BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THỊ KIM NGÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY BẢO MINH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THỊ KIM NGÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY BẢO MINH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:
luận văn này một cách tốt nhất.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Kinh tế, Khoa Sau đại học Trường
Đại học Nha Trang, cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức
quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm
ơn sự tạo điều kiện của Ban Giám hiệu, tập thể lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên
Công ty Bảo Minh Kiên Giang đã cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện
thuận lợi giúp tôi hoàn thiện luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ và động viên từ phía gia đình, bạn bè và các đồng
nghiệp nơi tôi công tác.
Tuy đã có nhiều cố gắng và nghiêm túc trong quá trình nghiên cứu, nhưng chắc chắn
luận văn vẫn còn những thiếu sót và hạn chế. Tôi kính mong Quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp
quan tâm đến đề tài tiếp tục góp ý, giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn.
Học viên thực hiện
Phan Thị Kim Ngân
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................viii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH .....................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ...........................................................................................xi
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ......................6
2.4.5. Kiểm định phương sai của các tổng thể con .....................................................42
Tóm tắt chương 2.......................................................................................................43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................................44
3.1 Tổng quan về Tổng Công ty Bảo Minh : ..............................................................44
3.1.1 Giới thiệu về Công ty Bảo Minh Kiên Giang: ...................................................45
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty: ..............................................46
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty: .............................................................................47
3.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014: .....................49
3.1.5 Công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty: ..................................................51
3.2 Phân tích mẫu điều tra..........................................................................................54
3.2.1. Mô tả mẫu........................................................................................................54
3.2.2. Đặt điểm đối tượng nghiên cứu ..........................................................................54
3.3. Kết quả đánh giá thang đo...................................................................................56
3.3.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .......................................................................56
vi
3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA .....................................................................60
3.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu...................................................64
3.4.1. Phân tích tương quan........................................................................................64
3.4.2. Phân tích hồi quy đa biến .................................................................................66
3.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu .................................70
3.6. Thống kê mô tả thang đo.....................................................................................72
Tóm tắt chương 3.......................................................................................................76
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ..................................................................77
4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu...............................................................................77
4.2. Một số gợi ý chính sách nâng cao lòng trung thành của nhân viên ......................78
4.2.1. Giải pháp môi trường làm việc cho nhân viên ..................................................78
4.2.2. Giải pháp mối quan hệ với đồng nghiệp ...........................................................79
Đồng nghiệp
KS:
Khách sạn
KT:
Kiến thức
LT:
Lương, thưởng
LTT: Lòng trung thành
MT:
Môi trường
P:
Phường
PV:
Phỏng vấn
SPH: Sự phù hợp
TP:
Bảng 3.21 Thống kê mô tả thang đo “môi trường làm việc”.......................................72
Bảng 3.22 Thống kê mô tả thang đo “cơ hội thăng tiến” ............................................73
Bảng 3.23 Thống kê mô tả thang đo “ mối quan hệ với cấp trên ”..............................74
Bảng 3.24 Thống kê mô tả thang đo “ mối quan hệ với đồng nghiệp” ........................74
Bảng 3.25 Thống kê mô tả thang đo “ sự phù hợp với mục tiêu công ty” ...................75
Bảng 3.26 Thống kê mô tả thang đo lòng trung thành ................................................76
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Mai Ngọc Khương và Bùi Diễm Trang (2003). ..... 20
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu của tác giả Vũ Khắc Đạt (2008) ..................................... 21
Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhân (2013) ................. 21
Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................................................. 22
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty ................................................................... 47
Hình 3.2 Đồ thị P-Plot....................................................................................................... 69
Hình 3.3 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ............................................................. 69
Hình 3.4 Đồ thị phân tán giữa phần dư chuẩn hóa và giá trị ước lượng ........................ 70
Hình 3.5 Mô hình nghiên cứu thay đổi ............................................................................ 72
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Trong những năm qua hiện tượng “nhảy việc” chuyển từ khu vực công sang khu
vực tư ngày càng nhiều, điều đó đã làm cho tình hình nhân sự của các tổ chức, cơ quan
luôn bị biến động. Trong bối cảnh đó các nhà quản lý cần tìm hiểu các nhân tố nào tác
động đến khả năng gắn bó và trung thành của nhân viên của mình đối với tổ chức để có
được định hướng quản lý và phát triển nguồn lực một cách tốt nhất. Qua đó việc nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đối với công ty là cần
các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên bào hiểm Bảo Minh như sau :
LTT = 0,394*F2+ 0,196*F4+0,204*F5+ 0,262*F6 + 0,239*F7
Qua kết quả phân tích hồi quy cho thấy tầm quan trọng của từng biến độc lập đối với
biến phụ thuộc. Giá trị Beta tại bảng 3.19 cho thấy mức độ ảnh hưởng giữa 5 thành phần
tác động đến lòng trung thành của nhân viên cụ thể: môi trường làm việc (Beta = 0,394),
cơ hội thăng tiến (Beta = 0,196), mối quan hệ với cấp trên (Beta = 0,204), mới quan hệ
với đồng nghiệp (Beta = 0,262), sự phù hợp với mục tiêu của công ty (Beta = 0,239).
Trong đó thành phần môi trường làm việc có hệ số Beta lớn nhất nên có ảnh hưởng lớn
nhất đến lòng trung thành của nhân viên, thành phần cơ hội thăng tiến có tác động thấp
nhất trong 5 thành phần tác động đến lòng trung thành.
Qua kết qua nghiên cứu cho ta một cách nhìn tổng quát nhất về sự tác động của các
nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên và tác động lớn nhất đó là môi
trường làm việc. Qua đó khuyến nghị các nhà quản lý tạo ra một môi trường làm việc tốt
nhất để nhân viên trung thành hơn với Công ty.
xii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển theo hướng Công nghiệp hóa – hiện đại
hóa Đất nước và hội nhập quốc tế, vai trò của con người trong sản xuất cũng như trong
mọi hoạt động của xã hội ngày càng tăng. Nguồn lực con người là nguồn lực quý giá nhất,
là chìa khóa thành công của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng, cũng như ở các nước
trên thế giới nói chung. Nó có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của các tổ
chức, thịnh hay suy của một đất nước.
Thực tiễn cho thấy nguồn lực con người luôn chiếm vị trí quan trọng trong chiến
lược phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, yếu tố con người ngày càng được các nhà quản
trị doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Nguồn nhân lực mạnh không những tạo ra cho doanh
nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn đem lại sự phát triển lâu dài, bền vững cho doanh nghiệp
lợi; đào tạo, phát triển; quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp;... (Keith & John, 2002;
Nezaam Luddy, 2005; SHRM, 2012; Trần Kim Dung, 2003; ...). "Giá trị của con người
được hình thành một cách căn bản trong những năm đầu đời từ cha mẹ, thầy cô giáo, bạn
bè và cả những người khác" (Nguyễn Hữu Lam,1998). Đó là những niềm tin, chuẩn mực,
quan điểm, giá trị sống nhất định của mỗi người được hình thành qua sự giáo dục của gia
đình, trường học, môi trường xã hội, ... Khi những chuẩn mực này của người lao động phù
hợp với giá trị của tổ chức thì sự trung thành, gắn bó của họ đối với tổ chức càng chặt chẽ.
Theo Harold Koontz và cộng sự (1992) cho rằng lãnh đạo là một quá trình tác động đến
con người sao cho họ cố gắng một cách tự giác và hăng hái trong việc đạt được các mục
tiêu của tổ chức. Việc lãnh đạo phải dựa trên sự hiểu biết về động cơ của con người là gì
và điều gì làm cho họ thỏa mãn khi họ giúp sức vào việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
Tuy nhiên, theo nghiên cứu và nhìn nhận của tác giả, ngoài các nhân tố trên còn có những nhân
tố khác cũng có ảnh hưởng đến thái độ, sự trung thành và gắn bó với doanh nghiệp.
Công ty Bảo Minh Kiên Giang là công ty kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm.
Phạm vi hoạt động của Công ty là kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh tái bảo hiểm
phi nhân thọ, đầu tư tài chính. Bảo Minh cung cấp hơn 100 sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ:
con người, xe cơ giới, tài sản, trách nhiệm, hàng hóa vận chuyển, hàng hải, hàng không, nông
nghiệp. Theo báo cáo lao động tiền lương của Công ty Bảo Minh Kiên Giang cho thấy nhân
sự có sự chuyển dịch, tổng số nhân viên xin thôi việc từ năm 2013 đến năm 2014 là 20
người, trong đó nhân viên có năng lực và kinh nghiệm chiếm khoảng 10% trong tổng số nhân
viên thôi việc. Đến khoảng 6 tháng đầu năm 2015, con số này tăng lên khoảng 15%.
Vậy đâu là nguyên nhân khiến cho nhân viên không còn gắn bó với Công ty Bảo
Minh Kiên Giang nữa? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên đối
với Công ty? Phải chăng là do lương, thưởng, chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc, mối
quan hệ với tổ chức ... tác động đến sự ra đi của họ. Các nhân tố trên liệu đã đủ để đo lường
về lòng trung thành của nhân viên với tổ chức và nó đã phù hợp với mọi công ty cũng như
tầm quan trọng của các nhân tố ở các thể loại công ty khác nhau.
2
3
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Bảo Minh Kiên Giang, đóng tại TP.
Rạch Gía, tỉnh Kiên Giang.
Thời gian nghiên cứu: công tác khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện từ
8/2015 - 9/2015. Căn cứ vào số liệu 3 năm gần nhất 2013, 2014 đến 09/2015.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Với mục tiêu nghiên cứu như trên, nghiên cứu này được tiến hành theo hai giai
đoạn là nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử
dụng phương pháp định lượng.
5.1 Nghiên cứu định tính:
Dựa trên cơ sở lý thuyết, tham khảo các nghiên cứu trước, tài liệu, bài báo, đặc
điểm riêng của Công ty… để nghiên cứu sơ bộ thông qua việc phỏng vấn sơ bộ, trao đổi
trực tiếp với các nhân viên về các tiêu chí đề xuất để điều chỉnh và bổ sung mô hình nghiên
cứu phù hợp, điều chỉnh thang đo và xác định bảng câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên
cứu định lượng.
5.2 Nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua số liệu thu thập từ việc phỏng vấn trực
tiếp hoặc gián tiếp dựa trên bảng câu hỏi đã xác định và hoàn chỉnh từ nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá thang đo lường, kiểm định mô hình lý
thuyết, mối quan hệ giữa các thang đo và lòng trung thành của nhân viên.
Đánh giá các thang đo được kiểm định sơ bộ bằng phương pháp đánh giá các hệ số
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS 20.0.
Mô hình hồi quy được sử dụng để khẳng định mô hình và các giả thiết nghiên cứu. Từ đó
đưa ra kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đối với lòng trung thành của các
nhân viên đối với Công ty Bảo Minh Kiên Giang.
6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu :
6.1 Ý nghĩa lý luận :
nhìn chung là có hai xu hướng trong cách tiếp cận và đưa ra khái niệm về lòng trung
thành của nhân viên:
1.1.1.1 Trung thành hành vi
Khi nói về lòng trung thành của nhân viên, Cook & Wall (1980) chỉ quan tâm
đến các khía cạnh hành vi của nhân viên. Được thể hiện chủ yếu qua quá trình làm
việc lâu dài của nhân viên cùng với tổ chức, được thể hiện bằng số năm cống hiến cho
tổ chức đó. Tương tự, Strasser (1984) cho rằng lòng trung thành khởi đầu một quá
trình hợp lý thông qua đó các cá nhân sẽ có những ứng xử thích hợp trong những tình
huống bằng việc phát triển động thái làm việc mà tồn tại song song với lòng trung
thành của họ.
Theo The Loyalty Research Center năm 2004 thì lòng trung thành của nhân
viên là khi nhân viên có cam kết gắn liền với thành công của tổ chức và tin rằng làm
việc cho tổ chức này chính là sự lựa chọn tốt hơn của họ.
Trong tâm lý học quản trị kinh doanh, khi nghiên cứu về trung thành hành vi
của người lao động T.S Thái Trí Dũng (2010) cho rằng: “Cam kết với tổ chức là mức
độ ý thức của cá nhân người lao động về việc trung thành đối với người sử dụng lao
động của mình. Những người lao động đã cam kết có khả năng ở lại trong tổ chức
nhiều hơn là những người lao động không cam kết. Hay nói cách khác, hành vi trung
thành của người lao động được thể hiện qua việc cam kết ở lại lâu dài cùng tổ chức”.
Như vậy, theo cách tiếp cận này, khi nói về lòng trung thành các tác giả đề cập đến
thời gian cống hiến, làm việc lâu dài cùng tổ chức.
6
1.1.1.2 Trung thành thái độ
Với cách tiếp cận này, thì hầu hết các nhà nghiên cứu đều tiếp cận lòng trung
thành liên quan đến: cam kết ở lại với tổ chức lâu dài, ý định ở lại lâu dài, ý định nói
tốt về tổ chức với người khác. Theo Mowday, Steers và Poter (1979), trung thành là “ý
định hoặc mong muốn duy trì là thành viên của tổ chức”. Định nghĩa nổi tiếng của
Mowday et al (1979) về lòng trung thành của nhân viên là “ý định hoặc mong muốn
- Muốn ở lại làm việc cùng tổ chức/công ty đến cuối đời.
- Sẽ ở lại làm việc lâu dài với công ty mặc dù có nơi khác đề nghị lương bổng
hấp dẫn hơn.
- Cảm thấy trung thành với tổ chức/công ty.
- Là thành viên của tổ chức/công ty là điều rất quan trọng đối với bản thân.
- Tự nguyện làm bất cứ việc gì do tổ chức /công ty giao để được ở lại làm việc
cho tổ chức/công ty.
Gần đây, xuất hiện khái niệm mới về lòng trung thành của nhân viên. Theo
Johnson (2005), ngày nay nhân viên “trung thành với nghề nghiệp của họ hơn là trung
thành với nhà tuyển dụng” và “bản chất trong quan hệ giữa nhân viên và nhà tuyển
dụng đã có những thay đổi căn bản và cần đánh giá lại khái niệm trung thành” (Trần
Kim Dung và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007).
Có nhiều định nghĩa, cách nhìn khác nhau về lòng trung thành. Nhìn chung,
quan điểm mới về lòng trung thành chưa phổ biến rộng rãi ở các doanh nghiệp Việt
Nam và còn gặp nhiều khó khăn trong việc đo lường. Vì vậy, trong nghiên cứu này
vẫn sử dụng định nghĩa lòng trung thành của Mowday, coi trung thành là ở lại lâu dài
cùng công ty.
1.1.2. Khái niệm về sự hài lòng:
Sự hài lòng của nhân viên đối với công việc có nhiều khái niệm khác nhau.
Dưới đây là một số khái niệm cơ bản:
Theo Hoppock (1935) cho rằng sự hài lòng công việc là tổng hợp sự hài lòng về
tâm lý, sinh lý và các yếu tố môi trường khiến cho một người cảm thấy hài lòng về
công việc của họ.
Theo Smith (1983) cho rằng sự hài lòng với công việc chỉ đơn giản là cảm giác
mà người lao động cảm nhận về công việc của họ.
8
Theo Weiss (1967) định nghĩa rằng hài lòng trong công việc là thái độ về công
việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động.
Mức độ hài lòng của nhân viên có ảnh hưởng đến quyết định ra đi hay ở lại một
doanh nghiệp của nhân viên đó. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh mối
quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên. Kết quả này đã được cho
là chặt chẽ và được kiểm nghiệm trong các nghiên cứu của viện Aon Consulting (tại
9
Mỹ từ năm 1997, tại Canada từ năm 1999, tại Anh từ năm 2000 và tại Úc từ năm
2002). Aon Consulting ứng dụng linh hoạt thuyết nhu cầu của Maslow vào điều kiện
của nền kinh tế hiện đại và cho rằng để nâng cao lòng trung thành của nhân viên đối
với tổ chức cần thỏa mãn nhu cầu của nhân viên. Ngoài ra nghiên cứu của Niehoff et
al (1990) (theo Bass & Riggio 2006), cũng đã chỉ ra mối tương quan giữa sự thỏa mãn
và lòng trung thành là rất cao. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Trần Kim Dung
(2005), Trần Văn Điệp (2006) cũng khẳng định có mối liên hệ giữa sự hài lòng về một
số yếu tố trong công việc liên quan đến lòng trung thành của nhân viên.
1.1.4 Lợi ích của việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của nhân viên
Lòng trung thành khẳng định trình độ của công ty bởi công ty chỉ đạt được
thành công khi có được lòng trung thành của nhân viên. Sự thành công này của công ty
thể hiện trong hai mặt là chi phí và doanh thu:
-
Về mặt chi phí: lòng trung thành giúp công ty giảm nhiều chi phí bằng cách
tiết kiệm thời gian để tuyển dụng mới, sau đó phỏng vấn, đào tạo và chờ đến khi họ đạt
được trình độ theo yêu cầu và các kỹ năng cần thiết cho công việc. Các nhân viên
trung thành cũng luôn thỏa mãn và làm việc có năng suất.
- Về mặt doanh thu: các nhân viên trung thành có khuynh hướng làm việc tốt
hơn cả sự mong đợi của công ty và luôn có tinh thần làm việc cao ở khả năng tốt nhất
của họ. Cả hai đặc điểm này đều rất quan trọng trong việc giữ lại cho công ty những
nhân viên trung thành và đem về doanh thu cao.
Thuyết nhu cầu của Maslow (1943): Theo thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow,
nhu cầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm
quan trọng (Nguyễn Hữu Lam, 2007). Tháp nhu cầu của Abraham Maslow có cấu trúc
năm tầng. Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ
đến các nhu cầu cao hơn (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2010). Abraham Maslow đã chia các
nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp. Các nhu cầu cấp thấp là các nhu cầu sinh
lý và an toàn, an ninh. Các nhu cầu cấp cao bao gồm các nhu cầu xã hội, tự trọng, và
tự thể hiện (Nguyễn Hữu Lam, 2007). Nhu cầu con người cũng như nấc thang và họ
mong muốn đạt được bậc cao nhất trong những nấc thang đó. Để thỏa mãn nhu cầu
của con người nhà quản trị phải hiểu họ đang ở cấp độ nào, họ đang cần nhu cầu nào.
Khi các nhu cầu của nguời lao động được thỏa mãn họ sẽ gắn kết với tổ chức và cống
hiến hết mình cho tổ chức.
Những nhu cầu của con người là gì? Con người phải có gì để được hạnh phúc,
thành công – hay thậm chí chỉ để tồn tại? Nhà triết học người Mỹ Abraham Maslow đã
xem xét những vấn đề này và đi đến một kết luận là nhu cầu của con người có thể
được phân thành 05 cấp độ nhu cầu, phân biệt như sau:
11
Nhu cầu sinh lý: Nếu như chúng ta đang đói hoặc có những nhu cầu cơ bản
khác như không khí để thở, giấc ngủ và nước uống, chúng ta sẽ bị ám ảnh bởi việc
thỏa mãn những nhu cầu này. Lúc này thì mọi thứ khác đều là không thích hợp.
Nhu cầu an toàn: Một khi những nhu cầu cơ bản về sinh lý trên được thỏa mãn,
chúng ta bắt đầu nghĩ đến sự an toàn và sự ổn định xung quanh mình.
Nhu cầu xã hội: Khi chúng ta đã được ăn no mặc ấm và sống trong an toàn, cấp
độ tiếp theo của nhu cầu sẽ xuất hiện. Các nhu cầu về “xã hội” hay tình cảm lúc đó sẽ
quan trọng với chúng ta – sự thương yêu, tình bạn và sự gắn bó với cộng đồng.
Nhu cầu được tôn trọng: Sau khi đã thỏa mãn tất cả các nhu cầu thuộc “cấp
thấp” nêu trên, chúng ta lại tìm kiếm sự quý trọng, sự kính nể và sự thành đạt.
Nhu cầu tự khẳng định: Mục tiêu cuối cùng của con người là sự hoàn thiện bản
của kỷ luật (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2010).
Thuyết Y là lý thuyết linh động và thiên hướng tích cực về con người và hành vi
con người. Cho rằng con người bản chất thích làm việc và không trốn tránh khi có thể.
Con người làm việc theo nhóm thích tự định hướng và làm chủ. Con người sẽ gắn với
nhóm nếu họ đạt được sự thỏa mãn cá nhân. Con người muốn và có thể học cách gánh
vác trách nhiệm. Tài năng con người luôn tiềm ẩn, vấn đề quan trọng là biết khơi dậy.
Không cần phải thưởng nếu muốn họ làm việc và không đánh giá cao việc trừng phạt
khi họ không làm việc. Con người không thích bị kiểm soát, nếu không bị kiểm soát
mới làm việc tốt. Thuyết này cho rằng con người luôn có khát vọng, tự khả năng tự
khích lệ bản thân, có khả năng nhận những bổn phận lớn hơn, có khả năng tự chủ, tự
trị. Thuyết này cũng tin rằng con người thích thực hiện nhiệm vụ một cách tự giác.
Các nhà quản lý theo thuyết này cho rằng nếu tạo cơ hội, người lao động sẽ hết sức
sáng tạo và tiến bộ trong công việc. Nếu cho người lao động quyền tự do thể hiện khả
năng tốt nhất của mình mà không bị ràng buộc bởi các hướng dẫn, luật lệ quá chặt chẽ, họ
sẽ có khả năng làm gia tăng năng suất lao động đáng kể (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2010).
Thuyết Z: Thuyết Z tạo ra sự thỏa mãn nhu cầu của người lao động làm gia tăng
năng suất chất lượng trong công việc.
Thuyết Z còn được biết đến dưới cái tên "Quản lý kiểu Nhật" và được phổ biến
khắp thế giới vào thời kỳ bùng nổ kinh tế của các nước châu Á thập niên 1980. Khác
với Thuyết X (có cái nhìn tiêu cực vào người lao động) và Thuyết Y (quá lạc quan về
người lao động), Thuyết Z chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao
động với công ty bằng cách tạo ra sự an tâm và mãn nguyện cho người lao động cả
trong và ngoài khi làm việc. Nội dung chính của Thuyết Z: Chế độ làm việc suốt đời,
13