Phát triển du lịch sinh thái bền vững cho tỉnh Bình Thuận thời 20142020 - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------

TRƯƠNG THỊ HẢI THUẬN

TRƯƠNG THỊ HẢI THUẬN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG

CHO TỈNH BÌNH THUẬN THỜI KỲ 2014 - 2020

CHO TỈNH BÌNH THUẬN THỜI KỲ 2014 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

Mã ngành: 60340102

Mã ngành: 60340102

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LƯU THANH TÂM


Nơi sinh: TP. PHAN THIẾT

Quản trị Kinh doanh

MSHV: 1341820071

I- Tên đề tài:

PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG CHO TỈNH
TT
1
2
3
4
5

Họ và tên
PGS. TS. Nguyễn Phú Tụ
PGS. TS. Vũ Ngọc Bích
TS. Lại Tiến Dĩnh
TS. Lê Quang Hùng
TS. Mai Thanh Loan

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký



i

ii

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

Tôi tên là Trương Thị Hải Thuận - tác giả luận văn cao học này. Tôi xin cam

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Công nghệ

đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận

Thành phố Hồ Chí Minh (Hutech) đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý

văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

báo trong suốt thời gian tôi học tại trường, đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lưu

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thanh Tâm đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này nhờ
vậy mà tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Tiếp theo tôi xin chân thành cảm ơn Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Học viên thực hiện Luận văn


trong những năm qua phát triển vượt bậc, trở thành một trong những vùng du lịch hấp
dẫn nhất trong cả nước và khu vực (Theo kết quả xếp hạng tháng 11 năm 2010 của Tạp
chí Traveler’s thuộc National Geographic (Mỹ), bãi biển Mũi Né của Việt Nam nằm
trong nhóm xếp hạng 100 bãi biển nổi tiếng thế giới). Nhưng hiện nay Bình Thuận có
nhiều hạn chế về giao thông đối ngoại (không có sân bay, không có cảng biển, đường
bộ từ thành phố Hồ Chí Minh đến Bình Thuận mất quá nhiều thời gian) và chưa đa
dạng các loại hình du lịch. Thực trạng khai thác du lịch ở Bình Thuận trong những năm
qua còn nhiều bất cập, tập trung vào khai thác tài nguyên sẵn có mà chưa đầu tư, bảo
vệ, tôn tạo một cách thỏa đáng dẫn đến hậu quả là tình trạng xuống cấp của các điểm
tham quan du lịch, chưa khai thác hết giá trị tiềm năng du lịch cũng như chưa hấp dẫn
khách du lịch trong nước và quốc tế. Với những tồn tại và hạn chế nói trên, để phát
triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng, việc nghiên cứu phát triển du lịch
sinh thái Bình Thuận là hết sức cần thiết và cấp bách. Dưới đây tóm tắt những kết quả
nghiên cứu của Luận văn:
 Phát triển bền vững nói chung và phát triển du lịch sinh thái bền vững thông qua
việc tổng hợp và khái quát các khái niệm, nguyên tắc, tiêu chuẩn về du lịch sinh
thái và phát triển du lịch bền vững làm cơ sở khoa học, lý luận nghiên cứu của luận
văn.
 Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn và phát triển du lịch sinh thái bền vững của các
điểm du lịch sinh thái ở Việt Nam nhằm tìm ra những giải pháp hợp lý có thể áp
dụng cho phát triển du lịch sinh thái ở Bình Thuận một cách bền vững.
 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ngành du lịch của tỉnh Bình Thuận, phản
ánh những thành công và những hạn chế còn tồn tại, những vướng mắc giữa chính

iv

sách và thực thi, những mặt yếu kém trong phát triển du lịch chưa được giải quyết
để qua đó tổng kết, đánh giá về tiềm năng, hạn chế du lịch của Tỉnh.
 Mô tả thực trạng phát triển du lịch, đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của phát
triển du lịch sinh thái. Trên cơ sở đó đề xuất sơ bộ các giải pháp cơ bản, kiến nghị

too much time). Forms of tourism here are not diverse enough. The currently status of
Binh Thuan tourism operation in recent years has many shortcomings. It only focuses
on exploiting the available resources without adequately investment, protection, and
embellishment. This leads to many consequences such as the degradation of the tourist
attractions, inadequate exploitation of tourism potential value as well as not enough
attractive tourism to domestic and international tourists. Because of those existing
restrictions and limitations above, to develop tourism in general and ecotourism in
particular, the research for development of ecotourism in Binh Thuan is extremely
urgent and essential. The following summarizes the research results of the Thesis:
 Suggest sustainable development in general and sustainable ecotourism
development in particular through the synthesis and generalization of concepts,
principles, standards for ecotourism and sustainable tourism development. Those
are the research theoretical and scientific bases of the Thesis.
 Research the practical experience of sustainable ecotourism development of
ecotourism attractions in Vietnam to find reasonable solutions that can be applied
to the development of eco-tourism in Binh Thuan in a sustainable way.

successes and limitations existing, the problems between policy and
implementation, the unresolved weaknesses in tourism development. Through
which we summarize and evaluate the provincial potential and limitations of
tourism.
 Describe the currently status of tourism development. Assess the positive and
negative impact of ecotourism development. On that basis, we propose basic
preliminary solutions; recommend the right approach for the ecotourism sector of
Binh Thuan Province on the way reaching sustainability.
 Based on outlining the theoretical and practical points, we pay attention to the
analysis and assessment of the current state of tourism development in general
as well as the development of sustainable ecotourism in Binh Thuan Province
from 1991 to 2013. As a result, this Thesis will focus on proposing solutions to
develop sustainable ecotourism for Binh Thuan Province in the period 20142020.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................................ 18

MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DLST CỦA TỈNH BÌNH THUẬN....19

1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................. 4
6. Kết cấu đề tài ....................................................................................................... 4
7. Tổng quan đề tài .................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ DU LỊCH
SINH THÁI……………………………………………………………………………....6

1.1. Khái niệm về phát triển bền vững và du lịch sinh thái ..................................... 6
1.1.1. Khái niệm về phát triển bền vững ..........................................................6
1.1.2. Khái niệm về du lịch sinh thái................................................................7
1.1.3. Một số định nghĩa về Du lịch sinh thái ở Việt Nam…………...….…..8
1.2. Những nguyên tắc và điều kiện cơ bản để phát triển du lịch sinh thái……...9
1.2.1. Những nguyên tắc của DLST bền vững.................................................9

2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên-kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Thuận ............ 19
2.1.1. Tổng quan về địa lý kinh tế ..................................................................19
2.1.2. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của tỉnh...................................21
2.1.2.1. Lĩnh vực kinh tế………………………..…………………………21
2.1.2.2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội……………………………...…………25
2.2. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Bình Thuận ................................. 27
2.2.1. Tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên của tỉnh ..................................... 27


1.2.2. Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch sinh thái............................11


ix

x

2.3.3 Tình hình kinh doanh du lịch và DLST ở tỉnh Bình Thuận….………43

3.2.1.5 Quan điểm chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt

2.3.3.1 Lượt khách…………………………………………………...……43

động DLST…………………………………………………………………………68

2.3.3.2 Ngày khách và mùa thời vụ trong DLST ở tỉnh Bình Thuận……..50

3.2.2. Mục tiêu chủ yếu về phát triển DLST………………………..……….68

2.3.3.3 Đánh giá tình hình hoạt động phát triển DLST tỉnh Bình Thuận…51

3.2.3. Định hướng phát triển DLST theo lãnh thổ của tỉnh Bình Thuận..…...69

2.3.3.4 Tình hình đầu tư phát triển DLST……………………....…………53

3.2.3.1 Tổ chức không gian sinh thái .............................................................69

2.4. Phát triển du lịch sinh thái bền vững ở Bình Thuận ……………...………...57


2.7. Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch Bình Thuận đến năm 2020…….......63

3.3.1.1 Giải pháp bảo vệ hệ sinh thái-môi trường........................................76

2.7.1 Các căn cứ để dự báo……………………… …………………..…….63

3.3.1.2 Giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên DLST nhân văn............78

2.7.2 Dự báo về lượng du khách ....……..……………………………….…63

3.3.2. Nhóm giải pháp phát triển ....................................................................78

2.7.3 Dự báo doanh thu ngành du lịch tỉnh đến năm 2020…………….64

3.3.2.1 Giải pháp phát triển sản phẩm DLST ..............................................78

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 65

3.3.2.2 Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT

DLST.........................................................................................................................80

TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TỈNH BÌNH THUẬN THỜI KỲ 2014-2020...............66

3.3.2.3 Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực Du lịch-DLST ......81

3.1. Các cơ sở đề xuất giải pháp phát triển ........................................................... 66


3.2.1.4 Quan điểm tập trung đẩy mạnh phát triển DLST văn hóa lịch sử vốn

NHỮNG THÀNH CÔNG CỦA ĐỀ TÀI….………………………………………......92

là thế mạnh nổi trội của tỉnh ......................................................................................68

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................................................... 93


xi

xii

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI…………….………………....94

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................... .95
PHỤ LỤC
DLST

Du lịch sinh thái

PTBV

Phát triển bền vững

HST

Hệ sinh thái


xiii

xiv

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất đai tỉnh Bình Thuận đến năm 2013 .......................... 20

Hình 1.1: Sơ đồ Sự tiếp cận của PTBV là nền tảng của DLST (UNWTO, 2009) ...................7

Bảng 2.2: Đơn vị hành chính cơ sở của tỉnh Bình Thuận tính đến năm 2013 ............... 20

Hình 1.2: Sơ đồ DLST là một khái niệm của PTBV (UNWTO, 2009) .....................................8

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của Bình Thuận năm 2010-2013 ....... 21

Hình 2.1: Biểu đồ Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Bình Thuận thời kỳ

Bảng 2.4: Các tài nguyên du lịch hệ sinh thái ven biển .................................................. 28

2008-2013.................................................................................................................................... ...45

Bảng 2.5: Các tài nguyên hệ sinh thái khô hạn-cồn cát ....................................................... 30
Bảng 2.6: Các loại hình kinh doanh ven biển ....................................................................... 37
Bảng 2.7: Số cơ sở của các cơ sở lưu trú và số buồng, giường của khách sạn xếp theo
tiêu chuẩn sao ............................................................................................................................... 40
Bảng 2.8: Tình hình khách du lịch quốc tế đến tỉnh Bình Thuận từ 2008-2013……....45

xuất các giải pháp thiết thực nhưng khả thi để du lịch sinh thái thực sự là ngành mũi

trắng, nắng vàng, bãi biển đẹp, đồi cát hoang sơ, quyến rũ, cảnh quan thiên nhiên

nhọn của tỉnh.

thơ mộng. Nắm bắt được lợi thế này, nhiều năm qua Bình Thuận đã tập trung ưu
tiên phát triển du lịch và xem đây là ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương.

Trước yêu cầu nói trên, nhằm đảm bảo phát triển du lịch sinh thái bền vững về
các góc độ kinh tế - môi trường – xã hội, tác giả chọn đề tài “ PHÁT TRIỂN DU

Hiện nay ngành du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển. Ngành du lịch ở

LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG CHO TỈNH BÌNH THUẬN THỜI KỲ 2014-

nước ta tuy được thành lập từ 09/7/1960 đến nay nhưng do ảnh hưởng của chiến

2020” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của mình với mong

tranh và cấm vận nên không có điều kiện phát triển nhanh. Các ngành nghề kinh

muốn góp phần thúc đẩy phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng ở

doanh trong du lịch đã bị thiệt hại nặng nề, công suất phòng cho thuê có thời kỳ

địa phương.

giảm xuống còn 20% - 30% và một số khách sạn đã phải tạm ngưng hoạt động. Mặt
khác, sự phát triển du lịch không đồng đều, chỉ tập trung ở những trung tâm, thành


định hướng quy hoạch phát triển theo mục tiêu bền vững của hoạt động du lịch

phẩm hấp dẫn đó là loại hình du lịch sinh thái.

trong tương lai.

Phát triển du lịch sinh thái không chỉ góp phần giúp người dân địa phương

Việc nghiên cứu của đề tài này là nêu những lý luận và thực tiễn về nội dung

tăng thêm nguồn thu nhập mà còn là giải pháp tốt nhất để góp phần đẩy nhanh tốc

phát triển du lịch sinh thái bền vững. Trên cơ sở lý luận đó, đi sâu phân tích đánh

độ phát triển kinh tế - xã hội.

giá hiện trạng phát triển du lịch chung cũng như phát triển du lịch sinh thái bền


3

4

vững của tỉnh Bình Thuận từ năm 2008 đến 2013. Căn cứ vào những cơ sở phân

- Phương pháp chuyên gia: tác giả gặp trực tiếp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể

tích của tác giả và định hướng của ngành, tác giả sẽ tập trung đề xuất các giải pháp


Luận văn thực hiện dựa trên phương pháp định tính.
- Phương pháp khảo sát thực địa tại địa bàn tỉnh Bình Thuận đến các khu du
lịch trọng điểm để thẩm tra, quan sát và đánh giá sự phân bố khách du lịch, hiện
trạng các nguồn tài nguyên du lịch sinh thái đang được khai thác. Từ đó có các nhận
định đúng đắn về thực trạng hoạt động liên quan ngành du lịch sinh thái của Tỉnh.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: thông qua việc thu thập các dữ liệu,
thông tin, các bài báo chính thức của các đơn vị quản lý chuyên ngành du lịch từ
Trung ương đến địa phương (Tổng cục Du lịch Việt Nam, Sở Thương mại và Du

- Đúc kết kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái bền vững của một số nước
có điều kiện tự nhiên kinh tế tương đồng với Việt nam thuộc khu vực và trên thế
giới, qua đó liên hệ đối chiếu với thực tiễn của Việt Nam nói chung và Bình Thuận
nói riêng để làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp cụ thể cho phát triển du lịch
sinh thái bền vững của Bình Thuận.
- Đề xuất được các giải pháp theo từng nhóm cụ thể để phát triển du lịch sinh
thái bền vững đến năm 2020 của tỉnh BìnhThuận.
6. Kết cấu đề tài
Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển bền vững và du lịch sinh thái.
Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái của tỉnh Bình Thuận.
Chương 3: Định hướng chiến lược và một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái

lịch Bình Thuận,…), các cơ quan ban ngành của Bình Thuận (Sở Văn hóa Thông tin,

tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2014-2020.

Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ

7. Tổng quan đề tài


Minh, trình bày tổng thể du lịch Việt Nam đang phát triển với tiềm năng sẵn có và
cơ hội, thử thách trong tương lai sắp tới, 2002.

BỀN VỮNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Khái niệm về phát triển bền vững và du lịch sinh thái:
1.1.1. Khái niệm về phát triển bền vững:
Có thể nói rằng mọi vấn đề về môi trường đều bắt nguồn từ phát triển. Do đó,
năm 1987 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc đã đưa ra khái niệm
Phát triển bền vững: "Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu
cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế
hệ tương lai".
Năm 2002, tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững được tổ
chức ở Cộng hòa Nam Phi đã thống nhất khái niệm “Phát triển bền vững là quá

Tuy nhiên, đến bây giờ vẫn còn ít công trình nghiên cứu nào mang tính học

trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sựu phát

thuật chuyên sâu về du lịch sinh thái mặc dù nhu cầu trong nước rất nhiều, các cơ

triển đó là sự phát triển bền vững về kinh tế, phát triển bền vững về xã hội và phát

quan quản lý nhà nước cũng ban hành khá nhiều văn bản cho công tác này. Việc

triển bền vững về môi trường".

phát triển DLST ở Việt Nam vẫn còn mang tính đơn lẻ và bột phát, tiềm năng khai
thác và phát triển DLST trong những năm vừa qua chưa cao.
Đặc biệt chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về du lịch sinh thái của Tỉnh
Bình Thuận do đó tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển du lịch sinh thái bền


Du lịch sinh thái được quan niệm là một loại hình du lịch bền vững gắn với

hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường có

môi trường thiên nhiên. Các khái niệm phổ biến về DLST mà các nhà nghiên cứu về

tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi

du lịch đã đưa ra và được đa số các diễn đàn quốc tế về DLST thừa nhận như:

ích về tài chính cho cộng đồng địa phương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn”.

Hector Ceballos-Lascurain-một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh thái

Năm 2000, Lê Huy Bá cũng đưa ra khái niệm về du lịch sinh thái “Du lịch

định nghĩa DLST lần đầu tiên vào năm 1987 như sau: “DLST là du lịch đến những

sinh thái là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối

khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt:

tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức

nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang

những cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là hình thức kết hợp

dã, cũng như những biểu thị văn hóa được khám phá trong những khu vực này”.

cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống”.
Nhìn chung các khái niệm về du lịch sinh thái đang sử dụng tại Việt Nam đều
có sự thống nhất trên quan điểm về nội dung đề cập là: thiên nhiên, bản sắc văn hóa,
trách nhiệm và lợi ích của cộng đồng và phát triển bền vững, tuy nhiên còn đề cập
chung chung và chưa toàn diện.
Theo đó, du lịch sinh thái là hình thức phát triển du lịch bền vững. Nội dung

10

Từ đó du lịch sinh thái khi hướng đến mục tiêu bền vững đã xây dựng các
nguyên tắc cơ bản sau đây:
a. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách bền vững: bao gồm tài nguyên tự
nhiên, tài nguyên nhân văn. Cân đối hài hòa trong việc sử dụng một cách bền vững
nguồn tài nguyên là nền tảng cơ bản nhất của việc phát triển du lịch sinh thái.
b. Bảo tồn tính đa dạng về tự nhiên, văn hóa,… (chủng loài các hệ động thực
vật, bản sắc văn hóa dân tộc,…) vì DLST lấy bảo tồn là tiêu chí hàng đầu trong
hoạt động, khai thác du lịch chỉ là hoạt động thứ yếu.

hoạt động diễn ra trong môi trường thiên nhiên, không chỉ là loại hình du lịch thiên

c. Thúc đẩy chương trình giáo dục và huấn luyện để cải thiện, quản lý di sản

nhiên hấp dẫn, mà còn là du lịch có trách nhiệm, hỗ trợ các mục tiêu bảo vệ môi

và các loại tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả. Tác động giảm thiểu mức tiêu

trường tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa, phát triển cộng đồng và có tính giáo

thụ tài nguyên hiện có, giảm thiểu lượng chất thải một cách triệt để nhằm nâng cao


1.2. Những nguyên tắc và điều kiện cơ bản để phát triển du lịch sinh thái:

môi trường sinh thái mà còn góp phần tăng cường khả năng đáp ứng tính đa dạng

1.2.1. Những nguyên tắc của Du lịch sinh thái bền vững:
Các cơ sở nền tảng ban đầu làm kim chỉ nam cho hoạt động DLST bao gồm:

sản phẩm của DLST.
g. Triển khai các họat động tư vấn các nhóm lợi ích và công chúng. Tư vấn

- Nghiên cứu và bảo tồn các giá trị thiên nhiên, giá trị văn hóa.

giữa công nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức và cơ quan nhằm

- Tăng cường nội dung giáo dục môi trường.

đảm bảo cho sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh.

- Tổ chức đồng bộ và chuyên nghiệp về nghiệp vụ du lịch và lữ hành nhằm
giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường.
- Hướng mọi khả năng đến việc góp phần bảo vệ môi trường.

h. Marketing du lịch một cách trung thực và có trách nhiệm. Phải cung cấp cho
du khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của
du khách đến môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa khu du lịch, qua đó góp phần
thỏa mãn nhu cầu của du khách.


11


đến điều kiện trước tiên là ở đó phải tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình

kiện “sức chứa” hoặc “sức tải”. Khái niệm sức chứa được hiểu ở 4 khía cạnh: vật lý,

với tính đa dạng sinh học cao, có sức hấp dẫn du khách. Sinh thái tự nhiên được

sinh học, tâm lý học và xã hội học. Sức chứa về khía cạnh vật lý được hiểu là lượng

hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí hậu khu vực và các động thực vật

khách tối đa mà điểm đến DLST có thể tiếp nhận, điều này liên quan đến những tiêu

bao gồm: Sinh thái tự nhiên; Sinh thái động vật; Sinh thái thực vật; Sinh thái nông

chuẩn tối thiểu về không gian đối với mỗi du khách cũng như đối với nhu cầu sinh

nghiệp điển hình; Sinh thái khí hậu; Sinh thái nhân văn.

hoạt của họ.

Các yếu tố sinh thái đặc thù nêu trên góp phần nổi bật tính chất DLST là loại

- Điều kiện thứ tư: thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách DLST.

hình du lịch dựa vào thiên nhiên. Tuy nhiên ngày nay DLST cũng còn phát triển

Việc thỏa mãn những mong muốn của khách DLST với những kinh nghiệm, hiểu

hoạt động dưới nhiều loại hình khác như: du lịch sinh thái vùng nông thôn, du lịch


nhiều trường hợp, cần thiết phải có sự cộng tác của người địa phương để có những

hoang dã.

hiểu biết tốt nhất truyền đạt đến cho du khách.

1.3. Các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển Du lịch sinh thái bền vững:

+ Đòi hỏi người quản lý điều hành phải có nguyên tắc cụ thể. Trước đây các

Cơ sở để đánh giá sự phát triển bền vững của một chủ thể du lịch là những tiêu

nhà điều hành du lịch truyền thống thường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và không có

chuẩn hoặc yếu tố được dùng để đánh giá quá trình hoạt động, để so sánh về mặt

bất kỳ cam kết nào cho việc bảo tồn hoặc quản lý các khu thiên nhiên, họ chỉ đơn

không gian và thời gian ở phạm vi vĩ mô hoặc vi mô của nền kinh tế xã hội. Các

giản là tạo cho du khách cơ hội để nhận biết những giá trị tự nhiên và văn hóa mặc


13

14

nhóm tiêu chuẩn hoặc yếu tố dùng làm cơ sở để đánh giá sự phát triển DLST theo

văn, các công trình do nhân loại tạo nên có thể được sử dụng để nhằm thỏa mãn cho


mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng

- Sự hưởng thụ về văn hóa, mức sống và sinh hoạt của cộng đồng được cải

phục vụ mục đích du lịch.

thiện.
1.3.3. Tiêu chuẩn về môi trường:

- Tài nguyên du lịch nhân văn: bao gồm các truyền thống văn hóa, các yếu tố
văn hóa, văn nghệ nhân gian, di tích lịch sử - cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các

- Mức độ khai thác và bảo vệ tài nguyên.

công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể

- Sức chứa của các điểm đến DLST, mật độ phát triển cho phép.

khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.

- Quản lý môi trường của những hoạt động phát triển, quản lý chất thải.

Như vậy rõ ràng tài nguyên DLST lấy cơ sở từ nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái bằng việc giáo dục nâng cao nhận

và văn hóa – nhân văn bản địa. Tuy nhiên các giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ

thức tôn trọng, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái cho các địa phương tham gia vào


 Các hệ sinh thái nông nghiệp (vườn cây ăn trái, làng hoa, vườn trang trại…)


15

16

 Các giá trị văn hóa bản địa hình thành và phát triển có sự gắn kết với sự tồn

các HST. Đa dạng sinh học bao gồm cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể

tại của hệ sinh thái tự nhiên như các phương thức canh tác truyền thống, các lễ hội,

hay các phần của cơ thể, các chủng quần, hay các hợp phần sinh học khác của

các sinh họat truyền thống của cộng đồng…

HST, hiện đang có giá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người”.

 Các di sản văn hoá bản địa truyền thống (gồm văn hoá vật thể và phi vật thể)
1.4.2. Môi trường và hệ sinh thái:
1.4.2.1. Khái niệm môi trường:
- Về khía cạnh sinh thái học, theo Vũ Trung Tạng (2000) thì “Môi trường là
một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên,…
mà ở đó, cá thể, quần thể, loài, … có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các
phản ứng thích nghi của mình”.
- Trong Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam (1993): “ Môi trường
bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với
nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát

Các Hệ sinh thái chủ yếu bao gồm: HST rừng nhiệt đới; HST núi cao; HST

 Sự trải nghiệm của du khách tại điểm đến nhìn chung thường chịu ảnh hưởng

đất ngập nước; HST sông, hồ, suối thác; HST nông nghiệp (vườn, trang trại); HST

của thái độ của người dân địa phương đối với hoạt động DLST và khách du lịch. Sự

biển, đảo; HST đồng cỏ tự nhiên. Phần lớn các hệ sinh thái này thường tập trung

tiếp xúc ngắn ngủi giữa du khách và người dân bản địa có thể góp phần làm cho trải

quanh các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên nên việc khai thác các tiềm

nghiệm DLST trở nên hoàn hảo hoặc ngược lại. Sự tham gia của cộng đồng là một

năng DLST để phục vụ phát triển du lịch thường gắn với các khu vực này.

trong những đặc điểm quan trọng nhất trong quá trình phát triển DLST. Điều này

1.4.2.3 Đa dạng sinh học:

được xem là thách thức và cũng là cơ hội lớn cho cả cộng đồng địa phương và các

Công ước Quốc tế về đa dạng sinh học định nghĩa: “Đa dạng sinh học là sự

bên tham gia. Do đó, cần xây dựng những định hướng phát triển phù hợp cùng với

khác biệt trong mọi cơ thể sống có từ mọi nguồn, từ các HST ở đất liền, ở biển và ở


dân địa phương trong việc quản lý DLST và phân phối lợi nhuận. Loại hình DLST
này phải được tổ chức bởi người dân địa phương và vì người dân địa phương, gắn
trách nhiệm của họ với việc quản lý, khai thác và bảo tồn các tài nguyên DLST tự
nhiên và nhân văn bản địa. DLST dựa vào cộng đồng cũng hỗ trợ cho cho việc phân
phối một cách công bằng lợi nhuận thu được từ DLST như là một nguồn thu nhập
thứ hai. Phần lớn lợi nhuận do DLST mang lại thuộc về địa phương. Mục đích của
DLST dựa vào cộng đồng bao gồm 5 nội dung cơ bản như sau:
- Bảo tồn các nguồn tài nguyên văn hóa và thiên nhiên.
- Tạo ra các phúc lợi kinh tế và những phúc lợi khác cho cộng đồng.
- Thúc đẩy và trao quyền cho các cộng đồng nhằm xây dựng quyền sở hữu các
nguồn tài nguyên.
- Đảm bảo chất lượng thỏa mãn cho du khách.
- Đảm bảo sự quản lý theo hướng du lịch sinh thái bền vững.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong xu hướng chuyển dịch cơ cấu của nước ta hiện nay, ngành du lịch đang
dần trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp của ngành vào GDP quốc gia
ngày càng tăng. Nên ở Chương 1 tác giả đã khái quát các vấn đề cơ bản về cơ sở lý
luận của việc phát triển du lịch sinh thái và một số khái niệm về du lịch bền vững.
Với những vai trò to lớn của mình, kết hợp với việc thực hiện đúng các nguyên
tắc đảm bảo phát triển du lịch bền vững hy vọng trong tương lai không xa, ngành du
lịch của nước ta nói chung và ngành du lịch của tỉnh nói riêng sẽ có những bước tiến
nhảy vọt, góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước nhưng vẫn đảm bảo
phát triển du lịch sinh thái ổn định, bền vững cho chúng ta hôm nay và cho chúng ta
mai sau.
Phát triển du lịch sinh thái bền vững tuy là một vấn đề còn tương đối mới ở nước
ta nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng, nhưng đối với các nước trên thế giới thì họ
đã đạt được những thành công ban đầu trong việc thực hiện đường lối phát triển bền
vững ngành du lịch. Là nước đi sau, chúng ta may mắn nhận được sự giúp đỡ cũng như
đúc kết được cho mình những bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch bền vững mà

250 km về phía nam, cách thủ đô Hà Nội khoảng 1.518 km về phía nam.
Nơi xa nhất tỉnh là xã Phan Dũng ở huyện Tuy Phong thuộc phía Bắc; xã Tân
Thắng ở huyện Hàm Tân thuộc phía Nam; xã Vĩnh Hảo ở huyện Tuy Phong thuộc
phía Đông và phía Tây là xã Trà Tân ở huyện Đức Linh.

Đất SX
Nông
nghiệp
312,967
40

Bảng 2.2: Đơn vị hành chính cơ sở tỉnh Bình Thuận tính đến năm 2013
Tỉnh

Thành phố

Quận

Thị xã

Bình Thuận

1

-

1

Huyện


54,593
7,762
Bình Thuận
Tỷ lệ
100
46.1
7
1
(Nguồn: Cục Thống kê Bình Thuận)
- Bình Thuận gồm 1 Thành phố và 8 huyện với 127 xã, phường, thị trấn.
Tỉnh

- Về dân số tỉnh trung bình (tính đến năm 2013) là gần 1.201.239 người.
- Địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp,
địa hình hẹp ngang kéo theo hướng đông bắc – tây nam, phân hoá thành 4 dạng
địa hình chính gồm đất cát và cồn cát ven biển, đồng bằng phù sa, vùng đồi gò
và vùng núi thấp.
- Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều

Bình Thuận có quốc lộ 1A với chiều dài đi qua là 178km; chiều dài đường sắt

nắng, nhiều gió, không có mùa đông và khô hạn nhất cả nước. Khí hậu nơi đây

thống nhất Bắc – Nam là 180km chạy qua các tỉnh phía Bắc và phía Nam cả nước;

phân hóa thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô đã dẫn đến sự hình thành

quốc lộ 28 nối liền Bình Thuận với các tỉnh Nam Tây Nguyên; quốc lộ 55 nối liền

đa dạng và phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên du lịch mà những nơi

21

22

nghiệp và thủy sản tăng 4,8%; công nghiệp-xây dựng tăng 6,7% (công nghiệp tăng

2.1.2. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của tỉnh:
Về tình hình kinh tế – xã hội, Bình Thuận là tỉnh phát triển còn chậm và không

5,8%, xây dựng tăng 8,7%); dịch vụ tăng 10,5%.

đồng đều giữa các khu vực. Về mật độ dân số (tính đến năm 2013) là 154 người/

Công nghiệp

km2, thấp hơn mức bình quân các tỉnh duyên hải. Nhưng có sự phân bố dân số

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh năm 2010) trong 6 tháng ước thực

không đều, nơi có mật độ dân số đông nhất là thành phố Phan Thiết với 1.077

hiện 8.569 tỷ đồng, đạt 41,2% so với kế hoạch, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm

người/km² và nơi có mật độ dân cư thấp nhất là huyện Bắc Bình với 66

trước. Trong đó công nghiệp khai khoáng đạt 379,5 tỷ đồng (tăng 13,7%); công

người/km². (Nguồn: Cục Thống kê Bình Thuận - 2013).

nghiệp chế biến chế tạo đạt 5.541,8 tỷ đồng (tăng 6,1%); sản xuất và phân phối điện


151

153

154

Theo nguồn từ Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Thuận ngày 09/9/2014 về tình

6.870

7.820

7.487

7.436

hình kinh tế - xã hội tỉnh thì 6 tháng đầu năm 2014 đã có một số chuyển biến tích

219

283

318

372

2.500

3.351


Mật độ dân số (người/ km²)
Tổng thu ngân sách (tỷ đồng)
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
Doanh thu từ du lịch (tỷ đồng)
Tốc độ tăng GDP (%)
Bình quân GDP/ người (USD)
(Nguồn

đó, một số sản phẩm giảm như: gạch nung, nước mắm, nhân hạt điều, đường.

2011

1.175

Dân số trung bình (1.000 người)

2013

2.1.2.1 Lĩnh vực kinh tế
Theo nguồn từ Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Thuận ngày 07/8/2014 về
thông tin chỉ tiêu Kinh tế-Xã hội thì 6 tháng đầu năm kinh tế – xã hội Bình Thuận
có nhiều khởi sắc.
Trong điều kiện tỉnh tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, nhưng tình hình kinh tế xã
hội của tỉnh trong năm tiếp tục ổn định và có nhiều mặt chuyển biến tích cực, nhiều
chỉ tiêu tăng so với cùng kỳ năm trước. Tổng sản phẩm trong tỉnh 6 tháng đầu năm
2014 ước tăng 8,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó nhóm ngành nông-lâm

Du lịch


năm trước, trong đó máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu đạt 43,2 triệu USD (tăng
6,1% so với cùng kỳ năm trước).

giống lúa và mô hình cánh đồng lúa năng suất cao tiếp tục triển khai, đã thực hiện

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước thực hiện 10.815 tỷ đồng,

358 ha giống lúa xác nhận và triển khai được 1.854 ha sản xuất lúa theo mô hình

đạt 38,6% kế hoạch, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước. Tổ chức thành công Hội

cánh đồng năng suất cao. Tiếp tục thực hiện chương trình sản xuất thanh long theo

chợ triễn lãm Công thương vùng kinh tế Đông Nam Bộ năm 2014. Tham gia các hội

tiêu chuẩn VIETGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices), đến nay đã cấp

chợ-triển lãm trong nước để quảng bá thương hiệu, sản phẩm lợi thế của tỉnh nhằm

giấy chứng nhận được 7.468,6 ha, đạt 99,6% kế hoạch.

mở rộng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu.

Tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy

Mạng lưới bưu chính, viễn thông tiếp tục phát triển, mật độ các điểm phục vụ

rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng, chống lấn chiếm đất lâm nghiệp và chống

bình quân đạt 1,5km/điểm; tổng số thuê bao điện thoại các loại: 1.648 ngàn thuê


trình giao thông, hành lang an toàn đường bộ được duy trì thường xuyên.

động sản xuất tôm giống tương đối thuận lợi, sản lượng tôm giống sản xuất tăng

Tài chính – Tín dụng

3,7% so với cùng kỳ năm trước.

Thu ngân sách nhà nước:

Thương mại, dịch vụ

Tổng thu ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2014 ước thực hiện 3.233 tỷ

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước 6 tháng đầu năm 2014 là 124,4 triệu USD,

đồng, đạt 50% so với dự toán năm, tăng 0,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó

đạt 47,9% kế hoạch, tăng 3,9% so cùng kỳ năm trước, trong đó nhóm hàng thủy sản

thu nội địa 1.805 tỷ đồng, đạt 47% so với dự toán, tăng 6,6% so cùng kỳ năm trước

đạt 50,4 triệu USD (tăng 30,5%); hàng nông sản đạt 11,8 triệu USD (giảm 46,2%);

(bao gồm: thu thuế và phí 1.709 tỷ đồng, đạt 50,2%, tăng 6,1%; thu tiền sử dụng

hàng hóa khác 62,2 triệu USD (tăng 5,2%). Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: hải sản

đất 96 tỷ đồng, đạt 22,3%, tăng 15,9%)


cận vay vốn ngân hàng với mức lãi suất cho vay giảm dần.

karaoke, vũ trường, quán bar. Trong tỉnh hoàn thành sơ kết Phong trào “Toàn dân

2.1.2.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội

đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” năm 2013 và triển khai nhiệm vụ phong trào

Giáo dục và đào tạo

năm 2014.

Hệ thống trường, lớp được quan tâm đầu tư xây dựng kiên cố hóa. Chất lượng

Xúc tiến xây dựng Đề án Quy hoạch hình thành trung tâm du lịch – thể thao

giáo dục có sự chuyển biến tích cực, công tác phổ cập giáo dục được tập trung chỉ

biển mang tầm quốc gia theo kết luận của Bộ chính trị. Hoạt động thể dục thể thao

đạo. Toàn tỉnh tiếp tục duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

tổ chức thành công các giải thể thao truyền thống vào dịp lễ, Tết gắn với phục vụ

mức độ 1 và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đặc biệt triển khai công tác phổ cập

phát triển du lịch. Tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Bình Thuận lần

giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi đạt kết quả khả quan.


với cùng kỳ năm 2013. Trong đó dạy nghề lao động nông thôn 5.000 người đạt 50%

không có tử vong. Các đơn vị y tế dự phòng tỉnh, huyện đã chủ động tích cực triển

so với kế hoạch và bằng 230% so với cùng kỳ năm 2013. (Nguồn: Cục Thống kê, Sở

khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền,

Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Thuận)

vận động nhân dân thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh. Chỉ tiêu các

Mặc dù các chỉ tiêu trung bình về kinh tế tổng hợp của tỉnh chưa cao, tuy

chương trình mục tiêu y tế quốc gia cơ bản đạt tiến độ. Công tác khám chữa bệnh

nhiên với lợi thế về du lịch đã được xác định là tỉnh có nhiều tiềm năng về du lịch,

đáp ứng được nhu cầu nhân dân. Các cơ sở khám chữa bệnh công lập triển khai thực

DLST, nếu có kế hoạch phát triển hợp lý, gắn với những bước khai thác một cách

hiện tốt Luật Bảo hiểm y tế. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tiếp tục được tăng

đồng bộ và hiệu quả chắc chắn ngành kinh tế du lịch sẽ sớm trở thành kinh tế mũi
nhọn góp phần thúc đẩy phát triển toàn diện về kinh tế xã hội của tỉnh.


27


- Nhóm hệ sinh thái vùng cát ven biển: tổng diện tích nhóm đất cát, cồn

2.2.1.1 Các hệ sinh thái điển hình ở tỉnh Bình Thuận:

cát ven biển và đất mặn phân bố dọc theo bờ biển từ Nam Tuy Phong đến Hàm

Hệ sinh thái là một hệ thống mở hoàn chỉnh, bao gồm tập hợp các quần xã

Tân là 146,5 nghìn ha chiếm 18,22 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

sinh vật và khu vực sống của sinh vật còn được gọi là sinh cảnh. Các hệ sinh
thái chính của tỉnh Bình Thuận hiện hữu gồm có:

Hệ sinh thái vùng cát ven biển là một trong những đặc trưng nhất ở tỉnh
Bình Thuận, những đồi cát bán hoang mạc với nhiều đồi cát di động như những

- Nhóm hệ sinh thái rừng nhiệt đới: HST rừng kín thường xanh - á nhiệt

“tiểu sa mạc Trung Đông thu nhỏ” gắn liền với hệ sinh thái độc đáo bao quanh

đới phát triển trên núi cao trung bình có mùa đông lạnh ẩm; HST rừng kín

là HST savan cây bụi cùng với các hồ nước ngọt tự nhiên. Hệ sinh thái cát ven

thường xanh á nhiệt đới trên núi cao trung bình có mùa đông mát ẩm; HST

biển gồm: HST đất cồn cát trắng vàng ven biển; HST nhóm đất cát biển; HST

rừng kín thường xanh nhiệt đới phát triển trên núi thấp có mùa khô nóng; HST


1

Bãi biển Bình Thạnh

Xã Bình Thạnh

khá sớm ở các khu vực Mũi Né, Hàm Tiến và Hòa Thắng dưới dạng các tour

2

Bãi biển Cà Ná

Xã Vĩnh Tân

DLST tham quan đồi cát bay, trượt cát, khám phá rừng Savan.

3

Bãi biển Cam Bình

Xã Tân Phước

- Nhóm Hệ sinh thái đất ngập nước: HST ngập mặn ven biển; HST rừng

4

Bãi biển Đồi Dương

Xã Hòa Minh

Bãi biển Hà Lãng

Xã Tân Thắng

8

Bãi biển Hòn Lan

Xã Tân Thành

9

Bãi biển Hòn Rơm

Mũi Né

1

Đồi Cát Bay

10

Bãi biển Hòn Tranh

Xã Tam Thanh

2

Đồi Cát Trinh Nữ


Bãi biển Thuận Quý – Khe Gà

Xã Thuận Quý

đất, nước, khí hậu, con người, môi trường này được hình thành và biến đổi đều

16

Bãi biển Tiến Thành

Tiến Thành

do hoạt động của con người.

17

Bãi biển Hố Lỡ

Tiến Thành

18

Bãi Chùa

Xã Hòa Thắng

tài nguyên DLST độc đáo, các tổ chức du lịch nhiều nơi đã tập trung khai thác

19


23

Khu BTTN Đảo Cù Lao Câu

Xã Phước Thề

bắt đầu xuất hiện và phát triển mặc dù chưa được hoàn chỉnh theo đúng nghĩa

24

Khu bảo tồn biển đảo Phú Quý

Phú Quý

của nó, song ngày càng thu hút được sự quan tâm của khách du lịch quốc tế.

(Nguồn: Sở Văn hóa thể thao và Du lịch)
Hệ sinh thái khô hạn và cồn cát, loại địa hình này chiếm 18,22% diện tích
tự nhiên của tỉnh và được phân bố dọc ven biển từ huyện Tuy Phong đến Hàm
Tân. Khu vực có diện tích lớn nhất về loại địa hình này là ở huyện Bắc Bình
dài 52km, rộng 20km. Địa hình chủ yếu là những đồi cát lượn sóng. Đặc biệt
Bình Thuận có những cồn cát đỏ đặc trưng rất hấp dẫn khách tham quan, du
lịch. Dạng địa hình này có thể khai thác tiềm năng du lịch tham quan, vui chơi
và các hoạt động trên cát ở gần biển, liên quan đến biển và có thể kết hợp du
lịch sinh thái và du lịch Canh nông vùng cát.

Tên tài nguyên

STT


bụi có cây gỗ rải rác ở những vùng thấp. Tổng số có 332 loài thực vật bậc cao

triển vọng phát triển DLST trong một vài năm sắp tới của tỉnh Bình Thuận.

có mạch đã được ghi nhận tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Núi Ông. Về khu hệ

 Khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Cú (huyện Hàm Thuận Nam):

động vật của Núi Ông, theo dự án đầu tư có 52 loài thú, 96 loài chim, 21 loài

Núi Tà Cú là điểm leo núi hấp dẫn, một thắng cảnh kỳ thú của đất Bình

bò sát, 7 loài ếch nhái và 22 loài cá đã được ghi nhận. Trong đó có 25 loài thú

Thuận. Núi Tà Cú cao gần 649m nằm ven quốc lộ 1A, cách thành phố Phan

vừa có giá trị khoa học, vừa mang giá trị quý hiếm. Cu li, khỉ, cầy, nai, hoẵng,

Thiết khoảng 30km về phía đông nam. Phong cảnh nơi đây thật hữu tình với bờ

bò tót, sơn dương... là những loài quý hiếm đáng kể đến ở Núi Ông. Số liệu

biển dài, đá núi muôn hình, rừng xanh bao quanh. Khu du lịch núi Tà Cú lâu

khảo sát mới nhất của Viện điều tra quy hoạch rừng cho biết: Khu bảo tồn

nay vốn là nơi có khí hậu lý tưởng, rất thuận lợi cho việc nghỉ dưỡng với tổng

thiên nhiên Núi Ông có 1.070 loài thực vật thuộc 4 ngành, 49 bộ, 149 họ và


Thọ) và chùa Hố Dầu. Khu chùa Núi rộng 16 ha có tượng phật nằm “Thích Ca

Hồ Biển Lạc là một địa chỉ dã ngoại kết hợp khai thác với các dạng sản

nhập niết bàn”, dài 49m, cao 6m và nặng hàng trăm tấn là tượng phật nằm

phẩm như khám phá hệ sinh thái rừng xanh mưa ẩm nhiệt đới, đi bộ trong

được xem lớn nhất ở Đông Nam Á … Hiện đây là một trong những nơi hành

rừng, xem vườn chim quanh Biển Lạc, du lịch khảo sát rất lý thú vì du khách

hương nổi tiếng, hằng năm cứ vào dịp rằm tháng giêng ÂL, hành hương kéo

có thể ngồi thuyền dạo chơi giữa bốn bể trời nước mênh mông cùng với núi

dài suốt cả tháng. Tiếp đến là quần thể Hải Đăng Khe Gà, tọa lạc tại đảo Khe

rừng bát ngát, tham quan các hồ, thác nước nổi tiếng. Với nguồn tài nguyên du

Gà, thuộc vùng biển xã Tân Thành (Hàm Thuận Nam), đảo đá có diện tích 5ha.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status