Quản lý tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà nam - Pdf 38

h a n g e Vi
e

w

N
y
bu
to
k
lic

c u -tr a c k

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

LÊ VĂN LƯƠNG

QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - NĂM 2015
i

.d o


k

to

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi

LÊ VĂN LƯƠNG

QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH TUẤN
XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2015
ii

w

.d o

m

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

lic

k

to

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O
W

F-

w

PD


c u -tr a c k

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Văn Lương

iii

.d o

m

w

o

.c

C

m

LỜI CAM ĐOAN

o

!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k



iv

.d o

m

w

o

.c

C

m

LỜI CẢM ƠN

o

.d o

w

w

w

w


w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

w

N
y


w

.d o

m

MỤC LỤC

o

.c

C

m

o

.d o

w

w

w

w

w


PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

w

N
y
bu
to

m

3.1.2. Môi trường hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

o

.c

lic

k
c u -tr a c k

C

m

o

.d o

w

w

w

w

w


PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

w

N
y
bu
to

lic

k
c u -tr a c k

C

m

o

.d o

w

w

w

w

w

C

lic

k

to

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

w

N
y
bu
to
k
lic

c u -tr a c k

TT

Chữ viết tắt

Ngân hàng bán lẻ

6

NHTM

Ngân hàng thương mại

7

TMCP

Thương mại cổ phần

8

TCTD

Tổ chức tín dụng

Công nghệ thông tin
Doanh nghiệp vừa và nhỏ

viii

.d o

m

w


to

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e



Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn tại BIDV Hà Nam

48

2

Bảng 3.2. Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế của BIDV Hà
Nam

55

3

Bảng 3.3. Dư nợ tín dụng theo kì hạn của BIDV Hà Nam

56

4

Bảng 3.4. Dư nợ tín dụng theo kì hạn của BIDV Hà Nam

58

5

Bảng 3.5. Dư nợ phân theo hình thức bảo đảm tài sản

59


ix

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k

W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

w

hoạt động tín dụng nhưng kết quả đạt được còn hạn chế, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá
hạn toàn hệ thống còn cao, nhiều ngân hàng có rủi ro tín dụng lớn dẫn đến kinh
doanh thua lỗ, gặp khó khăn trong thanh khoản, buộc phải giải thể sát nhập...
Đảng và Nhà nước ta xác định cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng là nhiệm
vụ trọng tâm, cấp bách của ngành Ngân hàng để cùng với cơ cấu lại đầu tư,
doanh nghiệp thực hiện thành công chủ trương tái cấu trúc nền kinh tế. Ngày
01/3/2012, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành quyết định số 254/QĐ-TTg phê
1

w

.d o

m

LỜI NÓI ĐẦU

o

.c

C

m

o

.d o

w

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi

phần khẳng định vị thế BIDV là một định chế tài chính hàng đầu Việt Nam. Tuy
nhiên, qua thực tiễn triển khai các sản phẩm dịch vụ cho thấy BIDV Hà Nam
cũng gặp không ít khó khăn, thách thức khi gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ
các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, hoạt động quản lý tín
dụng vẫn còn những hạn chế nhất định. Xuất phát từ những lý do trên, với
những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội và sau nhiều năm làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
2

w

.d o

m

duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, trong đó có tái cấu trúc

o

.c

lic

k
c u -tr a c k

C

m



!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

- Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Hà Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong khoảng
thời gian từ năm 2012- 2014.
- Nội dung nghiên cứu: Hoạt động quản lý tín dụng bao gồm nhiều nội
dung, luận văn tập trung vào:
+Hoạt động quản lý nguồn vốn
+Quản lý khách hàng
3

w

.d o

m

Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Hà Nam, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý tín dụng

o

.c

lic

k
c u -tr a c k

C

m

W

!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-



.d o

m

+Quản lý quy trình

o

.c

lic

k
c u -tr a c k

C

m

o

.d o

w

w

w


F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi
e

w

N

nhánh NHNo&PTNT Hà Nội. Qua đó rút ra những kết quả đạt được, tồn tại và
những nguyên nhân của những tồn tại để đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
6

w

.d o

m

thống các nhóm chỉ tiêu đã phản ánh được thực trạng chất lượng tín dụng của

o

.c

lic

k
c u -tr a c k

C

m

o

.d o

w

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


h a n g e Vi

dụng bán lẻ tại NHTM nói chung và đi sâu phân tích thực trạng chất lượng tín
dụng bán lẻ tại BIDV Hưng Yên trong giai đoạn 2011 - 2013.Trên cơ sở phân
tích thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ của BIDV Hưng Yên trong giai đoạn
2011 – 2013, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng bán lẻ tại BIDV Hưng Yên trong thời gian tới.

7

w

.d o

m

nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại Chi nhánh

o

.c

lic

k
c u -tr a c k

C

m

o

!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k


dụng ngân hàng là: Tín dụng ngân hàng được hiểu là việc cho vay của Ngân
hàng thương mại với các chủ thể của nền kinh tế.
Theo Bách khoa toàn thư mở, tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng
là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình
thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ
công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất
hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa.Thời kỳ này, tín
dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Xuất
hiện sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất, làm cho xã hội có sự phân hóa: giàu,
nghèo, người nắm quyền lực, người không có gì....Khi người nghèo gặp phải
8

w

.d o

m

Có thể nói, nghiên cứu về hoạt động quản lý tín dụng tại các NHTM đã

o

.c

lic

k
c u -tr a c k

C


O
W

!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD


dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác và cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo
đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.1.2. Đặc điểm.
- Tín dụng có tính thời hạn: Xuất phát từ tính chất tạm thời của quá trình
chuyển giao quyền sử dụng vốn bắt nguồn ngay từ tính chất của hoạt động huy
động vốn của các Ngân hàng thương mại. Tín dụng luôn gắn liền với quá trình
luân chuyển vốn từ hình thái giá trị sang hình thái hiện vật và ngược lại, với chu
kì của quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng.

9

w

.d o

m

những khó khăn không thể tránh thì buộc họ phải đi vay, mà những người giàu

o

.c

lic



y

N

O
W

!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC


vào tình trạng thiếu vốn.
1.2.2. Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng
Quản lý là chức năng vốn có của mọi tổ chức, mọi hoạt động. Nó phát sinh
từ sự phân công lao động trong xã hội, cần thiết phải phối hợp hành động của
các các nhân, các bộ phận trong tổ chức có sự điều khiển trung tâm, nhằm thực
hiện mục tiêu chung của tổ chức.Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành
viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu chung của tổ chức.Hoạt
động tín dụng là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động của
các ngân hang thương mại. Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu
nhập chính và chủ yếu cho NHTM nhưng đây cũng chính là hoạt động mang
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nhất cho hoạt động của NHTM. Do đó quản lý hoạt động
tín dụng đóng vai trò quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của mỗi NHTM.
Quản lý tín dụng do đó có thể hiểu là quá trình tác động của ngân hàng
thương mại đến hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng đạt
được mục tiêu đề ra với mức chi phí thấp nhất. Nói cách khác, để đảm bảo tính
hiệu quả trong quá trình hoạt động, các ngân hàng phải có một chính sách quản
lý. Đó chính là những hoạt động được xuất phát từ nhu cầu, mục tiêu chung và
10

w

.d o

m

- Tín dụng có tính hoàn trả: Do chiụ sự chi phối của tính chất thời hạn,

o



to

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O
W

F-

w

PD

h a n g e Vi
e


- Đảm bảo khả năng thanh toán cả trong ngắn hạn và dài hạn. Hoạt động
quản lý tín dụng cần gắn vớ đảm bảo khả năng
- Hướng tới những mục tiêu trên nhiệm vụ của các nhà quản lý ngân hàng.
Để đạt được những mục tiêu này NHTM cần đảm bảo trong hoạt động tín
dụng:
+ Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định:
Các khoản tín dụng của Ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi
của khách hàng và các khoản Ngân hàng vay mượn. Ngân hàng phải có trách
nhiệm hoàn trả cả lãi lẫn gốc như đã cam kết. Do vậy Ngân hàng luôn yêu cầu
người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này. Đây là điều kiện tồn tại
và phát triển của Ngân hàng.
+ Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng mục đích được
thỏa thuận với Ngân hàng, không trái với những quy định của pháp luật và các
quy định khác của Ngân hàng cấp trên. Luật pháp quy định phạm vi hoạt động
cho các Ngân hàng, trên cơ sở đó mỗi Ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi
hoạt động riêng, cụ thể hơn. Mục đích tài trợ được ghi rõ trong hợp đồng tín
dụng đảm bảo Ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và việc
tài trợ đó là phù hợp với chính sách của Ngân hàng.
+ Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả. Thực
hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất. Phương án
hoạt động có hiệu quả của người vay chứng minh cho khả năng thu hồi được
11

w

.d o

m

hướng vào việc điều hòa các nguồn lực con người, vật chất với chi phí thấp nhất

lic

k

to

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O
W

F-

w

PD


1.2.3. Các nội dung quản lý tín dụng
1.2.3.1. Quản lý nguồn vốn cho vay của NHTM
Khi nghiên cứu quản lý tín dụng ngân hàng, các nhà nghiên cứu thường
không xem chính sách nguồn vốn là một nội dung cấu thành của quản lý hoạt
động tín dụng.Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 cũng quy định
hoạt động huy động vốn và cho vay (cấp tín dụng) là hai hoạt động riêng biệt
trong các hoạt động của NHTM. Tuy nhiên thực tế cho thấy rằng, khi nghiên
cứu quản lý hoạt động tín dụng của NHTM, cần phải xem chính sách nguồn vốn
như là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng, bởi vì:
- Về phương diện lý luận, có thể hiểu tín dụng hiểu theo nghĩa rộng là việc
các NHTM sử dụng uy tín của mình để huy động các loại nguồn vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế và sử dụng nó để cấp tín dụng cho những người có nhu cầu
vay vốn được ngân hàng tín nhiệm. Có huy động được vốn thì NHTM mới có
thể cho vay hay nói cách khác, hoạt động huy động vốn là một mảng và là cơ
sởcho hoạt động tín dụng, theo đó chính sách huy động vốn là một nội dung cơ
bản của quản lý hoạt động tín dụng.Mặt khác, quản lý hoạt động tín dụng của
NHTM đối với phát triển kinh tế là một hệ thống các biện pháp liên quan đến
việc mở rộng hoặc thu hẹp qui mô tín dụng. Muốn mở rộng qui mô tín dụng,
phải tăng cường huy động vốn để cho vay. Muốn thu hẹp qui mô tín dụng phải
giảm thấp huy động vốn để tránh thua lỗ do phải trả lãi cho phần vốn huy động
thừa. Điều này có nghĩa là hoạt động huy động vốn gắn kết chặt chẽ với hoạt
động cấp tín dụng trong quản lý hoạt động tín dụng của NHTM.
- Về mặt thực tiễn, NHTM có chủ động huy động được vốn trên thị
trường thì mới có thể chủ động được trong hoạt động cho vay, nhất là chủ
động trong quản lý rủi ro thanh khoản. Các NHTM thường phải huy động vốn
12

w

.d o

w

C

lic

k

to

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O
W

F-


to

hoạt động mà mình cần thiết mở rộng tín dụng tới khu vực đó. Do đó, nếu
không xem chính sách huy động vốn là một bộ phận cấu thành nên quản lý
hoạt động tín dụng của NHTM thì quản lý hoạt động tín dụng đó sẽ phiến diện
và tính thực thi không cao.
1.2.3.2. Quản lý quy trình tín dụng
Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng
trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự
nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan
hệ tín dụng. Đó là quá trình đòng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất
định và có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Qui trình tín dụng thường có 6
bước là: lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân,
giám sát và thu nợ và thanh lý khi hợp đồng tín dụng kết thúc. Quản lý qui tình
tín dụng có mục tiêu:
- Qui tình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích
hợp cho ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức năng được
xác định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở cho
việc phân công phân nhiệm ở từng vị trí. Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng
cũng được điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả
- Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các qui
định của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh. Các thủ tục phải
phù hợp với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín
dụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà
cho khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên
- Qui trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ một ngân
hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thực hiện
thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Nhờ đó các nhân viên biết
được trách nhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng
13

w

w

w

C

lic

k

to

bu

y

N

O
W

!

XC

er

O


N
y
bu
to

- Qui trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng cho
phù hợp với thực tiễn. Thông qua kiểm soát thực hiện qui tình tín dụng, nhà
quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điều
chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai nhằm hạn chế tối đa rủi
ro trong việc ra quyết định tín dụng. Ngoài ra, với việc kiểm soát tiến trình thực
hiện qui trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tục không còn phù
hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thân qui trình. Từ đó sẽ có những
thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn cũng như hoạt động tín
dụng nói chung.
1.2.3.2. Quản lý khách hàng vay vốn tín dụng
Nhiều tài liệu nghiên cứu chưa đề cập khách hàng vay là nội dung của quản
lý hoạt động tín dụng của NHTM nhưng lại xem khách hàng như là tôn chỉ mà
quản lý hoạt động tín dụng NHTM hướng tới, là một chiến lược tín dụng của
ngân hàng: “Đứng về mặt chiến lược mà nói, một quản lý hoạt động tín dụng
phải thu hút được khách hàng, duy trì và phát triển được khách hàng để mở rộng
qui mô hoạt động của NHTM”
Khách hàng là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng. Bởi vì,
có xác định được đối tượng khách hàng thì mới có cơ sở để xác định các nội
dung còn lại của quản lý hoạt động tín dụng. Rõ ràng, nhu cầu về vốn, điều kiện
vay, thời hạn vay, khả năng sinh lời, đảm bảo tiền vay, rủi ro tín dụng là những
nội dung của quản lý hoạt động tín dụng đối với khách hàng nói chung và từng
đối tượng khách hàng cụ thể.
Quản lý hoạt động tín dụng phải trả lời được câu hỏi đối tượng khách hàng
là ai, khả năng của khách hàng như thế nào đối với sự an toàn và hiệu quả của

w

w

w

w

w

C

lic

k

to

bu

y

N

O
W

!

XC

h a n g e Vi
e

w

N
y
bu
to

nghề nghiệp. Trong đó, nhóm khách hàng lớn nhất và cơ bản nhất mà quản lý
hoạt động tín dụng hiện nay phải hướng tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và
các khách hàng lẻ khác.
Việc phân loại xác định rõ chất lượng khách hàng là cơ sở quan trọng để
xác định lĩnh vực đầu tư tín dụng của NHTM. Đó cũng chính là cơ sở để xác
định cơ cấu, đầu tư tín dụng của ngân hàng. Sự tương tác giữa xác định chính
sách khách hàng vay và đầu tư của ngân hàng là một trong những nội dung quan
trọng trong quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng.
Hiện nay, để quản lý và phân loại khách hàng, hầu hết các ngân hàng đều
xây dựng bảng xếp hạng tín dụng khách hàng để làm căn cứ cấp tín dụng. Có
nhiều thuật ngữ để chỉ việc thực hiện đánh giá xếp hạng khách hàng vay vốn tại
NHTM, như xếp hạng người vay (borrower rating), xếp hạng rủi ro tín dụng
(Credit rating) ... tuy nhiên theo từ gốc tiếng anh “Credit rating” có nhiều nghĩa:
xếp hạn rủi ro, xếp hạn tín nhiệm, xếp hạn doanh nghiệp gây nhầm lẫn, mặc dù
chúng đều có ý nghĩa là cách đánh giá khả năng trả nợ của người vay trong
tương lai. Theo Moody’s “Xếp hạn tín nhiệm là việc đánh giá khả năng chi trả
đúng hạn của khách hàng đối với một nghĩa vụ nợ hiện tại và tương lai” nó được
thực hiện bởi một công ty xếp hạng tín nhiệm độc lập. Trong khi đó “Xếp hạng
tín dụng là đánh giá hiện thời về chất lượng tín dụng được xem xét trong hoàn
cảnh hướng về tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng có thể thanh toán

o

.d o

w

w

w

w

w

C

lic

k

to

bu

y

N

O
W


.c


h a n g e Vi
e

w

N
y
bu
to

động tín dụng:
- Mục đích sử dụng cho phân tích tín dụng bao gồm: Báo cáo về cơ cấu rủi
ro theo danh mục cho vay, định giá sảm phẩm.
- Mục đích sử dụng cho quản lý hoạt động tín dụng bao gồm: Xác lập các
điều kiện quản lý rủi ro trước khi cho vay (điều kiện về lãi suất, tài sản bảo đảm,
vốn tự có tham gia dự án..) xác định về các điều kiện quản lý sau khi cho vay
(Phương thức cho vay, tần suất kiểm tra khách hàng…).
Quyết định số 22/VBHN-NHNN ngày 4/6/2014 của NHNN về việc ban
hành Quyết định này Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng,
các NHTM bên cạnh việc phân loại nợ theo 5 nhóm, nếu có đủ khả năng và điều
kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro riêng như sau:
- Căn cứ trên Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tổ chức tín dụng trình
Ngân hàng Nhà nước chính sách dự phòng rủi ro và chỉ được thực hiện sau khi
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.


m

o

.d o

w

w

w

w

w

C

lic

k

to

bu

y

N

F-

c u -tr a c k

.c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status