa cuối thập niên 70 đầu thập niên 80 của thế kỷ 20 du lịch
sinh thái đã dần dần đƣợc định hình. Trên các diễn đàn, các cuộc bàn luận của thế
giới về hình thức du lịch gắn liền với các hệ sinh thái tự nhiên bắt đầu đƣợc đề cập
và chú ý.
Định nghĩa DLST chƣa rõ ràng, nó thƣờng đƣợc đề cập đến nhƣ: du lịch trách
nhiệm, bền vững, bảo tồn… và thƣờng đƣợc xếp vào nhóm du lịch mạo hiểm hoặc
du lịch thiên nhiên.
Tác giả Phạm Trung Lƣơng trong cuốn Du lịch sinh thái đã đề cập cho chúng
ta có thể thấy buổi ban đầu này các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đi đầu và điển
hình về lĩnh vực này là Ceballos -Lascurain, Buckley… Cùng rất nhiều các nghiên
cứu lí luận và thực tiễn về DLST của các nhà khoa học, các tổ chức quan tâm đến
lĩnh vực này nhƣ: Cater, Chalker, Dowling, Western, Linberg - Hawkis, Whelan,
Wight, Weating, Duff, Cochrane Hiệp hội DLST, Quỹ bảo vệ động vật hoang dã

9


(WWF), Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN)… đã có nhiều công trình
nghiên cứu và công bố những quan điểm, khái niệm về DLST, các bài học thực tiễn
cũng nhƣ những hƣớng dẫn cho các nhà quản lí, tham gia hoạt động DLST nhƣ:

Những khái niệm, những nghiên cứu trên là cái nhìn tổng quan của thế giới
về DLST. Là những gì bản thân con ngƣời đang cố gắng hƣớng đến trong tƣơng lai
nhằm bảo vệ, phát triển các nguồn tài nguyên tự nhiên và giá trị văn hóa bản địa.
Quản lý bền vững về môi trƣờng; Có những diễn giải và giáo dục về môi
trƣờng; Đóng góp, nỗ lực trong việc bảo tồn và phát triển cộng đồng. Bên cạnh đó,
xem xét định nghĩa về cộng đồng chúng ta thấy đây là một định nghĩa mang tính
chất lý thuyết và thực hành xuất hiện từ khá lâu. Điểm mốc thời gian rõ nét nhất của
khái niệm này vào những năm 40 của thế kỷ 20 tại các thuộc địa của Anh. Đến nay
khái niệm cộng đồng đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực kinh tế - Xã hội và khoa
học kỹ thuật.
Một cộng đồng đƣợc đề cập nó có nhiều điểm chung của một nhóm ngƣời
sống tại một khu vực, một vùng địa lý. Trong khu vực đó, nhóm ngƣời có những
mối quan hệ với nhau về mặt huyết thống, tôn giáo, cơ sở sinh sống… đó là những
điểm chung gắn kết từng cá thể lại với nhau. Bao quát những điều này, Leith
W.Sproule và Ary S.Suhand cho rằng: “Cộng đồng là một nhóm ngƣời, thƣờng sinh
sống trên cùng khu vực địa lý, tự xác định mình thuộc về cùng một nhóm. Những
ngƣời trong cùng một cộng đồng thƣờng có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân và
có thể thuộc cùng một nhóm tôn giáo, một tầng lớp chính trị” [15]. Tác giả Schmirk
lại đƣa ra định nghĩa về cộng đồng: “Cộng đồng là một tập hợp nhóm ngƣời chung
địa bàn cƣ trú và có quyền sử dụng các tài nguyên tự nhiên ở địa phƣơng”.
Chủ nghĩa Mác-Lenin cũng đề cập: Cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa
các cá nhân, đƣợc quyết định bởi sự giống nhau về lợi ích, mục đích, các điều kiện
tồn tại của các thành viên và hoạt động của những con ngƣời hợp thành cộng đồng
đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất… sự gần gũi về tƣ tƣởng, tín ngƣỡng,
hệ giá trị và chuẩn mực, nền sản xuất và sự tƣơng đồng về điều kiện sống cũng nhƣ
các quan niệm chủ quan của họ về mục tiêu và các phƣơng tiện hoạt động.
Xuất phát từ loại hình du lịch làng bản từ những năm 70 của thế kỷ XX, từ các

11


12


Các dịch vụ, sản phẩm của DLCĐ đƣợc cung cấp tới khách du lịch bởi những
cƣ dân trong địa bàn diễn ra hoạt động du lịch. Do đó chất lƣợng dịch vụ từ DLCĐ
phụ thuộc hoàn toàn vào ngƣời cung cấp. Sản phẩm dịch vụ tốt luôn là kỳ vọng của
du khách, đặc biệt là những sản phẩm độc đáo - điểm tạo ra sự khác biệt thu hút
khách đối với các địa điểm du lịch khác.
Hoạt động DLCĐ là mối liên kết duy trì và phát huy vốn giá trị truyền thống
của cƣ dân bản địa với những bản sắc riêng biệt, không bị hòa trộn những yếu tố
của văn hóa phổ biến hiện đại. Nó là duy nhất, là riêng biệt và đơn sắc. Thông qua
những hoạt động của mình, góp phần xây dựng và giáo dục ý thức bảo vệ những giá
trị truyền thống tốt đẹp vốn có tại địa phƣơng, giới thiệu những giá trị đó đến với
thế giới bên ngoài. Nhƣng đồng thời là quá trình phát triển các giá trị về kinh tế xã
hội, đảm bảo sự tồn tại bền vững của địa phƣơng nơi có hoạt động diễn ra.
Trong hoạt động DLST ngày nay đƣợc hiểu trên cơ sở sự quan tâm tới thiên
nhiên và trách nhiệm xã hội. “Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các
khu thiên nhiên, là nơi bảo tồn môi trƣờng và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa
phƣơng” (Hiệp hội DLST thế giới - Ecotourism society). Chính vì vậy để đảm bảo
sự phát triển lâu dài và bền vững, hoạt động DLST đã đƣợc tiếp cận trên một khía
cạnh mới đó là phát triển DLST dựa vào cộng đồng. Cách tiếp cận này cũng có
nhiều cách hiểu và đƣa ra nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau. Tác giả Võ Quế
trong cuốn “Du lịch cộng đồng - lý thuyết và vận dụng” đã giới thiệu những góc
nhìn diễn giải một số nhà nghiên cứu, tác giả: Keith W.Sproule và Ary S.Suhand,
Nicole Hausle và Wolffgang Strasdas, Viện nghiên cứu miền núi, quỹ bảo vệ thiên
nhiên quốc tế về du lịch sinh thái:
Theo Keith W.Sproule và Ary S.Suhand: “Du lịch dựa vào cộng đồng là nói
tới các tổ chức kinh doanh du lịch sinh thái do cộng đồng sở hữu và quản lý. Hơn
nữa, du lịch sinh thái bao hàm ý một cộng đồng đang chăm lo đến tài nguyên thiên
nhiên của mình để có thu nhập nhờ du lịch và đang sử dụng thu nhập đó để làm cho

các cơ sở lƣu trú quy mô nhỏ của cƣ dân. Bên cạnh đó là các tác động môi trƣờng,
trách nhiệm với môi trƣờng của chính ngƣời cung cấp dịch vụ du lịch. Chính vì vậy
khách du lịch có cơ hội đƣợc đi du lịch tại những địa điểm không bị ô nhiễm môi
trƣờng, không khí trong lành và tham quan các giá trị nguyên sơ, độc đáo về mặt tự
nhiên, xã hội. Sự phát triển của DLST dựa vào cộng đồng mang lại lợi ích về nhiều

14


mặt cho đời sống kinh tế, xã hội. Thúc đẩy các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị
tài nguyên tự nhiên, xã hội trên nền tảng phát triển bền vững.
* Tại Việt Nam
Hoạt động DLST tại Việt Nam đã xuất hiện trong những năm 90 của thế kỷ
XX trở lại đây. Tuy mới xuất hiện nhƣng ngày càng đƣợc quan tâm và chú ý bởi các
nhà hoạt động du lịch, môi trƣờng. DLST đƣợc xác định là một trong những tiềm
năng, thế mạnh đặc thù của du lịch Việt Nam, đƣợc định hƣớng trong chiến lƣợc
phát triển ƣu tiên của nền kinh tế. Điều này đƣợc thể hiện thông qua các hội nghị,
hội thảo tổ chức chuyên đề nghiên cứu về hoạt động DLST: “Hội nghị Quốc tế về
du lịch bền vững ở Việt Nam” do Tổng cục du lịch Việt Nam kết hợp với Quỹ
Hanns Seidel (CHLB Đức) đƣợc tổ chức tại Huế, tháng 5/1997; Hội thảo “DLST
với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” diễn ra tại Hà Nội, tháng 4/1998; Hội
thảo “Xây dựng chiến lƣợc Quốc gia về phát triển DLST tại Việt Nam” đƣợc tổ
chức vào tháng 9/1999, tại Hà Nội do Tổng cục du lịch phối hợp với Tổ chức bảo
tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) và Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á và Thái Bình
Dƣơng (ESCAP). Tại đó các vấn đề về hoạt động DLST đƣợc phân tích và đánh giá
chi tiết đƣa ra những phƣơng hƣớng hoạt động, phát triển trong tƣơng lai.
Với một số các khái niệm du lịch sinh thái đƣợc đƣa ra: “Du lịch sinh thái
là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phƣơng với sự
tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững” [13].
Trong hội thảo về “Xây dựng chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam” đã đƣa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status