Báo cáo TT Kế Toán (Cty cổ phần KĐ XD Hậu Giang) - Pdf 38

PHẦN MỘT
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH
XÂY DỰNG HẬU GIANG
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Lòch sử hình thành công ty:
− Tiền thân của cơng ty Cổ phần Kiểm định Xây dựng Hậu Giang là cơng ty
TNHH Kiến Trúc Hậu Giang. Căn cứ quyết định số 08/QĐ.2003 ngày 8/2/2003
của Chủ tịch hội kiến trúc sư Cần Thơ về việc điều chuyển phòng thí
nghiệmVLXD và cơng trình Hậu Giang, mã số LAS XD237 từ cơng ty TNHH
Kiến trúc Hậu Giang về Cơng ty Cổ phần Kiểm định Xây dựng Hậu Giang .
− Tên giao dịch đầy đủ: Cơng ty Cổ phần Kiểm định Xây dựng Hậu Giang.
− Đòa chỉ: 30/21 Mậu Thân, P. An Nghiệp, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
− Điện thoại: 071. 832960
− Fax: 071. 832960
− Email:
− Mã số thuế: 1800549048
− Số tài khoản: 74110.0000.11100 tại Ngân Hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Cần Thơ.
2. Lĩnh vực kinh doanh:
− Thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm định chất lượng cơng trình xây dựng,
khảo sát điạ hình, địa chất, cơng trình xây dựng (xây dựng giao thơng, nơng
nghiệp). Xây lắp điện trung thế, hạ thế, biến áp, xây lắp đèn chiếu sáng cơng cộng,
đèn tín hiệu giao thơng. Xây lắp điện sinh hoạt, dân dụng, gia cơng, sửa chữa cơ
khí.
− Cổ đơng sáng lập cơng ty: 6 người
− Vốn điều lệ: 719.000.000 đồng (trong đó tài sản chiếm 396.000.000 đồng)
3. Vò trí đòa lý:
Công ty được đặt ở một vò trí hết sức thuận lợi cho việc kinh doanh:
30/21 Đường Mậu Thân, Phường An Nghiệp, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
4. Những thuận lợi và khó khăn:
a. Thuận lợi:


Trang 2
P.HÀNH CHÁNH
VÀ KẾ TOÁN
CTHĐ QTRỊ
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
P.KINH DOANH
P.THÍ NGHIỆM
TỔ
TN
VL
XD
TỔ
KÉO
THÉP
TỔ
NÉN

TÔNG
TỔ
CƠ LÍ
ĐẤT,
CÁT
∗ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
 Chủ tòch hội đồng quản trò: Là người có quyền quyết đònh tối cao
trong công ty.
 Giám đốc: Là người đại diện cho Nhà nước và toàn thể CBNV, là
người điều hành chung hoạch đònh chiến lược và chiến thuật sản xuất kinh
doanh của công ty theo quy đònh của Pháp Luật.

quy đònh của Nhà nước hiện hành.

Trang 3
c. Cơ sở vật chất:
STT TÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
SỐ
LƯNG
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Cân điện tử
Máy ray lắc
Máy xác đònh độ kim lún
Máy đo độ kéo dài nhựa
Máy li tâm chiết nhựa
Máy nén Marshall
Máy nén bê tông
Máy kéo, nén, uốn thép
Máy kinh vó điện tử
Máy mài mòn Losangerles
Máy khoan BTN

2. Sơ đồ hạch toán

∗ Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu, kiểm tra.
Trang 5
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán
cùng loại
NHẬT KÝ SỔ CÁI
Bảng tổng
hợp chi
tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
PHẦN HAI
HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM
ĐỊNH XÂY DỰNG HẬU GIANG
A. CƠ SỞ LÍ LUẬN:
I. KHÁI QUÁT VỐN BẰNG TIỀN
1. Khái niệm:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: Tiền mặt
tại quỹ, tiền gửi ở các Ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển. Với
tính lưu hoạt cao nhất – Vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh
toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.

trước khi nhập quỹ phải được kiểm nghiệm và lập “Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý” đính kèm với phiếu thu.
− Phương pháp và trách nhiệm ghi:
+ Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong
một năm.
+ Trong mỗi phiếu thu phải ghi rõ số quyển và số của từng phiếu thu.
Số phiếu thu phải đánh liên tục trong , một kỳ kế toán. Từng phiếu thu phải ghi
rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền.
+ Ghi rõ họ, tên và đòa chỉ người nộp tiền.
+ Dòng “lý do nộp”phải ghi rõ nội dung nộp tiền như: thu tiền bán sản
phẩm hàng hoá, thu tiền tạm ứng còn thừa,…
+ Dòng “số tiền”: Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ
đơn vò tính là đồng Việt Nam hoặc USD…
+ Dòng tiếp theo: Ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo phiếu thu.
+ Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần)
ghi đầy đủ các nội dung trên và ký vào phiếu, sau đó chuyển cho kế toán
trưởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi nhận đủ số
tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký
tên.
+ Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp
tiền, một liên lưu ở nơi lập phiếu, cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng
từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
 Chú ý: Nếu là thu ngoại tệ, vàng bạc, đá quý phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại
thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vò đồng tiền ghi sổ.
∗ Phiếu chi (Mẫu số 02-TC)
− Mục đích ghi:
Xác đònh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí
quý thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ và kế toán ghi sổ kế
toán.
− Phương pháp và trách nhiệm ghi:

phí, thu tiền phạt vi cảnh…
+ Nếu thu bằng séc thì phải ghi rõ số ngày, tháng, năm của của tớ séc
bắt đầu lưu hành và họ tên ngưới sử dụng séc.
+ Biên lai thu tiền được lập thành 2 liên (đặt giấy than việt 1 lần).
+ Sau khi thu tiền, ngưới thu tiền và người nộp tiền cũng kí và ghi rõ họ
tên để xác nhậnsố tiền đã thu, đã nộp.ký xong người thu tiền lưu liên lai 1,còn
liên 2 giao cho người nộp tiền giữ.
+ Cuối ngày, người được cơ quan giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ
vào bản lưu để lập bảng kê biên lai thu tiềntrong ngày( nếu thu séc thì lập bảng
kê thu séc riêng) xong giao cho kế toán để kế toán lập phiếu thu làm thủ tục
nhập quỷ hoặc làm thủ tục nhập ngân hàng. Tiền mặt thu để ngày nào người
thu tiền phải nộp quỷ ngày đó.
Trang 8
+ Biên lai thu tiền áp dụng trong các trường hợp thu tiền phạt, thu học
phí, lệ phí v.v… và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán các khoản nợ.
∗ Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc, đá quý (Mẫu số 06-TT):
− Mục đích ghi:
Nhằm quản lý chặt chẽ, chính xác các lọai ngoại tệ, vàng bạc, đá
quý, kim khí quý có tại đơn vò và làm căn cứ cùng với chứng từ gốc để lập
phiếu thu, chi quỹ.
− Phương pháp và trách nhiệm ghi:
+ Cột A,B: Ghi số thứ tự và tên, loại, quy cách phẩm chất của ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý.
+ Cột C: ghi đơn vò tính: gam, chỉ, kg, tờ.
+ Cột số 1: Ghi số lượng của từng loại.
+ Cột số 2: Ghi đơn giá của từng loại (VD: 50 USD,100 USD, 1000
USD, 1 chỉ, 2 chỉ…)
+ Cột số 3: Bằng cột 1 nhân cột 2 .
 Ghi chú:
− Khi cần thiết, tại cột B, có thể ghi rõ số hiệu của từng tờ ngoại tệ, ký hiệu

số quỹ với số kiểm kê tiền tệ.
+ Trên bảng kiểm kê quỹ cần được xác đònh và ghi rõ nguyên nhân gây
ra thứa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghò của bảng kiểm kê.
+ Biên bản kiểm kê quỹ phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của thủ quỹ,
trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng.
+ Mọi khoảng chênh lệch quỹ điều phải báo cáo thủ trưởng đơi vò xem
xét giải quyết.
+ Biên bản kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:
 Một bảng lưu ở thủ quỹ.
 Một bảng lưu ở kế toán quỹ.
∗ Sổ sách: Kế toán tiền mặt căn cứ vào chứng từ gốc lập phiếu thu,
phiếu chi, từ phiếu thu phiếu chi kế toán tiến hành lập sổ quỹ. Sau khi lập
chứng từ ghi sổ, kế toán tiền mặt chuyển tới kế toán tổng hợp ghi vào sổ cái.
c. Tài khoản sử dụng:
∗ Tài khoản 111: Tiền mặt.
Bên nợ:
− Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập
quỹ;
− Số tiền mặt, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát
hiện khi kiểm kê;
− Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).
Bên có:
− Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất
quỹ;
− Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ
phát hiện khi kiểm kê;
− Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối
kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).
Số dư bên nợ:

Nợ: 211 – Tài sản cố đònh hữu hình
Nợ: 213 – Tài sản cố đònh vô hình
Nợ: 241 – Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Có: 111 (1111) – Tiền mặt (VNĐ)
5. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác đã chi bằng
tiền mặt.
Nợ: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ: 622 – Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ: 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ: 635 – Chi phí tài chính
Trang 11
Nợ: 641 – Chi phí bán hàng
Nợ: 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ: 811 – Chi phí khác
Có: 111 (1111) – Tiền mặt (VNĐ)
∗ Do công ty ít có phát sinh các nghiệp vụ kế toán liên quan đến ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý nếu có công ty cũng qui đổi thành tiền mặt. Nên bài
báo cáo thực tập này tôi không phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
∗ Để minh hoạ cho phần chế độ kế toán vừa trình bày về “Hạch toán tiền
mặt” tại công ty, sau đây là một số ví dụ thực tế các nghiệp vụ phát sinh tại
công ty.
Số liệu được lấy từ ngày 01/01/2007 đến ngày 28/02/2007
Nghiệp vụ 1: Ngày 08/01/2007 chi tiền mặt mua một điện thoại di động Nokia
7610 dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp nguyên giá 3.172.727 chưa thuế,
thuế GTGT 10% hình thức mua hàng qua điện thoại.
Nợ 642 (6422): 3.172.727
Nợ 131 (1331): 317.273
Có 111 (1111): 3.490.000
CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH XD HẬU GIANG Mẫu số 02-TC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status