Nghiên cứu thiết kế và sử dụng sách giáo khoa điện tử trong dạy học phép biến hình trên mặt phẳng theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá - Pdf 38

B GIO DC V O TO
VIN KHOA HC GIO DC VIT NAM

NGUYN NGC GIANG

NGHIÊN CứU THIếT Kế Và Sử DụNG SáCH GIáO KHOA ĐIệN Tử
TRONG DạY HọC PHéP BIếN HìNH TRÊN MặT PHẳNG
THEO HƯớNG Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG KHáM PHá

Chuyờn ngnh: Lý lun v Phng phỏp dy hc b mụn Toỏn
Mó s: 62.14.01.11

LUN N TIN S KHOA HC GIO DC

NGI HNG DN KHOA HC:
1. PGS. TS O THI LAI
2. PGS. TS TRN TRUNG

H NI - 2016


LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong và ngoài Viện
khoa học giáo dục Việt Nam, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng Viện khoa học
giáo dục Việt Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian
tác giả làm nghiên cứu sinh cũng như đã đưa ra những góp ý quý báu trong
quá trình tác giả thực hiện luận án.
Nhân dịp này, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy
giáo PGS. TS Đào Thái Lai và PGS. TS Trần Trung, những người đã tận tình
hướng dẫn, dìu dắt tác giả trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cám ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia


DHPN

Dạy học phân nhánh

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KTĐT

Kiểm tra điện tử

NC

Nghiên cứu

NVTH

Nhiệm vụ tự học

SĐT

6. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu.............................................. 7
7. Những đóng góp của luận án ............................................................................... 8
8. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án ............................................................... 8
9. Những luận điểm đưa ra bảo vệ ........................................................................... 8
10. Cấu trúc luận án................................................................................................. 9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN
CỨU THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ TRONG
DẠY HỌC PHÉP BIẾN HÌNH TRÊN MẶT PHẲNG THEO HƯỚNG TỔ
CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ ......................................................... 10
1.1. Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ......................................................... 10
1.1.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học.................................................... 10
1.1.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học.............................................. 10
1.1.3. Dạy học tích cực...................................................................................... 11
1.2. Tổ chức các hoạt động khám phá cho học sinh ........................................... 12
1.2.1. Dạy học khám phá ................................................................................... 12
1.2.2. Các mức độ hoạt động khám phá............................................................. 12
1.2.3. Quy trình, nguyên tắc và đặc điểm của dạy học khám phá....................... 13
1.2.4. Tổ chức một bài học theo hướng khám phá cho học sinh ......................... 19
1.3. Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học toán ở
trường Trung học phổ thông............................................................................... 21
1.3.1. Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông đổi mới sâu sắc hệ
thống phương pháp dạy học .............................................................................. 21
1.3.2. Tổ chức các hoạt động khám phá cho học sinh trong dạy học toán với
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin ..................................................................... 23
1.4. Một số vấn đề về sách giáo khoa điện tử...................................................... 25
1.4.1. Sách giáo khoa ........................................................................................ 25
1.4.2. Quan niệm về sách giáo khoa điện tử ...................................................... 28


1.4.3. Đặc điểm của sách giáo khoa điện tử ...................................................... 29

2.1. Khái quát về chương trình hình học phẳng ở trường Trung học phổ thông.... 53
2.2. Nguyên tắc thiết kế sách giáo khoa điện tử hỗ trợ dạy học phép biến
hình trên mặt phẳng theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá.................. 58


2.2.1. Thiết kế sách giáo khoa điện tử đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng .......... 58
2.2.2. Đảm bảo tính linh hoạt, khả năng cập nhật cao, tính mở, tạo khả năng
liên kết với các nguồn học liệu khác trong thiết kế sách giáo khoa điện tử hỗ
trợ dạy học phép biến hình trên mặt phẳng ....................................................... 59
2.2.3. Đảm bảo tính tương tác cao, phối hợp nhiều dạng tương tác trong
thiết kế sách giáo khoa điện tử hỗ trợ dạy học phép biến hình trên mặt phẳng
theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá, tạo môi trường để học sinh
hoạt động trải nghiệm ....................................................................................... 59
2.2.4. Đảm bảo khả năng lưu trữ các kết quả thể hiện tiến trình hoạt động
học tập với sách giáo khoa điện tử của học sinh................................................ 60
2.2.5. Đáp ứng yêu cầu dạy học phân hóa với mức độ phân nhánh phù hợp
với đối tượng học sinh Trung học phổ thông ..................................................... 60
2.2.6. Cung cấp phản hồi kịp thời, đảm bảo khả năng điều hướng cho giáo
viên và học sinh, tạo tính thân thiện với người học khi dạy học với sách giáo
khoa điện tử ...................................................................................................... 61
2.3. Xây dựng sách giáo khoa điện tử hỗ trợ dạy học phép biến hình trên
mặt phẳng theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá .................................. 61
2.3.1. Quy trình xây dựng sách giáo khoa điện tử phép biến hình trên mặt phẳng ...... 61
2.3.2. Cấu trúc của sách giáo khoa điện tử phép biến hình trên mặt phẳng ....... 63
2.3.3. Cơ sở dữ liệu của sách giáo khoa điện tử ................................................ 72
2.3.4. Các chức năng hỗ trợ dạy học phép biến hình trên mặt phẳng theo
hướng dạy học khám phá của sách giáo khoa điện tử........................................ 73
2.3.5. Các liên kết với nguồn học liệu bên ngoài................................................ 78
2.4. Sử dụng sách giáo khoa điện tử hỗ trợ dạy học phép biến hình trên
mặt phẳng theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá .................................. 79

khám phá......................................................................................................... 139
Kết luận chương 3 ............................................................................................. 141
KẾT LUẬN........................................................................................................ 142
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1:
Phụ lục 2:
Phụ lục 3:
Phụ lục 4:
Phụ lục 5:

PHỤ LỤC
Hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa điện tử............................................i
Bảng mô tả các use-case chính của sgkđt...........................................viii
Phiếu khảo sát thực trạng sử dụng sách giáo khoa điện tử trong học
tập môn toán...................................................................................... xvi
Phiếu khảo sát nhu cầu đối với việc sử dụng sách giáo khoa điện tử
trong dạy học hình học phẳng theo hướng tổ chức ...........................xvii
Phiếu khảo sát nhu cầu đối với việc sử dụng sách giáo khoa điện tử
trong dạy học hình học phẳng theo hướng tổ chức phiếu khảo sát ý
kiến về việc thiết kế, biên tập học liệu điện tử hỗ trợ học sinh học
hình học phẳng .................................................................................. xix


Phụ lục 6:

Phiếu khảo sát ý kiến về việc thiết kế, biên tập học liệu điện tử hỗ trợ học
sinh học hình học phẳng theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá........ xix


học … Biên soạn và sử dụng giáo trình, SGKĐT …” [52].
Như vậy, chủ trương của Đảng, Nhà nước đã đặt ra yêu cầu đổi mới theo
hướng hiện đại hóa nội dung chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra
đánh giá kết quả học tập. Trong đó phải thường xuyên cải tiến nội dung, phương
pháp dạy học, nhanh chóng bắt kịp xu thế đổi mới phương pháp dạy học hiện đại
nhằm hình thành, phát triển nhân cách, tính tích cực, năng động, sáng tạo và
năng lực giải quyết các vấn đề cho HS.
CNTT & TT ngày càng phát triển và thâm nhập vào mọi lĩnh vực của
khoa học và đời sống. Các phương tiện thiết bị hiện đại như máy tính, điện thoại
thông minh, Ipad, kết nối mạng Internet đã trở nên quen thuộc và không thể
thiếu trong cuộc sống. Có thể nói, CNTT & TT đã tạo nên một xã hội phẳng, nơi
mọi người ở các vùng miền khác nhau đều có cơ hội như nhau trong học tập,
trao đổi thông tin, làm việc, tương tác và giao lưu dễ dàng.
Kết quả NC của các công trình trong nước và trên thế giới đã cho thấy, việc
ứng dụng CNTT & TT trong dạy học có thể giải quyết được các khâu cơ bản của
quá trình dạy học. Chẳng hạn như khâu chiếm lĩnh tri thức mới, rèn luyện kĩ năng,
vận dụng kiến thức, kiểm tra, đánh giá cũng như phát triển ngôn ngữ, phát triển tư
duy, phát triển năng lực tự học cũng như giáo dục nhân cách, đạo đức người học.
Chính vì thế CNTT & TT càng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong giáo dục.
Theo Nguyễn Bá Kim [13], Lê Huy Hoàng [69] và nhiều tác giả khác,
những ưu điểm nổi trội của CNTT trợ giúp trong dạy học gồm:
Thứ nhất, việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ khiến máy tính trở thành
một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình dạy học, cụ thể là:

-1-


Khả năng biểu diễn thông tin: Máy tính có thể cung cấp thông tin dưới
dạng văn bản, đồ thị, hình ảnh, âm thanh... Sự tích hợp này của máy tính cho
phép mở rộng khả năng biểu diễn thông tin, nâng cao việc trực quan hoá tài liệu

-2-


quá trình dạy học. Nhờ đó, có thể xây dựng những chương trình dạy học mà ở
đó máy thay thế một số công việc của người GV...[69]
SGKĐT là một sự cụ thể hóa của ứng dụng CNTT trong dạy học. SGKĐT
có những ưu điểm nổi trội mà SGK giấy không có được như: nội dung thường
được định dạng để xem trên màn hình, đóng gói và vận chuyển dễ dàng; có hình
ảnh bắt mắt, cỡ chữ có thể phóng to, thu nhỏ; có thể tương tác, phản hồi; có
video, hình ảnh, âm thanh sống động. SGKĐT bảo vệ quyền công nghệ kĩ thuật
số không cho phép copy, in ấn (nếu chưa được phép) và các nội dung cập nhật
thường được tải từ Internet.
Trên thế giới đã có nhiều nước quan tâm đặc biệt đến nghiên cứu thiết kế
và sử dụng SGKĐT:
- Ý tưởng ra đời về SGKĐT được cho là của Bob Brown vào năm 1930
(ông viết ý tưởng này trong cuốn The Readies, Rice University Press, 2009).
[45]
- Năm 1949, một GV người Tây Ban Nha tên là Angela Ruiz Robles vì
muốn giảm số lượng sách HS mang đến trường nên đã sáng chế ra cuốn sách
điện tử đầu tiên. Cuốn sách có tên là: la Enciclopedia Mecánica. [45]
- Thập niên 1980, Bộ quốc phòng Mỹ bắt đầu phát triển ý tưởng một thiết
bị điện tử cầm tay có thể lưu trữ thông tin trong dự án có tên là PEAM. John K.
Harkins và Stephen H. Morriss được coi như là cha đẻ của sáng chế thiết bị
PEAM khi hoàn thành nó vào năm 1985. [45]
- Vào khoảng tháng 7 năm 2010, trang bán sách trực tuyến trên mạng nổi
tiếng Amazon tuyên bố, doanh số bán SĐT đã vượt qua doanh số bán sách giấy.
Theo Amazon, họ đã bán được 140 đầu sách điện tử với mỗi 100 đầu sách bìa
cứng. [45]
Ở nước ta, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến SGKĐT,
chẳng hạn:

module tài liệu bài giảng, nội dung bài giảng phong phú với 400 câu hỏi trắc
nghiệm khách quan. Các tính năng chat, các hoạt động seminar hay diễn đàn
cũng được tích hợp trong giáo trình điện tử này.
- Cuối năm 2014, Công ty Cổ phần Sách điện tử giáo dục EDC (Nhà xuất
bản Giáo dục Việt Nam) đã đưa ra thị trường trọn bộ SGKĐT Classbook [70].
SGKĐT Classbook bao gồm tất cả các môn học mà HS học trong chương trình
phổ thông. HS có thể ghi chú vào trang sách, làm bài tập. Classbook đưa vào dữ
liệu đa phương tiện như video clip, âm thanh, hình ảnh, nghe Audio. Làm bài
tập trắc nghiệm cho biết đáp án đúng hay sai ngay tức thì. Sách Classbook đặc
biệt tốt cho môn tiếng Anh. Kích và dí vào từ tiếng Anh ngay lập tức sẽ hiện ra
nội dung nghĩa của từ tiếng Anh. Có phát âm cho từng từ tiếng Anh. Đối với các

-4-


môn học khác như Văn học, sách còn cho phát những đoạn phim về các tác
phẩm văn học đã dựng thành phim, chẳng hạn như tác phẩm Chí Phèo. Đối với
âm nhạc thì sách phát ra các bài hát cũng như giới thiệu thân thế sự nghiệp của
các nhạc sĩ. Sách có các bài test trắc nghiệm khách quan. Giữa năm 2014,
Classbook đã có phiên bản thứ hai bổ sung các tiện ích, tích hợp thêm phần tra
cứu, các video, các mô phỏng.
Như vậy, thế mạnh của CNTT & TT trong giáo dục đã sáng tỏ, ưu thế của
SGKĐT ngày càng rõ. Thiết kế SGKĐT được xem là một hướng nghiên cứu.
Theo hướng này đã có một số nghiên cứu như đã chỉ ra ở phần trên.
Tuy nhiên, làm thế nào để thiết kế SGKĐT hỗ trợ học Toán nhằm giúp
HS học tập theo hướng khám phá thì đến nay còn chưa có những nghiên cứu chi
tiết, chuyên sâu. Đặc biệt thiết kế SGKĐT hỗ trợ học phép biến hình theo hướng
tổ chức các hoạt động khám phá là hướng nghiên cứu mới mẻ và chưa có ai
nghiên cứu.
Từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài NC của luận án là “Nghiên cứu

phá; Những tình huống dạy học phép biến hình trên mặt phẳng có thể tổ chức
hiệu quả các hoạt động khám phá; Khả năng sử dụng SGKĐT theo hướng tổ
chức các hoạt động khám phá theo các tình huống đã xác định.
- Những yêu cầu đối với SGKĐT theo hướng tổ chức các hoạt động khám
phá, một số SGKĐT toán (chú trọng phần phép biến hình trên mặt phẳng) trên
thế giới, các ưu điểm và hạn chế, có thể tìm hiểu về cách sử dụng SGKĐT trong
dạy học Hình học; Thực trạng ứng dụng CNTT & TT trong dạy học Hình học
nói chung và dạy học phép biến hình trên mặt phẳng theo hướng tổ chức các
hoạt động khám phá ở THPT hiện nay.
- Những nguyên tắc thiết kế SGKĐT, quy trình thiết kế SGKĐT phần
phép biến hình trên mặt phẳng ở THPT theo hướng tổ chức các hoạt động khám
phá. Thiết kế SGKĐT (phần phép biến hình trên mặt phẳng ở lớp 11 THPT)
theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá. Cách sử dụng SGKĐT đã xây
dựng trong dạy học phép biến hình trên mặt phẳng theo hướng tổ chức các hoạt
động khám phá.
- Cách sử dụng SGKĐT đã xây dựng trong dạy học phép biến hình trên
mặt phẳng theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá.
- TNSP để kiểm tra giả thuyết khoa học và đánh giá tính cần thiết và khả
thi của các nội dung luận án đề xuất.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn việc NC trong phạm vi thiết kế SGKĐT và sử dụng
SGKĐT trong dạy học phép biến hình trên mặt phẳng theo hướng tổ chức các
hoạt động khám phá theo sách giáo khoa Hình học 11 nâng cao.

-6-


6. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng


6.6. Phương pháp thống kê
Phân tích định lượng các kết quả thực nghiệm, làm cơ sở để minh chứng
cho tính hiệu quả của đề tài.
7. Những đóng góp của luận án
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử
dụng SGKĐT hỗ trợ dạy học phép biến hình trên mặt phẳng theo định hướng DHKP.
- Đề xuất được những yêu cầu sư phạm đối với SGKĐT cùng các bước
thiết kế xây dựng SGKĐT hỗ trợ dạy học HS THPT phần phép biến hình trên
mặt phẳng lớp 11. Đã xác định được những yêu cầu, mô tả chi tiết về mặt sư
phạm SGKĐT phần “các phép biến hình” ở lớp 11, nhờ đó đã thể hiện SGKĐT
đưa lên trên Internet (địa chỉ: ). Những ý tưởng, cách
thức thiết kế này có thể vận dụng được khi xây dựng SGKĐT ứng với các nội
dung dạy học Toán khác
- Đề xuất được cách thức sử dụng SGKĐT hỗ trợ dạy học phép biến hình
trên mặt phẳng theo hướng DHKP.
8. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án
8.1. Về mặt lí luận
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc xây dựng và sử dụng SGKĐT trong
dạy học phép biến hình trên mặt phẳng theo hướng tổ chức các hoạt động khám
phá ở trường THPT.
- Đưa ra các yêu cầu sư phạm đối với SGKĐT hỗ trợ dạy học phép biến
hình trên mặt phẳng theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá cho HS.
- Làm sáng tỏ việc tổ chức các hoạt động khám phá cho HS THPT với sự
trợ giúp của SGKĐT ứng dụng SGKĐT trong dạy học phép biến hình trên mặt
phẳng.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Tạo ra một SGKĐT phần phép biến hình trên mặt phẳng ở lớp 11 (đã
được sử dụng ở một số trường THPT)
- Đưa ra hướng dẫn sư phạm cụ thể cho việc sử dụng SGKĐT trong dạy

hướng tổ chức các hoạt động khám phá.
Chương 2. Nghiên cứu thiết kế và sử dụng sách giáo khoa điện tử trong dạy
học phép biến hình trên mặt phẳng theo hướng tổ chức các hoạt động khám phá
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Luận án sử dụng 71 tài liệu, trong đó có 27 tài liệu tiếng Việt, 12 tài liệu
tiếng Anh, 1 tài liệu tiếng Nga và 31 địa chỉ website trên mạng Internet. Phần
phụ lục của luận án có 85 trang.

-9-


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ TRONG
DẠY HỌC PHÉP BIẾN HÌNH TRÊN MẶT PHẲNG THEO HƯỚNG
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1.1. Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học
1.1.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Một trong những điểm nhấn về đổi mới toàn diện giáo dục là đổi mới
phương pháp dạy học theo tư tưởng chủ đạo tích cực hóa hoạt động học tập của
HS: Phương pháp dạy học cần hướng vào việc tổ chức cho người học học tập
trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, và sáng tạo, được thực
hiện độc lập hoặc trong giao lưu. [13, tr. 112]
Luật giáo dục, điều 28 có ghi: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS. [16, tr. 32]
Dự thảo chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể đã xác định các năng
lực chung là năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực

chân lí.
Định hướng hoạt động hóa người học còn được phát biểu dưới nhiều hình
thức khác nhau trong đó có phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm.
Theo Trần Bá Hoành, tư tưởng nhấn mạnh vai tích cực chủ động của người học,
xem người học là chủ thể của quá trình học tập đã có từ lâu, ở thế kỉ XVII,
A.Kômenski đã viết [8]: Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm,
phán đoán, phát triển nhân cách … hãy tìm ra phương pháp cho phép GV dạy ít
hơn, HS học nhiều hơn.
1.1.3. Dạy học tích cực
Một phương pháp dạy học nếu biết sử dụng đúng lúc, đúng cách đều có
thể phát huy tính tích cực học tập của HS. Theo Trần Bá Hoành, dạy học tích
cực là thuật ngữ chỉ các phương pháp dạy học có thế mạnh trong phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động
hoá, tích cực hoá HS. Có thể nêu bốn dấu hiệu đặc trưng cơ bản của dạy học tích
cực đó là:
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
- Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS. [9]

- 11 -


Một hướng quan trọng để tích cực hóa hoạt động cho HS là DHKP.
1.2. Tổ chức các hoạt động khám phá cho học sinh
1.2.1. Dạy học khám phá
DHKP có khởi nguồn từ John Dewey, Jean Piaget, Lev Vygotsky. [67]
Sau John Dewey, Jean Piaget, Lev Vygotsky, có một số người phát triển
tiếp các quan điểm của các nhà tâm lí học này. Theo Van Joolingen, DHKP là
một kiểu dạy học xây dựng kiến thức của người học qua TN với một phạm vi

với các mức độ khác nhau:
- Mức 1: DHKP có dẫn dắt (Guided discovery learning). Vấn đề và đáp án
được GV đưa ra, HS tìm cách lí giải.
- Mức 2: DHKP có sự hỗ trợ (Modified discovery learning). Vấn đề được
GV đưa ra, HS tìm đáp án trả lời.
- Mức 3: DHKP tự do (Free discovery learning). Vấn đề và đáp án do HS
tự khám phá. [7]
Chúng tôi đồng ý với tác giả Lê Võ Bình các mức độ khám phá được thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1. Các dạng hoạt động khám phá
Dạng
1

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nêu các hoạt động để HS Hoạt động theo hướng
thực hiện
dẫn của GV để đạt mục
đích

DHKP
Khám phá có
hướng dẫn toàn
phần

2

Đặt vấn đề, để ngỏ

HS được tiếp xúc và giao nhiệm vụ. Lúc này, HS bắt đầu tạo mối liên hệ
giữa kinh nghiệm đã có và những kinh nghiệm hiện tại, đưa ra những kiến thức

- 13 -


cơ sở cho các hoạt động và kích thích sự tham gia vào các hoạt động này. Việc
đặt các câu hỏi, chỉ ra vấn đề, đưa ra sự kiện mới hoặc xây dựng các tình huống
có vấn đề là những cách tạo sự chú ý và hướng HS vào đúng nhiệm vụ trọng tâm.
Bước 2. Khảo sát (Explore)
HS sẽ hình thành vững chắc nền tảng kiến thức khi tự học một mình ở nhà.
Ở trên lớp, HS được tổ chức làm việc theo nhóm, làm việc cá nhân và làm việc
chung cho cả lớp. Cách học này sẽ xây dựng được những kinh nghiệm chung và
điều đó giúp HS chia sẻ, giao lưu với nhau. GV lúc này hoạt động như một
người điều phối, điều khiển, cung cấp học liệu và gợi ý nội dung HS cần tập
trung tìm hiểu. Quá trình tìm tòi khám phá của HS là định hướng cho GV đưa ra
các chỉ dẫn trong suốt quá trình dạy học.
Bước 3. Giải thích (Explain)
HS bắt đầu hình thành những hiểu biết khái quát thông qua những gì mà
HS thu nhận được sau quá trình trao đổi và tương tác thông tin. Ngôn ngữ giúp
việc thể hiện những hiểu biết này sâu sắc và logic hơn. Ở đây, quá trình giao lưu,
giao tiếp, tương tác xuất hiện giữa GV- HS, HS-HS và HS với phương tiện dạy
học hoặc trong chính bản thân HS. Khi làm việc theo nhóm, HS giúp nhau cùng
hiểu vấn đề bằng cách kết nối các ý tưởng, những vấn đề đặt ra, các giả thuyết
và kết quả quan sát được. Ngôn ngữ là công cụ để giao tiếp, nó giúp HS phát
triển các ý tưởng, lập luận các giả định, xác lập giả thuyết, từ đó trình bày ý kiến
của bản thân. Thông qua đó, GV định hướng và điều chỉnh câu trả lời của HS.
Sau khi giúp HS có những trải nghiệm về thực tế, GV phải đưa ra các thuật ngữ,
các khái niệm chính xác, ghi lại các hoạt động của HS. Qua đó, GV thấy được
biểu hiện sự tiến bộ của HS.

cách kết hợp những thông tin mới tìm ra được, thông tin đã có với việc đơn giản
hóa kiến thức. Cách làm này giúp HS có động lực mạnh mẽ sau khi học, nó
đóng vai trò chủ động và tạo ra sự ứng dụng rộng rãi các kĩ năng qua các hoạt
động giải quyết vấn đề và tìm kiếm chân lí.
Nguyên tắc thứ thứ hai: Quản lí học sinh
GV nên cho HS làm việc một mình, làm việc với người khác và học tập
theo tốc độ của riêng HS. Sự linh hoạt này làm cho việc học khác biệt với các
bài học, các hoạt động thụ động, giúp HS giảm những căng thẳng không cần
thiết, và làm cho HS thấy họ có nhu cầu học.
Nguyên tắc thứ ba: Kết nối
GV nên dạy cho HS cách kết nối kiến thức đã có với kiến thức mới, và
khuyến khích HS kết nối với đời sống thực tế. Nhiều kết quả bắt nguồn từ việc

- 15 -


tìm ra thông tin mới, GV nên khuyến khích HS mở rộng những gì họ biết và
phát minh ra một cái gì đó mới.
Nguyên tắc thứ tư: Phân tích thông tin và giải thích
Dạy học khám phá là định hướng tiến trình chứ không phải định hướng
nội dung, nó dựa trên giả định việc học không phải là một tập hợp đơn thuần các
sự kiện. Trên thực tế, HS phải hoạt động tìm tòi, phát hiện, phân tích, lập luận
và giải thích các thông tin có được, chứ không phải học thuộc lòng các câu trả
lời đúng.
Nguyên tắc thứ năm: Thất bại và phản hồi
Việc học không chỉ xảy ra khi chúng ta tìm thấy những câu trả lời đúng
mà còn thông qua những sai lầm. HS thông qua những sai lầm sẽ có điều chỉnh
để việc học trở nên tốt hơn. Những phản hồi kịp thời của GV sẽ giúp HS tự tin,
nắm vững kiến thức và hoàn thiện mình.
1.2.3.3. Những ưu điểm và hạn chế của dạy học khám phá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status