Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán thuê tài sản và một số điểm mới của chuẩn mực IFRS 16 thay thế IAS 17 thuê tài sản đối với bên thuê - Pdf 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CAO HỌC KHÓA 25

TRẦN THỊ TRANG

ĐỀ TÀI 25: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ THUÊ TÀI SẢN VÀ MỘT SỐ
ĐIỂM MỚI CỦA CHUẨN MỰC IFRS 16 THAY THẾ IAS 17 ĐỐI VỚI
BÊN THUÊ

TIỂU LUẬN CÁ NHÂN MÔN KẾ TOÁN QUỐC TẾ
GVHD : TS. PHẠM QUANG HUY

TP HỒ CHÍ MINH, 08/2016


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

toán Thuê tài sản, tìm hiểu một số quy định mới của IFRS 16 so với IAS 17 về kế toán thuê tài sản
đối với bên thuê, sự khác nhau giữa IFRS 16 với ASU 2016-02 theo US GAAP và một số tác động
của chuẩn mực IFRS 16 đến bên thuê, bên cho thuê và chính sách thuế hiện hành.

i


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................................i
MỤC LỤC......................................................................................................................................ii
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CMKT THUÊ TÀI SẢN.......1
CHƯƠNG II: MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH................................................................................4
2.1. Phạm vi của chuẩn mực...................................................................................................4
2.2. Tách biệt thành phần thuê tài sản và không phải thuê tài sản trong hợp đồng thuê........5
2.3 Thời hạn thuê...................................................................................................................6
2.4 Kế toán đối với bên đi thuê.............................................................................................6
2.4.1 Ghi nhận.................................................................................................................6
2.4.2 Đo lường.................................................................................................................7
2.4.2.1 Đo lường ban đầu..............................................................................7
2.4.2.2 Đo lường sau ban đầu........................................................................8
2.5 Trình bày thuê tài sản......................................................................................................8
2.5.1 Trình bày trên Bảng CĐKT....................................................................................8
2.5.2 Trình bày trên BC KQHĐKD và BC thu nhập tổng hợp.......................................9
2.5.3 Trình bày trên BC Lưu chuyển tiền tệ....................................................................9
2.6 Công bố thuê tài sản........................................................................................................9
2.7 Quá trình chuyển tiếp....................................................................................................11
2.7.1 Phương pháp hồi tố hoàn toàn..............................................................................11
2.7.2 Phương pháp hồi tố có điều chỉnh........................................................................11
2.8 So sánh với US GAAP..................................................................................................12
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA CMKT MỚI IFRS 16 – THUÊ TÀI SẢN........14

thiết bị sau khi thanh toán định kỳ cho đến khi thanh toán hết giá mua cộng với phần lãi.
Vào đầu những năm 1900, công ty bắt đầu hoạt động như bên cho thuê thiết bị bằng cách cho
thuê ra trong khi vẫn duy trì quyền sở hữu nó. Thông thường, bên thuê sẽ đi thuê từ các chủ
hàng mà không có trách nhiệm sở hữu. Phương pháp này đã đưa ra khái niệm thuê hoạt động
hoặc thuê thực. Trong khi đó, các nhà sản xuất đã tìm cách khác để bán được hàng hóa của họ.
Họ đã tạo ra cách bán trả góp, cho phép người tiêu dùng và thị trường tăng sức mua bằng cách
trả tiền cho các thiết bị theo thời gian.
Vào giữa những năm 1920, nhiều nhà sản xuất đã quyết định đầu tư lớn vào doanh thu tín dụng.
Thất bại của họ đã dẫn đến cuộc Đại suy thoái trong năm 1930. Vì nhiều doanh nghiệp bị tổn
thất nặng nề nên họ trở nên cảnh giác với sự "sáng tạo" và việc cho thuê bị lãng quên.
Đến Thế chiến II, thuê tài sản xuất hiện trở lại và trở nên phổ biến. Các nhà sản xuất ký hợp
đồng với chính phủ. Các hợp đồng này cho phép các nhà sản xuất có thể thu hồi chi phí thực tế
cộng với một phần lợi nhuận được đảm bảo. Để giảm thiểu chi phí, nhiều công ty đã thuê lại
máy móc thiết bị chuyên dùng này từ chính phủ. Các công ty phát hiện ra rằng họ có thể trả lại
thiết bị cho chính phủ vào cuối thời hạn của hợp đồng thuê, vì thế họ có thể tránh được sự lạc
hậu kỹ thuật của thiết bị khi chiến tranh kết thúc.
1


Trong những năm 1950, nhu cầu hàng hóa của người tiêu dùng bắt đầu trở nên rộng lớn hơn. Họ
cần sự nhanh chóng, tiện lợi và dễ dàng thay đổi. Các nhà sản xuất sử dụng hình thức cho thuê
để giúp xem xét các hoạt động cũ một cách nhanh chóng và tạo ra cơ sở cho việc sản xuất các
sản phẩm mới như tivi, thiết bị thông tin liên lạc tiên tiến và máy bay…
Sự tăng trưởng nhanh chóng này đã góp phần tạo ra một môi trường lý tưởng cho ngành công
nghiệp thuê thiết bị chính thức ra đời.
Tháng 10/1949, AICPA đã ban hành ARB 38 – Công bố Tài sản thuê dài hạn trên BCTC của
bên thuê. Tuy nhiên, ủy ban thừa nhận rằng Thuê dài hạn thời điểm này không khác gì vay thế
chấp, đôi khi gọi là mua trả góp.
Năm 1953, với các quốc gia trong khủng hoảng sau chiến tranh, Quốc hội muốn thúc đẩy sự
hình thành vốn và sản xuất. Do đó, IRS đã ban hành Luật thu nhập quốc nội (Internal Revenue

Tháng 11/1976, FASB ban hành Statement số 13 – Kế toán thuê tài sản, có một thay đổi nhỏ so
với bản thảo năm 1976. Các nền tảng thảo luận trước đó không thay đổi và không có sự phát
triển trong định nghĩa về tài sản hay nợ phải trả trong quy định mới.
Tháng 10 năm 1980, IASC ban hành Dự thảo 19, Kế toán Thuê tài sản (E19). Tài liệu này tương
tự như bản Statement số 13, dựa trên mức độ mà những rủi ro và ưu đãi của quyền sở hữu tài
sản thuê với bên cho thuê hoặc bên thuê. Dự thảo cũng đưa ra một số điều kiện để phân loại
thuê tài sản là thuê tài chính. Trong đó, thuê tài chính nếu thời hạn thuê > = 75% thời gian sử
dụng của tài sản và giá trị thuê ít nhất bằng 90% giá trị của tài sản.
Tháng 09/1982, IASC chính thức ban hành chuẩn mực IAS 17 – Kế toán thuê tài sản có hiệu lực
vào ngày 01/01/1984. IAS 17 kế thừa bản dự thảo năm 1980, tuy nhiên có sự thay đổi trong
điều kiện phân biệt tài sản thuê tài chính. IAS 17 thay đổi điều kiện đưa ra thời gian và số tiền
cụ thể để phân biệt là thuê tài chính (bỏ điều kiện > = 70% thời gian sử dụng của tài sản, và > =
90% giá trị của tài sản).
IASC ban hành Dự thảo E56 vào năm 1997. Sau đó, tháng mười hai năm 1997, IAS 17 (sửa
đổi) đã được ban hành, có hiệu lực ngày 01/01/1999. IAS 17 (sửa đổi năm 1997) mở rộng các
hướng dẫn liên quan đến việc phân loại các hợp đồng cho thuê bằng cách cung cấp các chỉ số
khác để tạo điều kiện hơn trong quá trình phân loại. Không có sự thay đổi cơ bản về cách tiếp
cận kế toán cho việc thuê tài sản.
Năm 2003, IAS 17 đã được sửa đổi một lần nữa bởi IASB, chuẩn mực IAS 17 (2003) có hiệu
lực vào ngày 01/01/2005, đây là một phần trong dự án phát triển các chuẩn mực kế toán quốc tế.
Mục tiêu chính của hội đồng là giới hạn IAS 17 để làm rõ việc phân loại của việc thuê đất đai,
nhà xưởng và để loại bỏ quyền chọn kế toán cho các chi phí trực tiếp ban đầu trong báo cáo tài
chính của bên cho thuê. Một lần nữa, ủy ban đã không xem xét lại cách tiếp cận cơ bản cho kế
toán thuê tài sản như trong IAS 17.
Ngày 16/04/2009, IAS 17 sửa đổi những cải tiến hàng năm IFRSs 2009 về sự phân loại cho thuê
đất đai, có hiệu lực vào ngày 01/01/2010.
Mới đây, ngày 13/01/2016, IFRS 16 ra đời thay thế cho IAS 17, có hiệu lực vào ngày
01/01/2019 thay đổi kế toán đối với bên đi thuê. Theo đó, IFRS 16 loại bỏ sự phân biệt thuê
hoạt động và thuê tài chính đối với bên thuê, IFRS 16 cũng đòi hỏi bên thuê trình bày tài sản và
nợ phải trả đi thuê trên BCTC. Bên cạnh đó, vẫn giữ nguyên những chính sách kế toán đối với

với tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền hoạt động từ việc đi thuê.

2.1 Phạm vi của chuẩn mực
Phạm vi của chuẩn mực IFRS 17 tương tự chuẩn mực IAS 17, bao gồm tất cả các hợp đồng
chuyển quyền sử dụng tài sản trong khoảng thời gian trao đổi, ngoại trừ giấy phép sở hữu trí tuệ
được cấp bởi một bên cho thuê, quyền được tổ chức bởi một bên thuê theo thỏa thuận cấp phép
(như phim ảnh, ghi hình, kịch, bản thảo, bằng sáng chế và bản quyền tác giả), hợp đồng thuê tài
sản sinh học, các thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ và cho thuê để khám phá hoặc sử dụng
khoáng sản, dầu, khí đốt tự nhiên và tài nguyên không tái tạo tương tự. Có một quyền chọn
ngoại trừ đối với bên thuê về tài sản vô hình khác hơn so với các giấy phép nêu trên.
Chuẩn mực không áp dụng đối với:
-

Các khoản thuê ngắn hạn
Các khoản thuê với giá trị thấp.

Trong trường hợp này, bên đi thuê sẽ ghi nhận số tiền thanh toán cho việc thuê tài sản này như
một khoản chi phí theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê hoặc một phương
pháp hệ thống khác nếu phương pháp này mang tính đại diện cao hơn cho bên đi thuê.
Tuy nhiên, định nghĩa hợp đồng thuê theo IFRS 16 khác với theo hướng dẫn IFRIC 4, điều này
có thể dẫn đến việc xử lý các hợp đồng sẽ khác nhau trong tương lai. IFRS 16 đưa ra các hướng
dẫn chi tiết để giúp các công ty đánh giá liệu một hợp đồng là hợp đồng thuê hoặc hay hợp đồng
4


dịch vụ, hoặc cả hai. Còn đối với IFRIC 4, quy định hướng dẫn hiện nay, không có sự khác biệt
giữa thuê dịch vụ hay hoạt động vì điều này thường không thay đổi trong cách xử lý kế toán.
Các phân tích bắt đầu bằng việc xác định một hợp đồng có thỏa mãn định nghĩa là hợp đồng
thuê hay không. Điều này có nghĩa rằng khách hàng có quyền kiểm soát việc sử dụng một tài
sản xác định (identifiable asset) trong khoảng thời gian trao đổi.


2.3 Thời hạn thuê
Là khoảng thời gian của hợp đồng thuê tài sản không hủy ngang mà bên thuê đã ký hợp đồng
thuê tài sản cùng với bên đi thuê có quyền lựa chọn để gia hạn thuê tài sản hoặc chấm dứt thuê
được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp cần phải xem xét tất cả các sự kiện và hoàn cảnh liên quan để tạo ra một động lực
kinh tế để bên thuê thực hiện quyền chọn khi xác định thời hạn thuê. Quyền chọn gia hạn kéo
dài thời hạn thuê nên được bao gồm trong thời hạn thuê nếu bên thuê thực hiện quyền chọn này
một cách tương đối chắc chắn.
Bên đi thuê được yêu cầu phải đánh giá lại các tùy chọn khi sự kiện quan trọng hoặc những thay
đổi trong những trường hợp xảy ra nằm trong sự kiểm soát của bên đi thuê. Bên cho thuê không
được phép đánh giá lại thời gian thuê.
2.4 Kế toán đối với bên đi thuê
2.4.1 Ghi nhận
Tại ngày bắt đầu (the commencement date), bên đi thuê sẽ ghi nhận tài sản có quyền sử dụng và
nợ phải trả của việc đi thuê.
Ngày bắt đầu (The commencement date) là ngày mà tài sản cho thuê trong trạng thái sẵn sàng
sử dụng đối với bên đi thuê. Tại ngày này, bên đi thuê sẽ ghi nhận ban đầu và đo lường tài sản
có quyền sử dụng và nợ phải trả thuê tài sản.
IFRS 16 phân biệt khái niệm “Ngày bắt đầu” (the commencement date) và “Ngày khởi đầu”
(Inception). Ngày khởi đầu (Inception) được định nghĩa là ngày sớm hơn giữa ngày ký kết hợp
đồng và ngày các bên cam kết thực hiện việc thuê tài sản. Đây là ngày doanh nghiệp đánh giá
xem hợp đồng đó có phải là hợp đồng thuê hay không. Do đó, tại ngày này, tài sản, nợ phải trả,
thu nhập và chi phí từ việc thuê tài sản không được ghi nhận trên BCTC cho đến ngày bắt đầu
(the commencement date).
Ví dụ:
Công ty X dự định mở rộng khả năng sản xuất dầu vào đầu năm 20X2. Để đảm bảo khả năng
vận chuyển khi việc sản xuất gia tăng, công ty X thực hiện ký kết một hợp đồng đi thuê xe tàu
hỏa để vận chuyển dầu vào ngày 01/01/20X1. Xe tàu hỏa sẽ có sẵn cho công ty X vào ngày
01/07/20X1. Công ty X không có nhu cầu sử dụng xe tàu hỏa này cho việc vận chuyển tính đến

dàng xác định, bên thuê phải sử dụng lãi suất đi vay.
2.4.2.2 Đo lường sau ban đầu:
7


Đo lường sau ban đầu với tài sản có quyền sử dụng:
 Mô hình giá gốc (Cost model) đối với tài sản có quyền sử dụng: theo mô hình này, tài sản có
quyền sử dụng được đo lường tại giá:
• Trừ cho khoản khấu hao lũy kế và các khoản lỗ tổn thất lũy kế;
• Điều chỉnh cho các khoản đo lường lại của nợ phải trả thuê tài sản cụ thể theo đoạn
36 IFRS 16.
-

Khoản khấu hao cho tài sản có quyền sử dụng: Tài sản có quyền sử dụng theo mô hình giá
gốc sẽ được tính khấu hao tuân theo chuẩn mực IAS 16 như sau:
• Nếu việc thuê tài sản chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê cuối thời hạn
thuê hoặc giá của tài sản có quyền sử dụng bao gồm quyền chọn mua, tài sản có
quyền sử dụng sẽ được trích khấu hao từ ngày bắt đầu (The commencement date)
đến hết thời gian sử dụng của tài sản;
• Một cách khác, tài sản có quyền sử dụng sẽ được khấu hao từ ngày bắt đầu (The
commencement date) đến ngày sớm hơn giữa ngày cuối cùng của thời gian sử dụng
tài sản và ngày kết thúc thời hạn thuê.

-

Bên thuê sẽ áp dụng IAS 36 - Tổn thất tài sản để xác định tài sản có quyền sử dụng có bị tổn
thất hay không và nhận diện các khoản lỗ tổn thất nếu có.

 Nếu bên đi thuê áp dụng mô hình giá trị hợp lý trong IAS 40 – Tài sản đầu tư, bên đi thuê sẽ
áp dụng giá trị hợp lý cho tài sản có quyền sử dụng thỏa định nghĩa của IAS 40.


Nếu các khoản nợ phải trả thuê tài sản không được trình bày riêng trên Bảng cân đối kế toán,
bên đi thuê phải công bố cùng một dòng đối với các khoản nợ phải trả thuê tài sản này trên
Bảng cân đối kế toán.
2.5.2
-

Trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo thu nhập tổng
hợp

Chi phí lãi của việc thuê tài sản sẽ được trình bày riêng biệt từ chi phí khấu hao cho tài sản
có quyền sử dụng, và
Chi phí lãi của việc thuê tài sản là một thành phần của chi phí tài chính theo đoạn 82(b) của
IAS 1 – Trình bày BCTC (yêu cầu trình bày riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh và Báo cáo thu nhập tổng hợp).
2.5.3

Trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bên đi thuê phải trình bày:
-

Số tiền thanh toán cho khoản tiền gốc đi thuê trong dòng tiền tài chính (finance activities);
Số tiền thanh toán cho khoản lãi đi thuê theo quy định của IAS 7 – Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ cho khoản lãi đã thanh toán; và
Thanh toán thuê tài sản ngắn hạn, việc thanh toán đối với tài sản thuê có giá trị thấp và
những khoản thuê khác không được đo lường trong khoản phải trả thuê tài sản trong dòng
tiền hoạt động (operating activities).

2.6 Công bố Thuê tài sản

Trường hợp bên đi thuê đo lường tài sản có quyền sử dụng theo số tiền đánh giá lại (revalued
amount) áp dụng theo IAS 16, việc công bố sẽ tuân theo quy định ở đoạn 77 của IAS 16.
Bên đi thuê phải phân tích thời hạn của khoản nợ phải trả thuê tài sản áp dụng theo đoạn 39 và
B11 của IAS 7 – Công cụ tài chính.
Ngoài ra, bên đi thuê cần công bố thêm một số thông tin khác cần thiết liên quan đến hoạt động
đi thuê. Những thông tin này không giới hạn, nhằm giúp người sử dụng BCTC có thêm thông
tin để đánh giá:
-

-

Bản chất của hoạt động đi thuê của bên mua
Các khoản tiền dự tính chi ra trong tương lai mà không được phản ánh trong việc đo lường
nghĩa vụ phải trả thuê tài sản, có thể phát sinh từ việc thanh toán những khoản thuê biến đổi,
quyền chọn tiếp tục gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng thuê, đảm bảo giá trị còn lại, hay hợp
đồng thuê chưa bắt đầu..
Các giới hạn hoặc giao ước trong việc thuê
Giao dịch bán và thuê lại

Bên đi thuê cũng phải công bố những khoản thuê ngắn hạn và những tài sản thuê có giá trị thấp.
2.7 Quá trình chuyển tiếp
Chuẩn mực thuê tài sản mới cho phép áp dụng sớm nhưng không thể áp dụng trước chuẩn mực
IFRS 15 - Doanh thu từ hợp đồng khách hàng.

10


Bên thuê phải chọn một trong hai phương pháp hồi tố hoàn toàn hoặc phương pháp hồi tố có
điều chỉnh để chuyển đổi sang chuẩn mực mới. Phương pháp được lựa chọn phải được áp dụng
cho toàn bộ danh mục đầu tư cho thuê.

• Có hai lựa chọn cho việc đo lường tài sản có quyền sử dụng trong thời gian chuyển tiếp (trên
cơ sở hợp đồng thuê): bằng cách đo các tài sản như IFRS 16 đã được áp dụng kể từ ngày bắt đầu
của một hợp đồng thuê sử dụng một tỷ lệ chiết khấu dựa về tỷ lệ đi vay của bên thuê tại thời
điểm bắt đầu áp dụng; hoặc bằng cách đo các tài sản có giá trị bằng với khoản phải trả đi thuê,
điều chỉnh bởi số tiền trả trước hoặc khoản thanh toán đã trích trước được ghi nhận ngay trước
ngày bắt đầu áp dụng.

11


Theo phương pháp hồi tố có điều chỉnh, bên đi thuê được phép dựa trên cơ sở thuê để áp dụng
các phương cách thiết thực sau đây:
-

-

Áp dụng tỷ lệ chiết khấu duy nhất cho một danh mục thuê tài sản với các đặc tính tương tự
một cách hợp lý;
Điều chỉnh tài sản trong thời kỳ chuyển đổi bởi giá trị điều khoản thuê lựa chọn hợp lý được
công nhận trước đó, như là một thay thế cho việc đánh giá tổn thất;
Áp dụng việc ghi nhận rõ ràng và không phải đo lường đối với hoạt động thuê mà thời hạn
kết thúc trong vòng 12 tháng hoặc ít hơn trong những ngày đầu áp dụng và xem những hợp
đồng cho thuê này là thuê ngắn hạn;
Sử dụng việc đánh giá trong việc áp dụng các chuẩn mực thuê mới, ví dụ, trong việc xác
định thời hạn thuê nếu hợp đồng có tùy chọn gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng thuê; và
Loại trừ chi phí trực tiếp ban đầu trong việc đo lường các tài sản có quyền sử dụng.

Bên thuê có hợp đồng thuê được phân loại trước đó là thuê tài chính:
Giá trị còn lại của tài sản có quyền sử dụng và nghĩa vụ nợ phải trả thuê tài sản tại thời điểm bắt
đầu áp dụng sẽ là giá còn lại của tài sản thuê và nghĩa vụ phải trả thuê tài sản tại thời điểm áp

thuê tài sản có giá trị thấp theo đương. Tuy nhiên, FASB tin rằng
phương pháp đường thẳng trong doanh nghiệp có thể áp dụng một
suốt thời hạn thuê (tương tự với chính sách vốn hợp lý. Theo đó,
việc ghi nhận thuê hoạt động theo doanh nghiệp sẽ không ghi nhận tài
IAS 17). Khi ngoại lệ được áp sản và nợ phải trả thuê tài sản dưới
dụng, việc thuê này không được một ngưỡng nhất định nào đó.
phản ánh trên Bảng cân đối kế toán
12


Mô hình kế toán
bên đi thuê

của bên đi thuê.
Tất cả tài sản thuê đều là giao dịch
nội bảng (ngoại trừ thuê ngắn hạn
và thuê tài sản có giá trị thấp)
Không phân biệt thuê hoạt động và
thuê tài chính
Tại
ngày
bắt
đầu
(the
commencement date), bên đi thuê
ghi nhận:
- Nợ phải trả cho nghĩa vụ thuê
(đo lường ban đầu theo giá tị
hiện tại của khoản tiền thuê
trong tương lai chưa thanh toán

sử dụng được phân bổ theo phương
pháp đường thẳng. Khoản phải trả
thuê tài sản cũng áp dụng tỷ lệ lãi
suất quy về hiện tại, khoản lãi và
phân bổ này được trình bày riêng
biệt trên báo cáo KQHĐKD.
- Đối với thuê hoạt động:
• Khoản nợ phải trả thuê tài
sản được đo lường giống
như IFRS 16, nhưng không
yêu cầu đánh giá lại với
những thanh toán thuê tài
sản biến đổi.
• Chi phí thuê được ghi
nhận theo phương pháp
đường thẳng và được trình
bày riêng một dòng trên Báo
cáo KQHĐKD.

Duy trì phương pháp kế toán hiện
tại cho thuê hoạt động và thuê vốn.
Tuy nhiên, điều kiện phân biệt thuê
tài sản thay đổi, và lợi nhuận cho
bên môi giới sẽ bị ảnh hưởng như
sau:
- Lợi nhuận môi giới được
ghi nhận trả trước nếu bên
cho thuê là công ty sản xuất
ra sản phẩm thuê (sales-type
lease)

Nếu giao dịch đủ điều kiện là bán
hàng, tất cả lãi/ lỗ từ giao dịch đều
được ghi nhận.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN MỚI IFRS 16 –
THUÊ TÀI SẢN
Ngoài việc cung cấp thông tin phục vụ cho
người sử dụng BCTC, việc thiết lập chuẩn mực
IFRS 16 thay thế chuẩn mực IAS 17 sẽ có tác
động rất lớn đến bên đi thuê, bên cho thuê và
các chính sách thuế hiện hành.
3.1 Đối với bên đi thuê
- Chuẩn mực mới sẽ ảnh hưởng đến hầu
hết các chỉ số tài chính thông thường và
việc đo lường kết quả hoạt động như tỷ
lệ nợ trên vốn chủ (Gearing ratio), tỷ lệ
thanh toán hiện hành (current ratio),
vòng quay tổng tài sản (Asset turnover),
hệ số khả năng thanh toán lãi vay
(Interest coverage ratio), lợi nhuận
trước thuế lãi vay và khấu hao (EBITDA), EBIT, lợi nhuận hoạt động, thu nhập thuần, EPS,
ROE, ROCE và dòng tiền hoạt động. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến hợp đồng
vay, xếp hạng tín dụng và chi phí đi vay, và có thể dẫn đến sự thay đổi trong hành vi của
người đi vay. Những ảnh hưởng này có thể làm cho các công ty phải xem xét và ra quyết
định lựa chọn giữa việc đi thuê hay mua tài sản.
- Bảng cân đối kế toán sẽ tăng, tỷ lệ nợ trên vốn chủ tăng và tỷ lệ vốn giảm. Có sự thay đổi
trong cả đặc điểm chi phí (chi phí đi thuê thay thế chi phí khấu hao và chi phí lãi vay) và
thay đổi việc ghi nhận.
-


IFRS có thể xác định ngưỡng thuế nhất định (ví dụ như ở Hà Lan và Anh). Những khoản mục
có thể bị ảnh hưởng bao gồm các quy tắc khấu hao áp dụng, quy định cụ thể hạn chế việc khấu
trừ thuế khoản lãi vay (ví dụ, các quy tắc vốn hóa cho các khoản nợ và vốn chủ sở hữu, tỷ lệ
phần trăm của các quy tắc EBITDA), và hợp đồng chuyển giá, bán hàng / loại thuế gián thu hiện
có và cơ cấu thuế của việc thuê tài sản hiện hành (trong lãnh thổ và cho thuê qua biên giới).
Việc đánh giá lại cấu trúc cho thuê hiện tại và đề xuất cần được thực hiện đối với chuẩn mực
mới để đảm bảo lợi ích về thuế và quản lý rủi ro về thuế Trường hợp thuế không thực hiện theo
mô hình kế toán thuê tài sản mới, quản lý sẽ phải đối mặt với những thách thức về kế toán thuế
thu nhập hoãn lạ của các khoản chênh lệch tạm thời trên báo cáo tài chính.

KẾT LUẬN
Thuê tài sản là một công cụ tài chính quan trọng và khá phổ biến ngày nay. Sự ra đời của chuẩn
mực mới về thuê tài sản IFRS 16 sẽ tác động rất nhiều đến thị trường, bên thuê cũng như bên cho
thuê, có thể là nhân tố làm thay đổi hành vi của khách hàng, làm dịch chuyển mô hình kinh doanh
sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp.

15


Với ý nghĩa đó, đề tài đã bước đầu nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của chuẩn mực
thuê tài sản, tìm hiểu một số điểm mới trong IFRS 16 so với IAS 17 về kế toán đối với bên đi thuê,
so sánh một số điểm khác nhau còn tồn tại giữa IFRS 16 và ASU 2016-02 theo US GAAP. Từ đó,
xác định các ảnh hưởng của chuẩn mực mới đối với bên thuê, bên đi thuê và các chính sách Thuế
hiện hành.
Từ những nội dung trên, có thể thấy rằng Chuẩn mực quy định thuê tài sản trên thế giới đã trải qua
một quá trình dài phát triển, chỉnh sửa bổ sung rất nhiều lần nhằm mục đích cung cấp thông tin đầy
đủ, minh bạch nhất đến người sử dụng Báo cáo tài chính. Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây
dựng dựa trên cơ sở kế thừa, chọn lọc các quy định của chuẩn mực quốc tế để phù hợp với tình hình
kinh tế, chính trị của nước ta. Tuy nhiên, chuẩn mực chỉ được ban hành một lần duy nhất và vẫn sử
dụng đến ngày nay. Qua nghiên cứu này, người viết mong muốn đưa ra cái nhìn cơ bản nhất về

9. Earns & Young, 2016. IASB issues new leases standard, 01/2016
<http://www.ey.com/Publication/vwLUAssets/ey-ifrs-developments-issue-117-iasb-issuesnew-leases-standard/$FILE/ey-ifrs-developments-issue-117-iasb-issues-new-leasesstandard.pdf>
10. KPMG, 2016. New leases standard – Introducing IFRS 16, 01/2016
<https://home.kpmg.com/xx/en/home/insights/2016/01/leases-new-standard-balance-sheettransparency-slideshare-first-impressions-ifrs16-130116.html>
11. PricewaterhouseCoopers, 2016. IFRS 16: The leases standard is changing. Are you ready?
<http://www.pwc.se/sv/pdf-reports/ifrs-16-the-leases-standard-is-changing-are-youready.pdf>
12. Deloitte, 2016. Leases A guide to IFRS 16, 06/2016
<https://www2.deloitte.com/content/dam/Deloitte/sg/Documents/audit/sea-audit-IFRS-16guide.pdf>

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status