i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG
TÁC KHUYẾN NÔNG KHUYẾN LÂM TẠI XÃ THÁI LONG- THÀNH
PHỐ TUYÊN QUANG- TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Nông lâm kết hợp
Khoa
: Lâm nghiệp
Niên khóa
: 2011- 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Dƣơng Văn Đoàn
Thái Nguyên, năm 2015
nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo Ths. Dƣơng Văn Đoàn ngƣời
đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Thái Long và các hộ gia đình trong
xã, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu tại cơ sở.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ,
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành
đề tài tốt nghiệp của mình.
Do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn
chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc
những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài đƣợc hoàn thiện tốt hơn.
Thái Nguyên, Ngày 29 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phạm Minh Tâm
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất xã Thái Long năm 2014 ............................. 21
Bảng 2.2. Tình hình dân cƣ xã Thái Long ...................................................... 22
Bảng 2.3. Tình hình kinh tế của xã Thái Long giai đoạn 2012-2014 ............. 23
Bảng 2.4. Tình hình văn hóa xã hội giai đoạn 2012-2014 .............................. 24
Bảng 2.5. Tình hình giáo dục-y tế giai đoạn 2012-......................................... 24
Bảng 4.1: Đội ngũ cán bộ thuộc ban nông nghiệp xã Thái Long ................... 32
Bảng 4.2. Kết quả của hoạt động đào tạo tập huấn trong 3 năm qua tại xã Thái
Long................................................................................................................. 33
Bảng 4.3. Kết quả xây dựng mô hình trồng trọt qua 3 năm (2012-2014)....... 34
: Hợp tác xã
KN
: Khuyến nông
KNKL
: Khuyến nông khuyến lâm
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
MHTD
: Mô hình trình diễn
NN
: Nông nghiệp
PTNT
: Phát triển nông thôn
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
2.4. Nhận xét chung về thuận lợi và khó khăn của địa phƣơng ...................... 26
2.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 26
2.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 26
PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đối tƣơng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 27
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 27
3.1. 2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 27
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 27
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu: ........................................................................ 27
vii
3.4.1 Phƣơng pháp thừa kế số liệu thứ cấp ..................................................... 27
3.4.2. Sử dụng phƣơng pháp điều tra đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)
......................................................................................................................... 27
3.4.3 Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu........................................... 28
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 29
4.1. Thực trạng công tác KNKL tại xã Thái Long .......................................... 29
4.1.1. Cơ cấu tổ chức mạng lƣới KNKL xã Thái Long .................................. 29
4.1.2. Thực trạng về đội ngũ cán bộ KNKL xã Thái Long ............................. 31
4.1.3. Các hoạt động KNKL............................................................................ 33
4.2. Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động KNKL của ban nông nghiệp
xã Thái Long, thành phố Tuyên Qua............................................................... 43
4.2.1. Thuận lợi ............................................................................................... 44
4.5.3. Khó khăn ............................................................................................... 44
4.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KNKL của xã
Thái Long ........................................................................................................ 45
4.3.1. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ................................................ 45
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện về hệ thống tổ chức............................................. 45
muốn phát triển nền kinh tế đất nƣớc thì cần phải quan tâm đến phát triển
nông nghiệp nhiều hơn nữa. Nƣớc ta phát triển theo cơ chế thị trƣờng có sự
quản lý nhà nƣớc trong nền kinh tế thừa nhận nền kinh tế nhiều thành phần.
Trong sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân đƣợc coi nhƣ một chủ thể kinh tế
độc lập, một cá thể của nền kinh tế đất nƣớc.
Những năm gần đây nền kinh tế nƣớc ta nói chung và sản xuất nông
nghiệp nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ và thu đƣợc nhiều thành
2
tựu, năng suất sản lƣợng ngày càng tăng, giống mới, cơ cấu cây trồng vật nuôi
đã đƣợc thay đổi phù hợp với sự phát triển của đất nƣớc và điều kiện tự nhiên
của từng vùng cụ thể, khối lƣợng sản phẩm tăng nhanh, các loại sản phẩm
nhƣ: gạo, lạc, các loại rau quả có mặt trên thị trƣờng thế giới và khu vực ngày
càng nhiều. Điều đặc biệt là từ một nƣớc hàng năm phải nhập khẩu lƣơng
thực thì hiện nay không chỉ giải quyết vấn đề lƣơng thực mà còn vƣơn lên là
nƣớc thứ 2 trên thế giới xuất khẩu gạo. Điều này đã chứng minh cho đƣờng
lối của Đảng và Nhà nƣớc là đúng đắn. Để góp phần thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn cần phải kể đến
phần đóng góp không nhỏ của tổ chức khuyến nông. Công tác khuyến nông
với vai trò tích cực của mình ngày càng phát huy và mở rộng khắp các vùng
trong cả nƣớc đồng thời đã củng cố và từng bƣớc cải tiến phù hợp với tình
hình mới.
Để thực hiện nhiệm vụ đó, ngày 02 tháng 03 năm 1993 chính phủ đã ban
hành nghị định 13/CP về công tác khuyến nông và tổ chức hệ thống khuyến
nông –khuyến lâm – khuyến ngƣ, nhằm giúp nông dân giải quyết vấn đề hạn
chế nêu trên. Từ khi ra đời đến nay hệ thống khuyến nông từ Trung ƣơng đến
các cơ sở đã đóng góp những hiệu quả thiết thực đối với nông dân, nông
nghiệp nông thôn .
làm tiền đề cho công việc sau này.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiến.
- Từ những kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho các nhà quản lý, các cán
bộ khuyến nông có những căn cứ để lựa chọn phƣơng pháp KNKL phù hợp,
góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động công tác KNKL đồng thời cải
thiện đời sống nhân dân trong xã.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm về KNKL
2.1.1.1 Khái niệm khuyến nông
Khái niệm khuyến nông theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là sử dụng các cơ
quan nông – lâm – ngƣ, các trung tâm khoa học nông nghiệp – lâm nghiệp
đƣợc phổ biến mở rộng các kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phƣơng
pháp thích hợp để họ có thể áp dụng nhằm thu đƣợc nhiều nông sản hơn. Với
khái niệm này thì khuyến nông chỉ đơn giản là chuyển giao khoa học kỹ thuật.
Khái niệm theo nghĩa rộng: Khuyến nông là ngoài việc hƣớng dẫn cho
nông dân những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới còn phải giúp đỡ họ liên kết lại
với nhau để chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách pháp
luật của nhà nƣớc, giúp ngƣời nông dân phát triển khả năng tự quản lý điều hành
các tổ chức, các hoạt động xã hội nhƣ thế nào cho ngày càng tốt hơn.
Khái niệm tổng quát: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề
cho nông dân, đồng thời giúp họ hiểu đƣợc những chủ trƣơng, chính sách về
nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật kinh nghiệm về quản lý kinh tế,
những thông tin thị trƣờng, để họ tự giải quyết đƣợc những vấn đề của gia
đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất cải thiện đời sống, nâng cao dân
mô hộ gia đình.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1. Tổng quan về hoạt động khuyến nông trên thế giới
Không chỉ riêng ở nƣớc ta mới có những hoạt động khuyến nông, mà trên
thế giới tổ chức khuyến nông đã có từ nhiều năm trƣớc đây. Ngay từ thời kỳ
6
phục hƣng (thế kỷ thứ XIV) khuyến nông đã bắt đầu đƣợc hình thành khi mà
khoa học bắt đầu ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất.
· Khởi đầu là thầy thuốc và nhà giáo ngƣời Pháp Rabelaif (1493 – 1553)
ông chủ trƣơng nguyên tắc gắn liền nhà trƣờng với thực tiễn.
· Năm 1661 giáo sƣ ngƣời Anh là Harlib đã viết cuốn sách về “sự tiến bộ
của nghề nông‟‟.
· Năm 1923 , tổ chức hiệp hội “tăng cƣờng hiểu biết về nông nghiệp đầu
tiên đƣợc thành lập ở Pháp, năm 1764 ở Đức, năm 1765 ở Nga, những hiệp
hội này đăt nền móng cho việc thực hành và phát triển khuyến nông sau này.
· Năm 1777 giáo sƣ ngƣời Thụy Sỹ là Heilrich Pastalozzi thấy rằng muốn
mở mang nhanh chóng nền nông nghiệp giúp ngƣời nông dân nghèo cải thiện
đƣợc cuộc sống trở nên giàu có thì phải đào tạo đƣợc chính con em họ có
trình độ học vấn và nắm bắt đƣợc trình độ kỹ thuật, biết làm một số việc nhƣ
quay sợi, dệt vải, cày bừa,....
· Ở Mỹ năm 1907 có 42 trƣờng đại học ở 39 bang đã tham gia vào hoạt
động khuyến nông. Đến năm 1914 số ngƣời theo học khuyến nông và hoạt
động khuyến nông đã lên tới 3.000.000 ngƣời. Ở các khu vực châu Á thì tổ
chức khuyến nông đƣợc hình thành muộn hơn nhƣ: Nhật Bản năm 1948,
Indonesia năm 1955, Ấn Độ năm 1960, Thái Lan năm 1967 ......
· Theo tiến sỹ Tyzama ( Nhật Bản ) chuyên gia khuyến nông của FAO đến năm
- Phòng Phát triển nông nghiệp trọng điểm (cung cấp dịch vụ khuyến nông ở
những lĩnh vực mà nhà nƣớc ƣu tiên)
- Phòng nghiên cứu và phát triển khuyến nông (tổ chức các cuộc khảo sát
học tập, nghiên cứu, phát triển các cách tiếp cận khuyến nông, điều phối và
phối hợp với các cơ quan kỹ thuật để xây dựng tài liệu khuyến nông phù hợp
với vùng, miền)
8
- Phòng phát triển chuyển giao công nghệ (xây dựng và phát triển các
chƣơng trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ các Trung tâm chuyển giao
công nghệ cấp xã).
- Phòng phát triển nông dân (khuyến khích nông dân làm nghề nông, tổ
chức nhóm nông dân và mạng lợi nhóm, quản lý trang trại hộ gia đình, và du
lịch sinh thái).
- Phòng phát triển chất lƣợng nông sản (phát triển, chuyển giao công nghệ,
cung cấp dịch vụ về chất lƣợng sản phẩm, khuyến khích sản xuất sản phẩm
hữu cơ).
- Phòng quản lý và xúc tiến nông sản: Xây dựng hƣớng dẫn, kế hoạch hành
động liên quan đến sản xuất, quản lý và xúc tiến thƣơng mại nông sản.
- Phòng xúc tiến cơ khí nông nghiệp: Phát triển, ứng dụng các công nghệ,
cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
- Phòng Đổi mới kinh tế tự chủ: Nghiên cứu, trình bày và hình thành hệ
thống kiến thức liên quan đến kinh tế nhằm phù hợp với điều kiện của nông
dân những khu vực khác nhau.
- Ban xúc tiến doanh nghiệp cộng đồng: Quản lý toàn bộ các hoạt động xúc
tiến và hỗ trợ doanh nghiệp cộng đồng.
- Trung tâm thông tin: Xây dựng hệ thống dữ liệu, hệ thống thông tin, số
hóa dữ liệu để phục vụ cho ngành nông nghiệp.
- Cán bộ khuyến nông: Đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các
hoạt động khuyến nông và là ngƣời gần với dân nhất. Hiện tại, mỗi xã có 1-2
cán bộ khuyến nông và đƣợc Bộ Nông Nghiệp và HTX Thái Lan bổ nhiệm
nhƣ những cán bộ đại diện cho Bộ điều phối và hoạt động ở địa phƣơng với
các nhiệm vụ về tƣ vấn; cung cấp kiến thức;cung cấp dịch vụ; quản lý kiến
thức và điều phối.
10
Ngoài ra, mỗi xã đều có 1 hội đồng tƣ vấn khuyến nông, thành viên là
các lãnh đạo chủ chốt của xã, có nhiệm vụ định hƣớng và xây dựng kế hoạch
phát triển nông nghiệp cho xã.
* Cơ chế hoạt động khuyến nông ở Thái Lan
Cục Khuyến nông có mối liên hệ chặt chẽ với Cục Nông nghiệp. Cục
Nông nghiệp là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan.
Cục Nông nghiệp chủ yếu làm công tác quản lý và nghiên cứu, không trực
tiếp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, kết quả nghiên cứu tới ngƣời nông dân,
những công việc này đƣợc giao cho Cục Khuyến nông để thực hiện các hoạt
động chuyển giao tới nông dân.
Các hoạt động khuyến nông của Thái Lan chủ yếu tạp trung vào hoạt động
đào tạo huấn luyện và thông tin tuyên truyền, tƣ vấn dịch vụ. Những hoạt
động này hoàn toàn miễn phí với ngƣời nông dân. Hoạt động xây dựng mô
hình trình diễn chỉ xây dựng trong phạm vi các viện nghiên cứu, các Trung
tâm phát triển xúc tiến nghề nông và văn phòng khuyến nông huyện để nông
dân, những ngƣời quan tâm đến học tập, trao đổi kinh nghiệm về phƣơng
pháp sản xuất, kỹ năng phƣơng pháp khuyến nông (không giống ở Việt Nam).
Kinh phí hỗ trợ của nhà nƣớc dành cho hoạt động khuyến nông lớn, nên thuận
lợi trong triển khai nhiều hoạt động. Ngƣời nông dân không phải lo đóng góp
kinh phí đối ứng nên việc triển khai nhân rộng các mô hình ở nhiều địa bàn
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.2.1. Lược sử hình thành hệ thống khuyến nông tại Việt Nam
Cùng với sự phát triển của khuyến nông trên thế giới, khuyến nông Việt
Nam hình thành và phát triển tƣơng đối sớm.
- Các vua Hùng cách đây 2000 năm đã trực tiếp dạy dân làm nông nghiệp:
gieo hạt, cấy lúa, mở các cuộc thi để các hoàng tử, công chúa có cơ hội trổ tài,
chế biến các món ăn độc đáo bằng các nông sản tại chỗ. Công chúa Thiều
Hoa là ngƣời đầu tiên dạy dân chăn tằm dệt lụa.
12
- Để bày tỏ rõ sự quan tâm tới nông nghiệp, từ thời vua Lê Đại Hành hàng
năm đều tổ chức lễ cày ruộng, vua trực tiếp cày luống cày đầu tiên cho mỗi vụ
sản xuất.
- Các vua thời nhà Lý (1009-1056) rất coi trọng nghề nông và đƣa ra nhiều
chính sách chăm lo phát triển nông nghiệp, nhiều lần vua cày ruộng tịch điền
và thăm nông dân gặt hái.
- Năm 1226, dƣới thời Trần lập chức quan “Khuyến nông sứ” là viên quan
chuyên chăm lo khuyến khích phát triển nông nghiệp.
- Triều vua Lê Thái Tông (1492), Triều đình đặt chức Hà Đê Sứ và Khuyến
Nông Sứ đến cấp phủ huyện và mỗi xã có một xã trƣởng phụ trách nông
nghiệp và đê điều. Triều đình ban bố chiếu Khuyến nông, chiếu lập đồn điền
và lần đầu tiên sử dụng từ “Khuyến nông” trong bộ luật Hồng Đức.
- Năm 1789, vua Quang Trung ban bố chiếu khuyến nông sau khi đại phá
quân Thanh nhằm phục hồi lại ruộng bị bỏ hoang. Chiếu khuyến nông đã thu
đƣợc nhiều kết quả to lớn. Chỉ sau 3 năm hầu hết ruộng hoang đã đƣợc khôi
phục, sản xuất phát triển, bổ sung chế độ cấp công điền.
- Thời kỳ Pháp thuộc (1844-1945): Thực dân Pháp thực hiện chính sách lập
các đồn điền thuộc quyền chiếm hữu của bọn thực dân, các quan lại, địa chủ,
với quy luật khách quan để thực hiện chủ trƣơng đổi mới cơ chế quản lý, đƣa
nông nghiệp đi lên sản xuất hàng hoá.
- Ngày 05/04/1988 Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 10 về “đổi mới quản
lý trong nông nghiệp”. Từ đó, nhờ việc nắm vững và thực hiện Nghị quyết 10
(Khoán 10) đã đem lại những tác dụng tích cực cho sản xuất. Lực lƣợng lao
động không ngừng tăng lên, KHCN đƣợc tạo điều kiện đi vào sản xuất,
KTTB đƣợc chuyển giao rộng rãi, công tác khuyến nông đi vào nề nếp.
Khoán 10 đã đem lại hiệu quả nhanh chóng, tạo ra một bƣớc ngoặt mới trên
mặt trận nông nghiệp. Hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, tự quyết
định kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Vì vậy mà những đòi hỏi của
14
hàng triệu hộ nông dân trong cả nƣớc về hƣớng dẫn kỹ thuật, về quản lý, về
giống cây trồng - vật nuôi, về chính sách khuyến khích sản xuất, về thị
trƣờng… tăng lên gấp bội. Tổ chức và phƣơng thức hoạt động của ngành
nông nghiệp không đủ, không thoả mãn đƣợc yêu cầu nói trên, cần có sự thay
đổi và bổ sung.
- Nghị định 13/CP của Chính phủ ra ngày 02/03/1993 về công tác
khuyến nông, Thông tƣ 02/LB/TT hƣớng dẫn việc tổ chức hệ thống khuyến
nông và hoạt động khuyến nông đã kịp thời đáp ứng đƣợc những đòi hỏi nói
trên. Hệ thống khuyến nông của Việt Nam chính thức đƣợc thành lập năm
1993. Ở cấp Trung ƣơng có cục khuyến nông (TTKNQG), cấp tỉnh có TTKN
tỉnh, cấp huyện có Trạm khuyến nông huyện, cấp xã có mạng lƣới khuyến
nông cơ sở.
- Ngày 02/05/2013 Thủ tƣớng Chính phủ ký Nghị định số 43/2003/NĐCP,thành lập Trung tâm Khuyến ngƣ quốc gia.
- Ngày 18/07/2003 Chính phủ ban hành Nghị định 86/NĐ-CP cho phép
tách cục Khuyến nông-Khuyến lâm thành hai đơn vị trực thuộc Bộ NN &
PTNT là Cục Nông nghiệp và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia. Bộ trƣởng
đƣợc trải rộng khắp 64 tỉnh thành trong cả nƣớc. Với 20 năm hoạt động
khuyến nông đã có những đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát
triển KTXH, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. Các kết quả đó thể hiện
nhƣ sau:
* Về trồng trọt:
Với lúa lai đã triển khai xây dựng đƣợc hơn 2.093 ha mô hình với trên
15.000 hộ nông dân tham gia (mô hình sản xuất lúa lai ở vùng khó khăn là
hơn 193 ha và mô hình sản xuất lúa lai F1 là 1.900 ha), đạt hơn 90% kế hoạch.
Ngô lai đƣợc đánh giá một trong những mô hình thành công, đem lại hiệu quả
kinh tế cao. Từ chỗ nông dân chƣa nắm đƣợc quy trình kỹ thuật sản xuất lúa
lai cho đến nay họ đã làm chủ đƣợc quy trình. Việt Nam đã tự túc hoàn toàn
16
góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất ngô lai trong nƣớc.
* Về chăn nuôi:
Các chƣơng trình khuyến nông chăn nuôi đã góp phần tăng năng suất,
chất lƣợng thịt, trứng, sữa. Đã góp phần khống chế dịch bệnh, đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm.
- Chƣơng trình cải thiện đàn bò: Chƣơng trình đã thu hút hơn 600.000
hộ trên 50 tỉnh thành và đã góp phần đƣa tỉ lệ bò lai Zebu từ 10% năm 1993
lên hơn 32% năm 2011, khối lƣợng bò cũng đƣợc tăng lên qua các năm, tỉ lệ
thịt xẻ cũng đƣợc nâng lên. Một số tỉnh đã hƣởng ứng và thực hiện tốt chƣơng
trình cải tạo đàn bò, tỉ lệ bò ngày càng tăng cao nhƣ : Hà Tây cũ, Vĩnh Phúc,
Tây Ninh, Bình Dƣơng...Để chƣơng trình cải tạo đàn bò có hiệu quả cao và
bền vững, các lớp Truyền giống nhân tạo bò cấp quốc gia đã liên tục đƣợc mở
ra, đào tạo hơn 1.000 dẫn tinh viên chính quy, hơn 2.500 dẫn tinh viên cấp
huyện và trên 7.000 khuyến nông viên thú y. Kỹ thuật truyền giống nhân tạo
và sử dụng tinh bò đông lạnh chất lƣợng cao ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi
nghiên cứu,các tổ chức đoàn thể, công ty triển khai công tác khuyến nông.
Gần đây hơn, năm 2011 và năm 2013, hệ thống khuyến nông đã tích
cực tham gia chƣơng trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn. Tổ chức hàng trăm lớp bồi dƣỡng và cấp chứng chỉ
“ kỹ năng sƣ phạm dạy nghề” cho lực lƣợng cán bộ khuyến nông các cấp, đến
nay cả nƣớc đã có gần 2.500 cán bộ khuyến nông các cấp đƣợc đào tạo và có
đủ diều kiện tham gia giảng dạy các lớp đào tạo nghề nông nghiệp cho lao
động nông thôn. Hệ thống khuyến nông trực tiếp tổ chức các lớp chuyển giao
đào tạo nghề, hàng năm mỗi tỉnh đào tạo đƣợc khoảng 1.000 nông dân từ
nguồn kinh phí Trung ƣơng và địa phƣơng. Riêng năm 2012 Trung tâm
Khuyến nông Quốc gia đƣợc Bộ giao nhiệm vụ triển khai thí điểm đào tạo
nghề gắn với doanh nghiệp. Nội dung này đang đƣợc triển khai và đƣợc đánh
giá kết quả khá tốt. [12b]