MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 2
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................4
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT......................................................................................5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................2
5. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập................................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN ..............................................3
HUYỆN LẠNG GIANG..............................................................................................3
1.1. Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang......................................................................................3
1.1.2. Tên, địa chỉ, số điện thoại, email của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
.....................................................................................................................................................3
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang..........................................3
1.1.2.2. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.........................................................3
1.1.3. Quá trình phát triển của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang............................................7
1.1.4. Sơ đồ của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang. ...........................11
1.1.5. Phương hướng hoạt động của Uỷ ban nhân huyện Lạng Giang.......................................12
1.2. Hoạt động công tác Quản trị nhân lực của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.................17
CHƯƠNG 2................................................................................................................ 20
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CÓ CÔNG
CÁCH MẠNG Ở HUYỆN LẠNG GIANG..............................................................20
2.1. Cơ sở lý luận về việc chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng....................................20
3.1.5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội..............................................................................47
3.1.6. Bộ Y tế..............................................................................................................................48
3.1.7. Đối với các cán bộ, ban, ngành khác.................................................................................48
3.1.7. Đối với chính quyền địa phương......................................................................................48
3.2. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe người có công...............51
KẾT LUẬN................................................................................................................52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................53
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 1
PHỤ LỤC
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang, được tiếp xúc
trực tiếp với những công việc liên quan đến chuyên ngành Quản trị nhân lực mà em
đang theo học tại Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, em đã hoàn thành bài báo cáo về đề
tài:Thực trạng và giải pháp chặm sóc sức khỏe người có công cách mạng ở huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Em xin gửi lời cảm ơn đến mọi người đã tận tình giúp đỡ
để em có thể hoàn thành bài báo cáo của mình được tốt và đúng thời hạn.
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, các thầy cô trường
Đại học Nội Vụ Hà Nội, các thầy cô, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Tổ chức
và Quản lý nhân lực đã tạo điều kiện và trang bị cho chúng em những kiến thức bổ ích,
quý giá trong suốt quá trình học tập tại trường để em có nền tảng lý thuyết vững chắc
phục vụ cho hoạt động thực tập vừa qua. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến
Thầy giáo chủ nhiệm Trịnh Việt Tiến, người hướng dẫn 45 tiết thực tập tại trường,
người luôn đứng sau giúp đỡ, động viên, cổ vũ tinh thần cho chúng em đạt được kết
quả tốt nhất trong kì thực tập này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bác, cô chú, anh chị trong Uỷ
ban nhân dân Huyện Lạng Giang – Tỉnh Bắc Giang. Đặc biệt là chị phó trưởng phòng
LĐ – TB&XH Nguyễn Thị Thu Thủy; cán bộ văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện Lạng
4
5
6
7
8
9
Chữ cái viết tắt
NCCCM
CM
UBND
LĐ – TB&XH
CBCC
KT – XH
KN LĐ
HĐKC
CĐHH
Nội dung hoàn chỉnh
Người có công cách mạng
Cách mạng
Uỷ ban nhân dân
Lao động – Thương binh và Xã hội
Cán bộ công chức
Kinh tế - xã hội
Khả năng lao động
Hoạt động kháng chiến
Chất độc hóa hoc
hiện công tác chăm sóc sức khỏe của người có công cách mạng đạt hiệu quả và kết quả
cao hơn.
1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để thực hiện được những mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết những
nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu lý luận về người có công cách mạng chủ yếu tập trung vào đối
tượng thương binh và bệnh binh.
Tìm hiểu thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng ở huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang. Chủ yếu là những người tham gia cách mạng 1945 – 1975 họ
thuộc nhóm người cao tuổi, độ tuổi đang gặp nhiều vấn đề về sức khỏe do tuổi già
cộng thêm những vết thương, di chứng do chiến tranh để lại. Họ rất cần sự can thiệp
của các thiết bị chăm sóc sức khỏe tiên tiến, hiện đại.
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng, từ
đó đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đối với công tác
chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng tại địa phương.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành bài báo cáo của mình em đã sử dụng một số phương pháp cơ bản
để làm rõ và đưa ra các giải pháp phù hợp cho vấn đề chăm sóc sức khỏe người có
công cách mạng trên địa bàn huyện Lạng Giang như:
Phương pháp thu thập thông tin,tư liệu;
Phương pháp luận;
Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
Phương pháp phân tích tổng hợp.
5. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập.
Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục đề tài gồm 3 chương.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.
Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch đó;
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa
phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa
phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài
chính cấp trên trực tiếp;
3
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân
xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân
dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban
nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyến
khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực
hiện các chương trình đó;
Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát
triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết
các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;
chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên
địa bàn huyện;
Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương
mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch
vụ, du lịch trên địa bàn.
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ
ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục
thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo
dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường
mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù
chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về
văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và
phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương
quản lý;
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm y
tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ
và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm
sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
5
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y,
dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức
6
Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn
giáo;
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,
vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân
ở địa phương;
Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp
hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện
pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp
pháp khác của công dân;
Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức
tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn,
chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.
Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân
dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
theo quy định của pháp luật;
1.1.3. Quá trình phát triển của Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang.
Sắc Lệnh của Chủ tịch nước, phủ Lạng Giang gọi là huyện Lạng Giang.
Trong lịch sử chống giặc phương Bắc xâm lược, mảnh đất này là địa bàn chiến
lược quan trọng, nằm trên con đường thiên lý Bắc - Nam, là phên dậu cho thành
Thăng Long, Đông Đô. Chiến thắng Cần Trạm-Hố Cát- Xương Giang năm 1427,
đánh tan 10 vạn quân xâm lược nhà Minh, là thắng lợi rực rỡ nhất trong cuộc chiến
tranh giành độc lập của nhân dân ta chống lại sự xâm lược của phong kiến phương
Bắc, góp phần cùng với quân dân cả nước chấm dứt 20 năm đô hộ tàn bạo của Nhà
Minh, mở ra những trang mới trong lịch sử dựng nước và giữ nước vẻ vang của dân
tộc.
Phát huy truyền thống của huyện anh hùng trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ
quốc, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo 25 năm qua,
8
đặc biệt là từ năm 2000 đến nay; mặc dù còn gặp nhiều khó khăn thách thức do xuất
phát điểm kinh tế của huyện thấp, chậm phát triển; phần lớn dân số sống ở nông thôn
và thu nhập chính là từ nông nghiệp; mặt khác do tác động của mặt trái cơ chế thị
trường và những diễn biến phức tạp của thời tiết, thiên tai và dịch bệnh. Song, Đảng
bộ và nhân dân các dân tộc huyện Lạng Giang đã đoàn kết thống nhất, tranh thủ mọi
thời cơ, thuận lợi, khắc phục những khó khăn, thách thức; vận dụng sáng tạo chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào hoàn cảnh thực
tế của địa phương đã thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra; liên tục nhiều
năm liền dẫn đầu phong trào thi đua khối huyện thành phố của tỉnh. Kinh tế liên tục
tăng trưởng với tốc độ khá, năm sau cao hơn năm trước. Tốc độ tăng trưởng các ngành
kinh tế chủ yếu bình quân giai đoạn 2000- 2010 đạt 11,5%; đến năm 2010 đạt 13,83%.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng giá trị công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ; giảm dần giá trị sản xuất nông lâm
nghiệp. Năm 2010, giá trị công nghiệp-xây dựng chiếm 31,5%, thương mại dịch vụ
chiếm 31%, giá trị sản xuất nông nghiệp còn 37,5%. Thu nhập bình quân đầu người
(Trường chuẩn đầu tiên của tỉnh Bắc Giang khối THPT).
Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" được đông đảo
nhân dân hưởng ứng và trở thành phong trào quần chúng rộng rãi. Chất lượng các làng
văn hóa, gia đình văn hóa được nâng lên; toàn huyện có 3 xã, thị trấn được công nhận
xã văn hoá, trong đó có xã Tân Dĩnh là một trong 4 xã đầu tiên của tỉnh được công
nhận danh hiệu "Xã văn hóa". Đến nay toàn huyện có trên 65% thôn, khu phố đạt
danh hiệu "Làng văn hoá" cấp huyện; có 85% hộ gia đình được công nhận "Gia đình
văn hoá", 100% số thôn, khu phố có nhà văn hoá. Đời sống văn hóa tinh thần của nhân
dân không ngừng được nâng cao; phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao được
phát triển rộng khắp. Các môn thể thao mũi nhọn như: chạy việt dã, bóng đá nữ, vật,
võ, cầu lông tiếp tục giữ được truyền thống và đạt thành tích cao trong các giải thi đấu
của tỉnh.
Các cấp uỷ đảng đã thường xuyên tăng cường công tác giáo dục chính trị tư
tưởng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tổ chức thực hiện tốt Cuộc vận động "Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", tạo ra những bước chuyển biến
quan trọng trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân
dân. Tập trung chỉ đạo củng cố tổ chức,nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên. Đến nay toàn huyện có 69
chi, đảng bộ trực thuộc với gần 7.000 đảng viên; tỷ lệ chi, đảng bộ trực thuộc đạt trong
sạch vững mạnh chiếm 74,3%, không có chi, đảng bộ cơ sở yếu kém.
Với những nỗ lực, phấn đấu không ngừng, Đảng bộ và nhân dân huyện Lạng
Giang08 năm liên tục (từ năm 2002 đến năm 2009) được Chính phủ tặng Cờ đơn vị
dẫn đầu phong trào thi đua khối huyện, thành phố tỉnh Bắc Giang; năm 2010 được
tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh; năm 2005 được tặng thưởng Huân chương Lao động
hạng Nhất, năm 2007 được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba và ngày
02/7/2010, Chủ tịch nước quyết định phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động cho
nhân dân và cán bộ huyện Lạng Giang. Đây là niềm vinh dự, tự hào của Đảng bộ,
chính quyền và nhân dân huyện Lạng Giang. Những kết quả đó đã tăng thêm niềm
phấn khởi tự hào và niềm tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện,
(ông: Nguyễn Văn Sỹ)
- Trung tâm VHTT &
- Trạm khuyến nông.
TDTT.
- Ban quản lý dự án –
- Phòng VHTT.
Xây dựng.
- Đài truyền Thanh.
- Phòng Kinh tế - Hạ
- Trung tâm dân số và
tầng.
kế hoạch hóa gia đình.
- Phòng Nông nghiệp
- Phòng Y tế.
– PTNT.
Duy trì 23/23 xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011- 2020;
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng 15%;
Giải quyết việc làm mới cho 3.650 lao động (trong đó xuất khẩu lao động đạt
700 lao động);
Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 98,5%;
Số hộ được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” là 88,5%; làng văn hoá cấp
huyện 199 làng (70,1%); 6 xã được công nhận "Xã đạt chuẩn văn hoá nông thôn mới"
và 01 thị trấn được công nhận "Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị";
Chỉ đạo xã Quang Thịnh hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới; các
xã còn lại phấn đấu hoàn thành thêm từ 1 tiêu chí trở lên;
Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt công
tác quốc phòng quân sự địa phương.
Nhiệm vụ :
Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và
bền vững. Phát huy nội lực, tranh thủ mọi nguồn lực từ bên ngoài đẩy mạnh phát triển
12
công nghiệp- TTCN, thương mại dịch vụ, xây dựng nông thôn mới, phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hoá. Làm tốt công tác giải phóng mặt bằng các dự án đã được chấp
thuận đầu tư. Thực hiện đồng bộ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội; quan tâm
công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh công
tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa
liên thông; tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo; giữ vững an ninh chính trị và
trật tự an toàn xã hội, chỉ đạo quyết liệt nhằm kiềm chế tai nạn giao thông xử lý
nghiêm xe quá khổ, quá tải. Phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu phát triển kinh
tế - xã hội năm 2016.
Về phát triển kinh tế:
Chỉ đạo triển khai các Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền; tích cực vận động nhân dân, doanh
nghiệp chung tay xây dựng nông thôn mới. Chỉ đạo các xã huy động nội lực, tranh thủ và
giải ngân kịp thời nguồn vốn hỗ trợ, vốn lồng ghép của cấp trên; phấn đấu xã Quang
Thịnh hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới; các xã còn lại hoàn thành từ 1- 2 tiêu
chí; 5 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015, tiếp tục chỉ đạo đầu tư duy
trì các tiêu chí đã đạt được.
Tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai tại các xã, thị trấn; kịp thời
ngăn chặn việc lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích. Chỉ đạo UBND các xã, thị trấn
tích cực khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý đất đai. Quan tâm chỉ đạo cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Tăng cường
quản lý tài nguyên, khoáng sản; đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường trên địa bàn; tập trung xử lý các điểm ô nhiễm môi
trường trên địa bàn. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Đông Nam,
Đông Bắc thuộc Đồ án quy hoạch chung thị trấn Vôi và quy hoạch chi tiết khu Trung
tâm thuộc Đồ án quy hoạch chung thị trấn Kép và vùng phụ cận. Tập trung chỉ đạo
giải phóng mặt bằng tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, các dự án chuyển mục đích
sử dụng đất sang giao đất ở, thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng các công trình công
cộng.
Văn hóa xã hội: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo...;
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn ở các bậc học và nâng cao
chất lượng các cuộc vận động, phong trào thi đua trong ngành giáo dục- đào tạo. Chỉ
đạo từng bước khắc phục tình trạng mất cân đối về số lượng, cơ cấu giáo viên ở các
trường. Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm và công tác thu, quản lý, sử dụng
các khoản thu trong trường học. Xây dựng Trường THCS thị trấn Vôi thành trường
trọng điểm chất lượng cao và xây dựng thêm 02 trường học đạt chuẩn quốc gia (Mầm
non Hương Lạc, Tiểu học Xuân Hương 2).
14
luật; tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý; thực hiện tốt công tác hoà giải ở cơ sở và
công tác thi hành án dân sự. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; kịp thời phát
hiện và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí. Tập trung cao chỉ đạo thực
15
hiện có hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân;
tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại tố cáo
đã có hiệu lực pháp luật.
Quan tâm chỉ đạo cải cách hành chính. Duy trì và thực hiện tốt liên thông giữa
một cửa điện tử cấp xã với một cửa điện tử của huyện. Tăng cường công tác thanh tra
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao đối với các cơ quan chuyên môn, UBND
các xã, thị trấn; nâng cao hiệu quả, hiệu lực điều hành của UBND các cấp. Phát huy
vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả giải quyết
công việc của cán bộ, công chức từ huyện đến cơ sở. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện
nghiêm Chỉ thị số 14-CT/TU ngày 04/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chấn
chỉnh tác phong, lề lối làm việc và nâng cao trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ của
đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, cơ sở
vật chất và tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và đại biểu hội
đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, không để bị động bất ngờ trong
mọi tình huống. Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh và công tác quân sự địa
phương. Chỉ đạo rà soát các đối tượng trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ năm 2016 đảm
bảo công tác tuyển quân đợt 1 năm 2016 đạt kết quả tốt. Nâng cao chất lượng huấn
luyện cho lực lượng dân quân tự vệ; thực hiện động viên huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng
chiến đấu cho lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch diễn tập chiến
đấu trị an năm 2016.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chống các loại tội phạm
và tệ nạn xã hội. Phát động thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và
hiện tốt công việc. Làm tốt công tác này sẽ tạo điều kiện cho việc sắp xếp công việc
của cán bộ công chức trong UBND huyện hiệu quả hơn. UBND huyện có bản mô tả
công việc, hướng dẫn công việc cụ thể cho từng chức danh để mọi người thực hiện cho
đúng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Công tác tuyển dụng nhân lực là một phần công việc trong quản lý nguồn nhân
lực của tổ chức. Tìm và thu hút những người có trình độ thích hợp về làm cho tổ chức
là một việc rất cần thiết để phát triển UBND huyện. Phòng Nội vụ căn cứ lãnh đạo đơn
vị căn cứ vào đặc điểm công việc, định hướng công việc trong thời gian tới để đưa ra
chỉ tiêu cần tuyển với số lượng, trình độ rõ ràng. Qúa trình tuyển dụng được tiến hành
theo các bước đúng với quy định hiện hành. Sau khi đã có kết quả, cá nhân trúng tuyển
vào làm việc tại đơn vị đều phải trải qua thời gian tập sự (6 tháng đối với trung cấp, 12
tháng đối với cao đẳng, đại học). Và được đơn vị cử người trực tiếp hướng dẫn tập sự.
Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí: lãnh đạo đơn vị căn cứ vào đặc
điểm công việc, nhiệm vụ cũng như năng lực, phẩm chất của từng cá nhân để bố trí lao
động cho phù hợp. Lãnh đạo tổ chức họp để bàn bạc, xem xét quyết định bố trí vị trí
17
và chắc danh công việc tại các phòng, ban. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh
vấn đề chưa phù hợp thì đề nghị cán bộ ccvc phản ánh bằng văn bản về phòng để xem
xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Công tác đào tạo phát triển nhân lực: đây là một công tác được xem là quan
trọng trong thời gian gần đây, vận dụng kiến thức được đào tạo là chưa đủ, mỗi cá
nhân còn phải bắt nhịp với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, nhất là đối với công việc
bản thân. Nhận được sự giúp đỡ của UBND huyện phòng Nội vụ huyện Lạng giang
tiến hành các phương pháp đào tạo lại nguồn nhân lực sau khi được bố trí công việc,
nhằm tăng khả năng thích nghi với môi trường làm việc và tăng trình độ chuyên môn,
kỹ năng tác nghiệp của nhân sự trong tổ chức.
Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của huyện Lạng Giang được
sự linh hoạt trong việc phân công nhiệm vụ của cán bộ lãnh đạo cho cấp dưới cảu
mình.
+ Xác định đúng đắn năng lực và trách nhiệm thực hiện công việc qua công tác
đánh giá đã góp phần hoàn thiện công tác trả lương, quan điểm về phúc lợi nhân sự,
tìm ra các hạn chế còn tồn tại để khắc phục, qua đó kích thích, tạo động lực, sử dụng
hiệu quả nguồn nhân lực có chất lượng cao.
_ Những hạn chế: kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ công chức chưa được dày
dặn, thâm niên công tác chưa được cao, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
còn nặng nề và chậm về các phương pháp, cách thức thực hiện gây tốn kém, chưa có
sự áp dụng chương trình hóa vào công tác giảng dạy, công tác phân tích công việc
chưa được tiến hành thường xuyên.
- Những khuyến nghị: bên cạnh việc quan tâm đến công tác đào tạo, phòng Nội
Vụ huyện Lạng Giang cần đẩy mạnh hơn nữa công tác này bằng cách đư tin học vào
quá trình giảng dạy, thực hiện chương trình hóa giúp cho nhân lực tiếp cận và bắt nhịp
về công nghệ thông tin, sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng, chương trình làm
việc.
+ Công tác phân tích công viêc cũng cần có sự đổi mới bằng cách chỉnh sửa các
yêu cầu công việc, chức danh cụ thể, rõ ràng, nhằm tuyển dụng chính xác nhân lực
theo yêu cầu.
+ Cần tăng thêm các thiết bị hỗ trợ làm việc như máy in, fax...đảm bảo thực
hiện tốt công việc.
19
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CÓ
CÔNG CÁCH MẠNG Ở HUYỆN LẠNG GIANG.
2.1. Cơ sở lý luận về việc chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng.
2.1.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa...của vấn đề chăm sóc sức khỏe người có