Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lòng Trung Thành Thương Hiệu Của Khách Hàng Đối Với Kem Đánh Răng P/S Tại Tp.Hcm - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO GIỮA KỲ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU
CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI KEM ĐÁNH
RĂNG P/S TẠI TP.HCM

Sinh viên: Nguyễn Thái Viên
MSSV: 71104193
GVHD: ThS. Võ Thị Ngọc Trân

TP.HCM, 10/2015
1


MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................. iv
CHƯƠNG 1:

MỞ ĐẦU ..............................................................................................1

1.1

LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI .......................................................................1


Các thành phần của giá trị thương hiệu.......................................................4

2.3

LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU ......................................................7

2.3.1

Khái niệm lòng trung thành thương hiệu ....................................................7

2.3.2

Phân loại sự trung thành thương hiệu .........................................................8

2.4

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..............................................................................11

2.4.1

Mô hình nghiên cứu của Punniyamoothy và Raj (2007) ..........................11

2.4.2

Mô hình nghiên cứu ..................................................................................12

2.4.3

Giả thuyết nghiên cứu ...............................................................................13


Nghiên cứu định lượng sơ bộ ....................................................................21

3.3.2

Nghiên cứu định lượng..............................................................................21

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................23
PHỤ LỤC ......................................................................................................................25
i


PHỤ LỤC 1: CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA ..........................................25
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HIỆU CHỈNH THANG ĐO .............................................27
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI NHÁP ....................................................................27
PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI CHÍNH THỨC ......................................................30

ii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: các loại trung thành thương hiệu dựa trên mức độ quan tâm/ sự khác biệt cảm
nhận .................................................................................................................................9
Bảng 2.2: Thang đo dịch tạm ........................................................................................15
Bảng 3.1: thang đo nháp ...............................................................................................19

iii


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Hai quan điểm về thương hiệu .......................................................................3

lược phát triển sản phẩm. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải hiểu được khách
hàng của mình là ai, họ muốn gì, điều gì tạo ra sự trung thành ở họ? Vì khi biết được
điều này, doanh nghiệp mới có cơ sở để tiếp tục thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất.
Sự trung thành thương hiệu là một khái niệm quan trọng trong marketing chiến lược.
Khách hàng ít tìm kiếm giải pháp thương hiệu khác hơn khi họ trung thành với thương
hiệu đó. Sự trung thành cũng làm cho quyết định mua trở nên dễ dàng hơn và thậm chí
trở thành thói quen. Tập hợp các khách hàng trung thành sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp: (1) duy trì và tăng trưởng; và (2) giảm chi phí.
Thương hiệu kem đánh răng P/S hiện đang là thương hiệu kem đánh răng lớn nhất Việt
Nam. Tuy nhiên, nếu so sánh trên thị trường thế giới thì thị phần kem đánh răng của
Colgate Palmolive chiếm 45%, P&G chiếm 15%, còn Unilever chỉ chiếm 9%. Điều này
cho thấy, để thương hiệu P/S giữ vững được thị phần trong thị trường Việt Nam thì
Unilever cần nỗ lực thấu hiểu khách hàng và quan trọng nhất là tạo được lòng trung
thành của khách hàng đối với mình.
Với những lý do nêu trên, tác giả thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng đối với kem đánh răng P/S tại
Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành
thương hiệu của người dân Thành phố Hồ Chí Minh đối với thương hiệu kem đánh răng
P/S.
1.2

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:

1


 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với
thương hiệu kem đánh răng P/S tại Thành phố Hồ Chí Minh.

THƯƠNG HIỆU

Hiện nay có rất nhiều quan điểm về thương hiệu. Trong đó có thể chia thành hai quan
điểm chính đó là quan điểm truyền thống và quan điểm tổng hợp.
Theo quan điểm truyền thống, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ cho rằng: “Thương hiệu
(brand) là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểu thiết kế, … hoặc
tập hợp của những yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của
một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”.
Còn theo Philip Kotler (1995), ông cho rằng: “Thương hiệu có thể được hiểu như là tên
gọi, thuật ngữ biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận
sản phẩm của người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh”. Với hai
định nghĩa trên, thương hiệu có thể được hiểu là một thành phần của sản phẩm và chức
năng chính là để phân biệt sản phẩm của người bán với sản phẩm cạnh tranh cùng loại.
Bên cạnh quan điểm truyền thống thì quan điểm tổng hợp cho rằng thương hiệu không
chỉ là một cái tên hay biểu tượng mà nó phức tạp hơn nhiều. Cụ thể, theo Amber &
Styler: “Thương hiệu (brand) là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng
mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi”. Sản phẩm chỉ là một phần của thương hiệu, chủ yếu
cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng, các yếu tố khác của marketing mix cũng chỉ
là các thành phần của một thương hiệu. Một định nghĩa khác, Philop Kotler cho rằng:
“Thương hiệu (brand) là sản phẩm, dịch vụ được thêm vào các yếu tố để khác biệt hóa
với sản phẩm, dịch vụ khác cũng được thiết kế để thỏa mãn cùng nhu cầu”. Sự khác biệt
này có thể là về mặt chức năng, các yếu tố hữu hình của sản phẩm. Chúng cũng có thể
là những yếu tố mang tính biểu tượng, cảm xúc, hoặc vô hình mà thương hiệu thể hiện
ra.

Đặc tính nhân cách hóa

Sản phẩm

Cam

giờ bị lạc hậu”.
2.2

TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU

2.2.1 Định nghĩa tài sản thương hiệu
Tài sản thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho
những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng…). Những giá trị
này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm để gia tăng giá trị đối với những
người liên quan. Những thành tố cấu thành tài sản thương hiệu này phải được kết nối
với biểu tượng, logo của công ty hoặc sản phẩm. Nếu một công ty thay đổi tên hay biểu
tượng bên ngoài thì những tài sản thương hiệu này thì sẽ bị ảnh hưởng và trong một số
trường hợp có thể bị mất đi. Những thành tố cấu thành nên tài sản thương hiệu có thể
khác nhau tùy theo mỗi trường hợp. Philip Kotler định nghĩa: “Tài sản thương hiệu là
giá trị gia tăng thêm vào sản phẩm dịch vụ. Giá trị này thể hiện qua cách khách hàng
suy nghĩ, cảm nhận, hành động có tính chất tích cực đối với thương hiệu và qua khả
năng định giá cao, giành thị phần, và khả năng sinh lời mà thương hiệu có thể mang lại
cho doanh nghiệp”. Trong khi đó David A. Aaker định nghĩa: “Tài sản thương hiệu là
một tập hợp các tài sản vô hình gắn liền với tên và biểu tượng của một thương hiệu, nó
góp phần làm tăng thêm hoặc giảm đi giá trị của một sản phẩm hoặc dịch vụ đối với
công ty và khách hàng của công ty”.
2.2.2 Các thành phần của giá trị thương hiệu
David A. Aaker (1991) đã đề nghị năm thành phần của giá trị thương hiệu. Năm thành
phần này bao gồm: (1) sự trung thành của thương hiệu (brand loyalty), (2) sự nhận biết
thương hiệu (brand awareness), (3) chất lượng cảm nhận (perceived quality), (4) thuộc
tính thương hiệu (brand associations), (5) các yếu tố khác như: bảo hộ thương hiệu, quan
hệ với kênh phân phối… Mô hình về tài sản thương hiệu của David A. Aaker (1991)
được minh họa như hình dưới đây:

4

hiệu
 Mở rộng thương hiệu
 Mở rộng bán hàng
 Tạo lợi thế cạnh tranh

Hình 2.2: Mô hình về tài sản thương hiệu của David A. Aaker (1991)
Nguồn: David A. Aaker (1991)
Giá trị thương hiệu đối với khách hàng
Tài sản thương hiệu sẽ cộng thêm hoặc giảm bớt các giá trị mang đến cho khách hàng.
Tất cả các thành tố của tài sản thương hiệu sẽ giúp cho khách hàng có thể hiểu được
cũng như lưu giữ được rất nhiều thông tin khác nhau về sản phẩm và thương hiệu. Nó
sẽ mang đến cho khách hàng sự tự tin khi lựa chọn sản phẩm (kết quả này có được do
những trãi nghiệm mà khách hàng có được khi sử dụng sản phẩm này trước đây). Có
một khía cạnh quan trọng không kém đó là chất lượng cảm nhận và thuộc tính thương
hiệu sẽ nâng cao hơn sự hài lòng của khách hàng mỗi khi sử dụng sản phẩm.
Giá trị thương hiệu đối với công ty
Bên cạnh việc mang đến giá trị cho khách hàng, tài sản thương hiệu còn mang đến giá
trị cho công ty thông qua việc gia tăng dòng tiền tệ thông qua các cách thức sau:
Thứ nhất, công ty có thể thu hút thêm được những khách hàng mới thông qua các chương
trình tiếp thị.
Thứ hai, sự trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì được những khách hàng cũ
trong một thời gian dài. Sự trung thành sẽ được tạo ra bởi 4 thành tố trong tài sản thương
hiệu là: sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, thuộc tính thương hiệu và các
yếu tố sở hữu khác.
5


Thứ ba, tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao và ít lệ
thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi. Trong những trường hợp khác nhau thì các
thành tố của tài sản thương hiệu sẽ hỗ trợ công ty trong việc thiết lập chính sách giá cao.

biết đến thì đáng tin cậy hơn, và chất lượng sẽ tốt hơn. Thông thường thì mọi người
thường chọn lựa sản phẩm có thương hiệu biết đến thay vì chọn sản phẩm mà họ chưa
bao giờ nghe đến. Sự nhận biết thương hiệu sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng mua
sắm, khi mà mỗi khi mua hàng hóa thì người ta thường hoạch định thương hiệu từ trước.
Trong trường hợp này thì những thương hiệu không được biết đến sẽ không có cơ hội
được chọn lựa.
Chất lượng cảm nhận
Một thương hiệu thường đi kèm theo một cảm nhận tổng thể của khách hàng về chất
lượng sản phẩm.
6


Chất lượng cảm nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm và sự trung thành
của khách hàng, đặc biệt là trong trường hợp người mua không có thời gian hoặc không
thể nghiên cứu kỹ lưỡng các tính năng sản phẩm trước khi mua. Chất lượng cảm nhận
còn hỗ trợ cho việc xác định một chính sách giá cao vì thế sẽ tạo ra lợi nhuận nhiều hơn
để tái đầu tư vào việc xây dựng thương hiệu. Ngoài ra, chất lượng cảm nhận còn đóng
vai trò to lớn trong việc mở rộng thương hiệu. Nếu một thương hiệu được đánh giá cao
ở một sản phẩm nào đó thì sẽ dễ dàng được người mua đánh giá cao ở sản phẩm mà họ
sắp giới thiệu.
Thuộc tính thương hiệu
Giá trị tiềm ẩn đằng sau cái tên của thương hiệu đó chính là những thuộc tính riêng biệt
được gắn kết với thương hiệu đó. Các thuộc tính rằng sẽ khác nhau ở từng thương hiệu.
Thuộc tính thương hiệu là một nền tảng cho việc mở rộng thương. Nếu một thương hiệu
được định vị trên những thuộc tính quan trọng đặc thù cho loại sản phẩm đó thì đối thủ
cạnh tranh sẽ rất khó khăn trong việc tấn công hoặc sẽ tạo ra được một rào cản vững
chắc cho những đối thủ cạnh tranh mới.
Những tài sản thương hiệu khác
Một số tài sản sở hữu thương hiệu khác đó là sự bảo hộ của luật pháp hay là mối quan
hệ với kênh phân phối. Việc bảo hộ của luật pháp để tránh hiện tượng một đối thủ cạnh

Dick và Basu (1994) cho rằng “một người tiêu dùng được xem là thực sự trung thành
khi họ có thái độ tích cực đối với thương hiệu và mua thương hiệu một cách ổn định”.
Oliver (1999), định nghĩa lòng trung thành thương hiệu là sự cam kết sâu sắc mua lặp
lại ổn định một sản phẩm/dịch vụ ưa thích trong tương lai, từ đó dẫn đến việc mua lặp
lại một thương hiệu hoặc một nhóm thương hiệu mà không bị ảnh hưởng với yếu tố tình
huống và các hoạt động marketing.
Hai định nghĩa này phân biệt được giữa sự gắn bó bề ngoài với thương hiệu với sự gắn
bó có tính bền vững hơn, sâu sắc về mặt tâm lý hơn.
2.3.2 Phân loại sự trung thành thương hiệu
2.3.2.1Phân loại theo mức độ trung thành
David A. Aaker (1991) chia sự trung thành thương hiệu thành năm cấp độ như sau:
Người có cam kết với
thương hiệu
Người thích thương hiệu
Người hài lòng – chi
phí chuyển đổi

Trung thành về hành vi – không
có lý do để thay đổi
Người hay thay đổi – nhạy cảm với giá, thờ ơ,
không trung thành thương hiệu
Hình 2.3: Tháp trung thành thương hiệu
Nguồn: David A. Aaker (1991)
Nhóm hay thay đổi: là những khách hàng không trung thành, hoàn toàn thờ ơ với thương
hiệu; thương hiệu nào đối với họ cũng chấp nhận được nếu mức giá bán phù hợp với họ.
Nhóm trung thành về hành vi: là những người không có lý do để thay đổi thương hiệu.
Tuy nhiên, họ có thể chuyển đổi thương hiệu nếu đối thủ cạnh tranh cho họ thấy lợi ích
của họ.

8


Trung thành phức
hợp

Tìm kiếm sự đa dạng

Ít và/hoặc không
đáng kể

Không trung thành

Trung thành về hành vi

Nguồn: Assel H. (1992)
Nhóm trung thành phức hợp (complex loyals): là những người tiến hành tìm hiểu về
thương hiệu trước, sau đó hình thành niềm tin và thái độ về thương hiệu rồi mới tiến
hành mua.
Nhóm không trung thành: là những người cho rằng hầu hết các thương hiệu trong cùng
một khoảng giá là giống nhau, do đó họ thường quyết định mua tương đối nhanh và
không trung thành với một thương hiệu cụ thể nào.
Nhóm trung thành về hành vi: là những người quyết định mua thương hiệu dựa trên sự
quen thuộc. Họ tiếp tục duy trì hành động mua thương hiệu đó theo thói quen.
Nhóm tìm kiếm sự đa dạng: là những người thay đổi thương hiệu vì muốn có sự đa dạng
chứ không phải vì không hài lòng. Những khách hàng này ít đánh giá thương hiệu khi
lựa chọn mà họ chủ yếu đánh giá chúng trong quá trình sử dụng.
2.3.2.3Phân loại theo hành vi mua hàng, sự gắn bó cảm xúc, và ảnh hưởng của xã
hội
9



Nhóm trung thành thực sự: khách hàng thể hiện sự quan tâm cao với thương hiệu, mua
lặp lại thường xuyên, và bị ảnh hưởng nhiều của sức ép xã hội. Khách hàng trung thành
thực sự sẵn sàng chấp nhận hy sinh nhiều thứ để có được thương hiệu mà họ mong
muốn.
2.3.2.4Phân loại theo biểu hiện
Sharyn Rundle – Thiele (2001) đã tổng hợp các nghiên cứu về sự trung thành thương
hiệu và đưa ra năm loại trung thành như sau:
10


Trung thành về thái độ: bao gồm thái độ hoặc cảm xúc gắn bó và yêu mến của khách
hàng dành cho thương hiệu, dự định mua lặp lại và cam kết. Tất cả các yếu tố đó đều
được xem là khuynh hướng và chịu tác động của quá trình tâm lý.
Từ chối sản phẩm cạnh tranh: trạng thái này có được khi khách hàng ngần ngại hoặc
không quan tâm đến các sản phẩm cạnh tranh. Mối quan hệ giữa việc khó chấp nhận sản
phẩm cạnh tranh với sự trung thành là chưa rõ ràng. Mặc dù vậy, một số học giả cho
rằng tình trạng từ chối sản phẩm cạnh tranh là một loại trung thành thương hiệu (Bloemer
và Kasper, 1995).
Xu hướng trung thành: xu hướng duy trì sự trung thành với thương hiệu của khách hàng.
Loại trung thành này là do tính cách của khách hàng tạo nên. Như vậy, trung thành
thương hiệu lúc này có liên quan trực tiếp đến việc e ngại rủi ro.
Hành vi phản ánh: hành vi này bao gồm cả việc khách hàng phản ánh khía cạnh tích
cực (ví dụ: lời khen) và khía cạnh tiêu cực (lời phàn nàn) với doanh nghiệp. Mặc dù có
một số học giả cho rằng hành vi phản ánh là kết quả của sự trung thành thương hiệu
(Dick và Basu, 1994) nhưng Rundle – Thiele vẫn xếp hành vi phản ánh là một loại trung
thành với thương hiệu.
Trung thành tình huống: khuynh hướng mua lặp lại của khách hàng, thể hiện qua nhiều
tình huống mua hàng và tiêu dùng khác nhau.
2.4


2.4.2 Mô hình nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả quyết định sử dụng mô hình nghiên cứu của
Punniyamoorthy và Raj (2007). Tuy nhiên, tác giả lược bỏ yếu tố “hành vi mua lặp lại”
bởi: “(1) hành vi mua lặp lại vừa có thể là nguyên nhân vừa có thể là hệ quả của sự trung
thành; (2) dưới góc độ nguyên nhân thì việc mua lặp lại nhiều lần một thương hiệu sẽ
tạo ra sự trung thành về hành vi (theo thói quen) nhưng chưa phản ánh được trung thành
về thái độ; (3) theo học giả Oliver (1999) thì sự trung thành thương hiệu thật sự phải
bao gồm cả trung thành về hành vi và thái độ”. (Hồ Chí Dũng, 2013).
Kết quả, tác giả có được mô hình đề xuất sau:

12


Mức độ quan tâm
Giá trị chức năng
H2/+

Giá trị cảm xúc

H1/+

H3/+
H4/+

Giá trị xã hội

Sự trung
thành
thương hiệu


Một số giả thuyết nghiên cứu cho mô hình trên như sau:

13


 Giả thuyết H1: mức độ quan tâm của người tiêu dùng với thương hiệu tỷ lệ thuận
với sự trung thành thương hiệu.
 Giả thuyết H2: giá trị chức năng mà người tiêu dùng cảm nhận được từ thương
hiệu tỷ lệ thuận với sự trung thành thương hiệu.
 Giả thuyết H3: giá trị cảm xúc mà người tiêu dùng cảm nhận được từ thương hiệu
tỷ lệ thuận với sự trung thành thương hiệu.
 Giả thuyết H4: giá trị xã hội mà người tiêu dùng cảm nhận được từ thương hiệu
tỷ lệ thuận với sự trung thành thương hiệu.
 Giả thuyết H5: sự phù hợp của giá cả của thương hiệu tỷ lệ thuận với sự trung
thành thương hiệu.
 Giả thuyết H6: mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với thương hiệu tỷ lệ
thuận với sự trung thành thương hiệu.
 Giả thuyết H7: mức độ tin tưởng của khách hàng dành cho thương hiệu tỷ lệ
thuận với sự trung thành thương hiệu.
 Giả thuyết H8: mức độ cam kết của người tiêu dùng đối với thương hiệu tỷ lệ
thuận với sự trung thành thương hiệu.
2.4.4 Thang đo đề xuất
Thang đo đề xuất cho nghiên cứu này được dựa trên thang đo do Punniyamoorthy và
Raj (2007) tập hợp từ các tác giả Sweeney và Soutar (2001), Zaichkowsky (1985),
Pritchard (1999), Delgado (2003) để đo lường các yếu tố: (1) mức độ quan tâm; (2) giá
trị chức năng; (3) giá trị cảm xúc; (4) giá trị xã hội; (5) sự phù hợp của giá; (6) sự hài
lòng; (7) niềm tin thương hiệu; (8) cam kết thương hiệu. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng
thang đo của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002) để đo lường yếu tố:
lòng trung thành thương hiệu của khách hàng.
Thang đo tham khảo:

I rely on my newspaper
My newspaper never disappoints me
I believe my newspaper meets my expectations
Commitment
I have strong preference for this newspaper
My preference for this newspaper would not willingly change
To change my preference from this newspaper would require major rethinking
Even if close friends recommend another newspaper, I would not change my
preference
Lòng trung thành thương hiệu
Tôi cho tôi là khách hàng trung thành của dầu gội X
Dầu gội X là sự lựa chọn đầu tiên của tôi
Tôi sẽ không mua dầu gội khác nếu dầu gội X có bán tại cửa hàng
Tôi sẽ tìm mua được X chứ không mua loại khác
Thang đo trên được tác giả dịch tạm như sau:
Bảng 2.2: Thang đo dịch tạm
Ký hiệu

Phát biểu

Thang đo “mức độ quan tâm” của khách hàng
QT1

Tôi thích đọc những thông tin về cách tạo sản phẩm.
15


QT2

Tôi thích đọc phản hồi của khách hàng về sản phẩm này.

Thương hiệu này khiến tôi cảm thấy dễ chịu.

CX2

Thương hiệu này mang đến cho tôi sự vui vẻ.

CX3

Sở hữu thương hiệu này là một sở thích đối với tôi.

Thang đo “giá trị xã hội”
XH1

Sử dụng sản phẩm này cải thiện cách người khác nhìn nhận về tôi.

XH2

Tôi cảm thấy tự hào khi sử dụng sản phẩm này.

XH3

Thương hiệu này nói lên tôi là người như thế nào.

Thang đo “sự tương xứng của giá cả”
GC1

Thương hiệu này đáng giá đồng tiền.

GC2



Thang đo “cam kết thương hiệu”
CK1

Tôi rất thích thương hiệu này.

CK2

Sở thích thương hiệu này của tôi sẽ không dễ thay đổi.

CK3

Để thay đổi sở thích của tôi với thương hiệu này, tôi cần cân nhắc kĩ lưỡng.

CK4

Tôi sẽ không thay đổi sở thích dù bạn thân tôi giới thiệu một thương hiệu
khác.

Thang đo “lòng trung thành thương hiệu”
TT1

Tôi cho rằng tôi là khách hàng trung thành của kem đánh răng P/S.

TT2

Kem đánh răng P/S là sự lựa chọn đầu tiên của tôi.

TT3



Nghiên cứu định lượng

 Thực hiện hai lần thử
 Tính toán lại cỡ mẫu
 Phát bảng câu hỏi
 Phân tích dữ liệu
 Đánh giá thang đo bằng
Cronbach’s Alpha
 Phân tích nhân tố EFA
 Phân tích hồi quy tuyến tính
 Phân tích T-test, ANOVA

Phân tích và diễn dịch
kết quả

Báo cáo và kiến nghị
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Lê Nguyễn Hậu (2004)
3.2

NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu Grounded theory (GT) – theo Nguyễn Đình
Thọ (2011). Tuy nhiên, vì đã có một số lý thuyết và nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng
đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng (đã được trình bày trong chương 2)
nên tác giả bỏ qua: (1) bước khởi điểm dùng để xây dựng bức tranh tổng thể của các
khái niệm (provisional framework of concepts); (2) bước quan sát hành vi tự nhiên
(naturalistic behaviour). Tác giả thực hiện bước cuối cùng (3) để phát triển hoàn chỉnh

Sau khi tổng hợp các ý kiến thay đổi về thang đo có trên 4/7 chuyên gia đồng ý, từ thang
đo tạm dịch ban đầu (30 biến) tác giả thu được thang đo nháp (33 biến) như bảng dưới
đây. Thang đo nháp được phát triển dưới hình thứ thang đo Likert 5 bậc (1 là hoàn toàn
không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý). Cụ thể hiệu chỉnh xem phụ lục.
Bảng 3.1: Thang đo nháp
Ký hiệu

Phát biểu
Mức độ quan tâm

QT1

Tôi quan tâm đến thành phần của các loại kem đánh răng.

QT2

Tôi quan tâm đến các bài báo về kem đánh răng.

QT3

Tôi thường so sánh sản phẩm của các thương hiệu kem đánh răng.

19


QT4

Tôi cho rằng các thương hiệu kem đánh răng khác nhau cho ra sản phẩm có chất
lượng khác nhau.
Giá trị chức năng

CX1

Tôi thường muốn sử dụng kem đánh răng P/S.

CX2

Tôi cảm thấy thích thú khi sử dụng kem đánh răng P/S

CX3

Sử dụng kem đánh răng P/S khiến tôi dễ chịu (thoải mái).

CX4

Thương hiệu kem đánh răng P/S mang đến cho tôi sự vui vẻ.
Giá trị xã hội

XH1

Sử dụng kem đánh răng P/S giúp tôi cảm thấy tự tin hơn.

XH2

Sử dụng kem đánh răng P/S giúp tạo ấn tượng tốt với mọi người xung quanh.

XH3

Tôi thấy tự hào vì là người sử dụng thương hiệu kem đánh răng P/S.
Sự phù hợp của giá cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status