Chương 2
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HỢP TÁC HÌNH HỌC 10
2.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC TRONG DẠY HỌC HỢP TÁC HÌNH HỌC 10
2.1.1 Căn cứ vào cơ sở Tâm lí học, Giáo dục học của hoạt động nhóm
Trước nhu cầu của xã hội hiện đại, việc hình thành kĩ năng sống cho học
sinh đang được quan tâm. Theo các chuyên gia Tâm lí học để giáo dục, bồi
dưỡng kĩ năng sống cho học sinh cần phải tăng cường tổ chức các hoạt động, tạo
cơ hội cho các em có nhu cầu hợp tác, tự nghiên cứu và trình bày ý tưởng của
mình.
Ngoài ra việc giáo dục các kĩ năng cho học sinh, đặc biệt là giúp các em có
phương pháp học tập và làm việc khoa học, có thể hợp tác, hội nhập một cách
hiệu quả thông qua việc lập kế hoạch học tập và kiểm soát thời gian hợp lí là
nhiệm vụ mà giáo viên cần hướng dẫn và tổ chức cho học sinh thực hiện và
thường xuyên rèn luyện thông qua các bài lên lớp có tổ chức hoạt động nhóm.
Từ đó học sinh sẽ chủ động tiếp thu, vận dụng kiến thức và tăng cường hứng thú
học tập đồng thời có cơ hội trao đổi với bạn bè, với giáo viên.
2.1.2 Quy trình tổ chức hoạt động nhóm
Để nâng cao hiệu quả bài lên lớp có sử dụng hoạt động nhóm, theo chúng tôi
cần chú trọng đến việc xây dựng quy trình tổ chức hoạt động nhóm.
Quy trình tổ chức dạy học bằng hoạt động nhóm có thể biểu diễn qua sơ đồ
sau:
Giáo viên
Học sinh
Chuẩn bị
Rút kinh nghiệm
Xem lại mục tiêu đề ra
Tự nhận xét hoạt động của cá nhân và nhóm
Trao đổi với giáo viên những khó khăn, thuận lợi
Nghe phản hồi từ học sinh
Một trong những khâu quan trọng để xây dựng quy trình tổ chức hoạt động
nhóm một cách chặt chẽ tạo thành công cho bài lên lớp là lập kế hoạch bài giảng
chu đáo. Điều này thể hiện qua việc lựa chọn nội dung hoạt động phù hợp với đối
tượng và hình thức tổ chức đảm bảo thích hợp với điều kiện thực tế cũng như xây
dựng phương án kiểm tra đánh giá một cách khoa học. Không phải nội dung nào
cũng tổ chức hoạt động nhóm được, vì vậy phải chọn nội dung thích hợp. Đó là
những nội dung có tác dụng hình thành nhu cầu hợp tác, những nội dung không
quá khó mà cũng không quá dễ, nhưng kích thích được sự tranh luận trong tập
thể. Lựa chọn nội dung phù hợp quyết định sự thành công của phương pháp và
hình thức tổ chức.
Tùy theo tính chất đơn giản hay phức tạp của vấn đề cần thảo luận và nhiệm
vụ đặt ra cho nhóm nghiên cứu cũng như trình độ học sinh, giáo viên cân nhắc
lựa chọn hình thức hoạt động nhóm cho thích hợp. Hình thức tổ chức hoạt động
thích hợp sẽ làm tăng hứng thú học tập cho học sinh, tạo động cơ học tập, khơi
dậy tinh thần hợp tác làm việc hiệu quả.
Ngoài ra cách đánh giá, khen thưởng của giáo viên cũng không kém phần
quan trọng tạo nên sự thành công của tiết học. Giáo viên có sự đánh giá công
bằng, chính xác và khen thưởng hợp lý sẽ làm tăng hứng thú học tập cho học
sinh.
phán.
"Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường có tác dụng
chuẩn bị cho học sinh thích ứng với đời sống xã hội, trong đó mỗi người sống và
làm việc theo sự phân công và hợp tác với tập thể cộng đồng" [10. Tr57]
Tuy nhiên hình thức tổ chức dạy học theo phương pháp này cũng có một số
hạn chế như dễ xảy ra tranh luận, gây mâu thuẫn, mất đoàn kết. Thậm chí có vài
thành viên lười nhác, ỷ lại, không làm việc, gây mâu thuẫn nội bộ dẫn đến kết
quả hoạt động nhóm không cao.
Nếu xây dựng và thiết kế các hình thức tổ chức và kiểm tra đánh giá phù
hợp sẽ làm tăng tình đoàn kết, hợp tác giữa các thành viên từ đó hiệu quả giáo
dục sẽ tốt hơn. Đồng thời đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của xã hội hiện đại, là
đích đến mà ngành giáo dục nước ta đặt ra hiện nay: đào tạo nguồn lực năng
động, sáng tạo, vừa có khả năng tự lực, vừa hội nhập, hợp tác tốt vì lợi ích chung
của tập thể.
2.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC HỢP TÁC HÌNH HỌC LỚP 10 Ở TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG
2.2.1. Vận dụng kỹ thuật ghép hình (Jigsaw) trong dạy học hợp tác Hình
học 10
a. Cơ sở của biện pháp: Ghép hình (Jigsaw) là kỹ thuật dạy học hợp tác quan
trọng được thiết kế bởi Elliot Aronson và các đồng nghiệp.
b. Cách thức tiến hành: Theo kĩ thuật này thì ta tiến hành các hoạt động như sau:
− Chia lớp thành các nhóm có số thành viên như nhau (4- 6 người). Các
nhóm này gọi là nhóm hợp tác. Trong mỗi nhóm, các thành viên được đánh
số.
− Mỗi thành viên được giao một phần nội dung bài học.
− Thành viên số 1 của tất cả các nhóm được giao tìm hiểu kĩ một phần nội
dung như nhau.
Học sinh D2
Học sinh D3
Nhiệm vụ
Phần 1
Phần 2
Phần 3
Học sinh A4
Học sinh B4
Bước 2: Lập nhóm chuyên gia
Nhóm 1
Phụ trách phần 1
Học sinh A1
Học sinh B1
Học sinh C1
Học sinh D1
Bước 3: Học sinh
Học sinh C4
Học sinh D4
Nhóm2
Nhóm 3
Phụ trách phần2 Phụ trách phần 3
Học sinh A2
Học sinh A3
Học sinh B2
- Làm việc với sách giáo khoa, giải quyết hoạt động 1, hoạt động 2.
- Giải thích ví dụ 1 trong sách giáo khoa và các tính chất của tích của một số
với một vectơ.
Nhóm chuyên gia 2. Trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác
- Giáo viên gợi động cơ: Cho M là trọng tâm tam giác ABC thì . Vậy nếu
điểm M là điểm bất kì thì tổng
.
- Em hãy chứng minh với I là trung điểm của AB thì với ∀điểm M ta có:
- Yêu cầu học sinh dự đoán:
I là trung điểm của AB
G là trọng tâm tam giác ABC
Với ∀điểm M ta có:
.
Với ∀điểm M ta có tính chất tương
tự nào?
-
Hãy chứng minh dự đoán của em.
Bước 3. Thảo luận theo nhóm học tập hợp tác
Ví dụ 2.2: Dạy bài phương trình đường thẳng
Bước 1. Lập nhóm học tập hợp tác
Bước 2. Lập nhóm chuyên gia và giao nhiệm vụ cho nhóm chuyên gia
Nhóm chuyên gia 1.Vectơ chỉ phương và phương trình tham số của đường thẳng
Trong nhóm thảo luận có thể có một vị trí không có người ngồi. Học sinh
tham gia nhóm quan sát có thể thay nhau ngồi vào chỗ đó và đóng góp ý kiến vào
cuộc thảo luận, ví dụ đưa ra một câu hỏi đối với nhóm thảo luận hoặc phát biểu ý
kiến khi cuộc thảo luận bị chững lại trong nhóm. Cách luyện tập này được gọi là
phương pháp thảo luận “bể cá”, vì những người ngồi vòng ngoài có thể quan sát
những người thảo luận, tương tự như xem những con cá trong một bể cá cảnh.
Trong quá trình thảo luận, những người quan sát và những người thảo luận sẽ
thay đổi vai trò với nhau.
Bảng câu hỏi cho những người quan sát:
- Người nói có nhìn vào những người đang nói với mình không?
- Họ có nói một cách dễ hiểu không?
- Họ có để những người khác nói hay không?
- Họ có đưa ra được những luận điểm đáng thuyết phục hay không?
- Họ có đề cập đến luận điểm của người nói trước mình không?
- Họ có lệch hướng khỏi đề tài hay không?
- Họ có tôn trọng những quan điểm khác hay không?
b. Ví dụ minh họa
Ví dụ 2.3. Bài toán: Cho ABC, lấy các điểm sao cho BC, AC, AB sao cho: .
Chứng minh rằng ABC và có cùng trọng tâm.
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh giải bài toán theo 4 bước của Polya.
Học sinh: Ngồi thảo luận nhóm theo kĩ thuật bể cá
Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
Dự kiến câu trả lời của học sinh
? Bài toán đã cho chúng ta điều gì?
! Cho ABC, lấy các điểm sao cho
BC, AC, AB và
Bài toán yêu cầu chứng minh ABC và
? Bài toán yêu cầu chúng ta giải có cùng trọng tâm.
quyết vấn đề gì?
! Nếu gọi G là trọng tâm ABC và
! Gọi G là trọng tâm ABC và là
trọng tâm . Ta có:
(1)
Bước 3: Thực hiện chương trình giải
(2)
? Hãy trình bày lời giải chi tiết vào
(3)
vở.
Cộng vế với vế của các đẳng
thức (1), (2), (3) ta có:
(4)
Vì G là trọng tâm ABC nên:
Vì là trọng tâm nên:
=
Thay vào (4) ta có: .
⇒ (đpcm).
! Gọi G là trọng tâm ABC, ta có:
(1)
( với O bất kỳ)
Gọi là trọng tâm , ta có:
= (2)
Lấy (2) ta được:
⇔
Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
? Hãy tìm cách chứng minh bài ⇔
toán trên bằng cách chứng minh ⇔
đẳng thức:
( với O bất kỳ)
=
Bước 3: Thực hiện chương trình giải
? Hãy trình bày lời giải chi tiết vào
vở
! Bài toán cho biết tọa độ 3 đỉnh
của tam giác ABC.
! Bài toán yêu cầu chúng ta tìm tọa
độ tâm đường tròn nội tiếp tam
giác ABC.
! Nếu gọi I là tâm đường tròn nội
tiếp tam giác ABC, thì hãy tìm
điểm I sao cho khoảng cách từ I
đến ba cạnh của ABC là bằng
nhau.
! Điểm I là giao điểm của ba
đường phân giác trong của ABC.
! Ta nhớ lại tính chất của đường
phân giác đã học ở lớp 8. Nếu
gọi D là giao điểm của AI và BC
ta có:
và
! Ta có: (1)
(2)
! Ta sẽ tìm được tọa độ của điểm
D thông qua đẳng thức (1), từ đó
tìm được tọa độ điểm I thông qua
đẳng thức (2)
! Gọi D là chân đường phân giác
trong xuất phát từ A, I tâm đường
tròn nội tiếp tam giác ABC. Theo
2.2.3. Vận dụng kỹ thuật khăn trải bàn trong dạy học hợp tác Hình học 10
a. Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá
nhân và hoạt động nhóm nhằm:
− Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực.
− Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh.
− Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh.
b. Cách tiến hành
- Hoạt động theo nhóm (4 người/ nhóm)
- Mỗi người ngồi vào vị trí như vẽ trên tấm khăn phủ bàn trên đây.
- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề, ...).
- Viết vào ô đánh số của bạn những điều bạn thích về câu hỏi (chủ đề) và những
điều bạn không thích. Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút.
- Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời.
- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn.
- Cả nhóm quyết định lựa chọn một câu hỏi/ chủ đề nghiên cứu.
c. Nhiệm vụ trong nhóm
∗ Người quản gia:
- Bạn sẽ tìm hiểu xem nhóm cần những tài liệu gì và bạn có thể tìm những tài liệu
đó ở đâu.
- Bạn cần thu thập các tài liệu một cách nhanh chóng để nhóm có thể làm việc.
- Trong quá trình nhóm làm việc, nếu cần tham khảo hoặc sử dụng thêm tài liệu
nào, bạn là người duy nhất được phép đi lấy nó.
- Khi nhiệm vụ của nhóm đã hoàn thành, bạn sẽ nộp bài tập nhóm cho giáo viên
và trả các tài liệu đã lấy vào đúng chỗ ban đầu.
∗ Người cổ vũ:
- Bạn sẽ động viên tinh thần của nhóm trước khi bắt đầu làm việc. Ví dụ “Nào
các bạn, chúng ta bắt đầu nhé!”.
viên còn lại chú ý lắng nghe.
- Bạn tạo điều kiện cho tất cả thành viên trong nhóm đều được trình bày và tham
gia.
- Khi nhóm mất đi sự tập trung, bạn cần động viên họ tiếp tục.
d. Ví dụ minh họa
Ví dụ 2.5 Tìm công thức tính khoảng cách từ điểm đến một đường thẳng (∆)
được quy về tính độ dài đoạn vuông góc với (∆).
Bài toán: Cho điểm và đường thẳng (∆): . Tính khoảng cách từ điểm M đến (∆).
Giáo viên: Chia nhóm và hướng dẫn học sinh thảo luận tìm cách giải bài toán
theo kĩ thuật khăn trải bàn.
Học sinh: Nhanh chóng lập nhóm và phân công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận
dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Giáo viên: Dự kiến các cách giải có thể
Cách 1. Gọi là hình chiếu của trên (∆) thì chính là giao điểm của đường thẳng
với ∆, trong đó và ⊥ ∆. Khi đó ta có = = và phương trình đường
thẳng:
: hay
Khi đó, tọa độ của là nghiệm của hệ phương trình
Giải hệ này bằng phương pháp cộng đại số ta được
⇒
⇒
⇒
=
=
Suy ra
=
=
Ta có
; cùng phương ⇒ =
nên
Khi đó, do ∆ nên ta có:
(1)
và ∆)=
= =
(2)
Từ (1) ta có
⇔ (3)
Thế (3) vào (2) ta được
∆)= =
Cách 4. Hoặc cũng có thể tính như đã trình bày trong sách giáo khoa như sau:
Gọi là hình chiếu của trên (∆) thì độ dài đoạn chính là khoảng cách từ đến
∆. Hiển nhiên, cùng phương với vectơ pháp tuyến của ∆, vậy có số sao cho =
(1)
Từ đó suy ra ∆)=
(2)
Mặt khác, nếu gọi là tọa độ của thì từ (1) ta có
hay
Vì nằm trên ∆ nên
Từ đó suy ra
Thay giá trị của vào (2) ta được ∆) = .
2.3 THIẾT KẾ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HỢP TÁC
HÌNH HỌC 10
2.3.1. TÌNH HUỐNG DẠY HỌC 2.1: Dạy học định lý côsin trong tam giác
Hoạt động 1. Gợi động cơ: Giáo viên: Ở lớp dưới, chúng ta đã biết một định lý
quan trọng mang tên nhà toán học Pitago. Hãy viết công thức và phát biểu định lý
đó.
=
=
Trường hợp 2: Tam giác ABC có góc A = 30Khi đó ta có thể đưa về định lý
Pitago trong tam giác vuông BHC và đi tới công thức sau:
=
Trường hợp 3: Tam giác ABC có góc A= 120.Khi đó ta có thể đưa về định lý
Pitago trong tam giác vuông BHC và đi tới công thức như sau:
+
+
Hoạt động 3. Học sinh đề xuất, dự đoán công thức tổng quát. Giáo viên phát
cho học sinh Phiếu học tập số 4 như dưới đây. Yêu cầu từng nhóm hãy phát hiện
công thức tổng quát rồi điền vào ô cuối cùng trong phiếu học tập sao cho kết quả
tổng quát phải phù hợp với các trường hợp đã được thống kê ở trên.
Phiếu học tập số 4
Bảng thống kê các công thức tìm được:
Tam giác ABC có
Công thức tính độ dài cạnh a
(1)
(2)
bc (3)
(4)
Từ bảng thống kê trên, em hãy đề xuất công thức tính độ dài cạnh a của tam giác
ABC bất kỳ theo độ dài các cạnh b, c và góc A:
A bất kì
(*)
khi A= 90, (*) trở thành( đúng với (1))
khi A= 30, (*) trở thành( không đúng với (3)).
Đến đây ta có thể điều chỉnh lại (*) để khi cho A= 30 thì (*) trùng với (3), đó
là cho là 2, tức là ta có công thức:
(**)
□
Sau quá trình kiểm nghiệm, đưa ta đến kết luận:
là 2cos A.
Kết quả này đúng với tất cả các trường hợp riêng đã có. Như vậy, ta suy đoán
rằng (**) đúng cho mọi tam giác ABC.
Hoạt động 4. Tìm phương pháp chứng minh công thức trên
Có thể chứng minh định lý theo cách trong sách giáo khoa như sau:
=
=
=
Vậy ta có
Như vậy, suy đoán của học sinh đã được chứng minh là đúng.
Hoạt động 5: Khai thác định lý
Phiếu học tập số 5
Câu 1: Điền vào chỗ ...
Câu 2: Em có thể rút ra công thức tính góc của tam giác thông qua độ dài 3
cạnh được không?
Câu 3: Gọi là các trung tuyến ứng với các cạnh a, b, c của tam giác ABC:
a) biết a= 26cm, b= 18cm, c= 16cm. Tính ;
b) biết a= 7cm, b= 11cm, = 6cm. Tính c;
c) biết a= 5cm, b= 7cm, . Tính .
3(x ⇔ 3x.
Ta có, tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình:
⇔ (
Suy ra , do đó:
d(M; = = = .
Cách 2: Ta có = . Gọi tọa độ điểm (. Khi đó ta có và:
. = .( ⇔ 3
Lại có ( nên ta có 2+ 3
Từ đó ta có hệ:
⇔ (
Suy ra
Vậy ta có:
d(M; = = = .
Cách 3: Trên đường thẳng ( lấy hai điểm A( 2; 0), B(0; ). Khi đó:
AB= =
Lại có
) =
Suy ra
Vậy =
Giáo viên: Yêu cầu học sinh giải bài toán: Cho đường thẳng ∆: ax+by+c = 0 (với
và điểm M( , hãy xác định công thức tính khoảng cách d( M; ∆) từ điểm M( đến
∆.
Học sinh: Suy nghĩ, thảo luận tìm cách giải (gặp trở ngại trong quá trình tính
toán).
Hoạt động 2. Xây dựng công thức tổng quát
Giáo viên: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm giải một bài toán về tính khoảng
cách từ một điểm đến một đường thẳng cụ thể, được trình bày trong các phiếu
Tương tự, ta có các kết quả tương ứng với các nhóm:
Nhóm 2: d(M;
Nhóm 3: d(M;
Nhóm 4: d(M;
Hoạt động 3. Dự đoán công thức tổng quát
Giáo viên: Phát phiếu học tập số 5 như sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Thống kê các công thức tìm được của các nhóm
Nhóm
Điểm; Đường thẳng
Công thức
1
d(M;
2
d(M;
3
d(M;
4
d(M;
Như vậy, theo em, công thức để tính khoảng cách từ một điểm đến một đường
thẳng trong mặt phẳng trong trường hợp tổng quát là:
d(M;