Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình tạo giá trị cho các sản phẩm khoa học và công nghệ (lĩnh vực cơ khí và tự động hóa) tại các trường đại học và viện nghiên cứu - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------------

PHẠM THU HẰNG
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÕNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA
NGUYỄN
VĂN TUẤN
NGƢỜI LAO ĐỘNG
TẠI LANGUAGE
LINK VIỆT NAM

LUẬNXÂY
VĂNDỰNG
THẠC MÔ
SĨ HÌNH TẠO GIÁ TRỊ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHO CÁC SẢN PHẨM
KHOA
HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ (LĨNH VỰC

CƠ KHÍ VÀ TỰ ĐỘNG HÓA) TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2015


tại các trường đại học và viện nghiên cứu” do tôi tự thực hiện dựa trên quá trình
tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Trần Văn Bình.
Mọi thông tin và số liệu trong luận văn đều do tôi trực tiếp thu thập, tổng hợp và nội
dung kế thừa có trích dẫn rõ ràng. Kết quả của luận văn chưa từng được công bố tại
bất kỳ một tài liệu nào.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Văn Tuấn

i


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thu thập, tổng hợp số liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận
văn thạc sỹ với tiêu đề “Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình tạo giá trị cho các
sản phẩm khoa học và công nghệ (lĩnh vực cơ khí và tự động hóa) tại các trường
đại học và viện nghiên cứu” đã hoàn thành. Xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Trần
Văn Bình, người đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu để tác giả hoàn thành luận
văn. Tôi cũng xin được cảm ơn các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý – Đại
học Bách Khoa Hà Nội, các đồng nghiệp tại các đơn vị trong Bộ Khoa học & Công
nghệ, các bạn học của tôi tại lớp cao học 13BQTKD3 đã tạo điều kiện giúp đỡ,
động viên, khích lệ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên: Nguyễn Văn Tuấn
Lớp: 13B. QTKD3
Đại học Bách Khoa Hà Nội

ii

trường đại học và ngành công nghiệp: ........................................................... 26

iii


1.3.3.2. Mô hình các khu ươm tạo công nghệ ................................................. 30
1.3.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc về hoạt động quản lý, hỗ trợ nghiên cứu
và thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ .............................. 32
1.3.3.1. hái quát chính sách qu n l , h tr nghiên cứu và thương mại hóa
công nghệ Hàn Quốc ...................................................................................... 32
1.3.3.2. Các chính sách h tr cụ thể trong những năm gần đây ................... 35
1.3.4. Kinh nghiệm của đại học Thanh Hoa (Trung Quốc) về hoạt động quản
lý, hỗ trợ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ ............................................. 40
1.3.4.1. Giới thiệu tổng quan về đại học Thanh Hoa: .................................... 40
1.3.4.2. Mô hình tập đoàn công nghiệp đại học Thanh Hoa: ......................... 41
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, HỖ TRỢ NGHIÊN
CỨU PHÁT TRIỂN VÀ THƢƠNG MẠI HÓA CÁC SẢN PHẨM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU Ở
VIỆT NAM .............................................................................................................. 46
2.1. Mô hình tổ chức và hoạt động nghiên cứu khoa học tại các viện nghiên
cứu, trƣờng đại học của Việt Nam ......................................................................... 46
2.1.1. Tổng quan về tổ chức KH&CN ............................................................... 46
2.1.2. Tổng quan về tổ chức và hoạt động của các Viện nghiên cứu ............. 48
2.1.3. Tổng quan về tổ chức và hoạt động của các trường đại học................. 52
2.1.4. Kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ ......................................... 54
2.2. Hệ thống cơ chế, chính sách thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu và thƣơng
mại hóa sản phẩm KH&CN ................................................................................... 59
2.3. Nghiên cứu, phân tích hiện trạng về quản lý, hỗ trợ và thƣơng mại hóa các
sản phẩm KH&CN trong lĩnh vực Cơ khí và Tự động hóa ................................ 66
2.3.1. Lĩnh vực cơ khí ........................................................................................ 66

3.2.3. Quy trình tuyển chọn, ươm tạo và tạo giá trị sản phẩm KH&CN ...... 126
3.2.4. Giải pháp triển khai ............................................................................... 129
Kết luận và kiến nghị ............................................................................................ 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 131

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ KH&CN

: Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ GD&ĐT

: Bộ Giáo dục và Đào tạo

CGCN

: Chuyển giao công nghệ

CN

: Công nghệ

DN

: Doanh nghiệp

ĐMCN


NCKH

: Nghiên cứu khoa học

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

SHTT

: Sở hữu trí tuệ

TW

: Trung ương

TMH

: Thương mại hóa

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thống kê một số chính sách quy định trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt

Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Thanh Hoa Holdings .......................................................... 42
Hình 1.5. Công viên khoa học đại học Thanh Hoa .................................................. 44
Hình 1.6. Mô hình công viên khoa học và hệ thống vườn ươm Tsinghua ............... 44
Hình 2.1. Máy phay CNC - sản phẩm của Chương trình KC.05 06-10.................... 81
Hình 2.2. Sản phẩm CNC của công ty BK Mech ..................................................... 81
Hình 3.1. Mô hình tổ chức hoạt động của Trung tâm tạo giá trị............................. 125

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ chuyển giao thành công = License và quyền chọn
mới Biểu mẫu công bố phát minh ........................................................................... 30
Biểu đồ 1.2. Kết quả cụ thể về doanh thu của Thanh Hoa Holdings ........................ 42
Biều đồ 2.1. Phân bố các viện nghiên cứu và tổ chức dịch vụ ................................. 48
KH&CN theo vùng địa lý ......................................................................................... 48
Biểu đồ 2.2. Nhân lực của các viện NC&PT theo lĩnh vực KH&CN ....................... 51
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu lĩnh vực KH&CN theo trình độ chuyên môn trong viện
NC&PT ..................................................................................................................... 52
Biểu đồ 2.4. Ngân sách nhà nước đầu tư cho KH&CN theo năm ............................ 55
Biểu đồ 2.5. Chi hoạt động KH&CN của các viện nghiên cứu và tổ chức dịch vụ
KH&CN theo nguồn cấp kinh phí ............................................................................. 57
Biểu đồ 2.6. Kinh phí trên mỗi cán bộ nghiên cứu trong các viện NC&PT theo lĩnh
vực KH&CN (triệu đồng năm) ................................................................................. 59
Biểu đồ 2.7. Phân bố số lượng xí nghiệp cơ khí quốc doanh ................................... 72

ix


PHẦN MỞ ĐẦU

thứ hai và Đại học Bắc Kinh thứ 41. Tuy nhiên, trường này vượt qua các đối thủ khác, vươn lên dẫn đầu
trong lĩnh vực kỹ thuật. Theo bảng xếp hạng mới, Viện Công nghệ Massachusetts, Mỹ không còn đứng đầu
về đào tạo ngành kỹ thuật. Đại học Thanh Hoa của Trung Quốc mới là trường số 1 trong lĩnh vực này.

1


phẩm công nghiệp thường là kết quả của sự liên kết đa ngành, đa lĩnh vực. Do đó
việc thiếu sự liên kết, phối hợp của trong nghiên cứu khoa học tại các tổ chức
nghiên cứu dẫn đến nhiều kết quả có tiềm năng nhưng chưa được đầu tư hoàn thiện,
không hỗ trợ cho nhau và chỉ dừng lại ở mức độ chứng minh lý thuyết, hay thử
nghiệm trong phòng thí nghiệm mà không được tiếp tục đầu tư, thương mại hóa. Để
khắc phục tình trạng này cần có cơ chế quản lý nghiên cứu khoa học tập trung,
thống nhất theo một hệ thống từ việc xây dựng danh mục các đề tài đến quản lý
triển khai, nghiệm thu và lựa chọn các kết quả có tiềm năng giúp hoàn thiện sản
phẩm thông qua việc tìm kiếm đối tác, nhà đầu tư, kết nối qua các vườn ươm hay hỗ
trợ đăng ký sở hữu trí tuệ...
Thị trường KH&CN cũng chứa đựng các thành tố cơ bản như các loại thị
trường khác, bao gồm: sản phẩm và dịch vụ KH&CN; Chủ thể tham gia thị trường
như bên cung (viện nghiên cứu, trường đại học…), bên cầu công nghệ (chủ đạo là
doanh nghiệp) sản phẩm và dịch vụ KH&CN và đặc biệt cũng có các tổ chức trung
gian hỗ trợ nghiên cứu và thương mại hóa công nghệ (tư vấn, môi giới, cung cấp
các dịch vụ đánh giá, định giá, ươm tạo công nghệ, …).
Thị trường KH&CN là một bộ phận của nền kinh tế thị trường có vai trò to
lớn cho việc phát triển kinh tế xã hội đất nước. Do đó, phát triển thị trường khoa
học và công nghệ là một trong những nội dung trong tâm của chiến lược phát triển
khoa học và công nghệ ở Việt Nam từ nay đến năm 2020. Từ đại hội lần thứ IX,
Đảng CSVN đã chỉ rõ: “Khẩn trương tổ chức thị trường khoa học và công nghệ,
thực hiện tốt bảo hộ sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ về thông tin,
chuyển giao công nghệ”.

thương mại hóa công nghệ: Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu và
chính sách như:
-

Đề tài cấp cơ sở: “Nghiên cứu một số loại hình tổ chức chuyển giao công
nghệ trong viện nghiên cứu và phát triển và trường đại học” - Viện Chiến
lược và Chính sách KH&CN – Bộ KH&CN, năm 2006. Kết quả của đề tài
này đã giới thiệu sơ bộ về kinh nghiệm các nước về một số loại hình tổ chức
chuyển giao công nghệ trong viện nghiên cứu, trường đại học, trong đó tập
trung vào các văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO), văn phòng cấp phép

3


công nghệ (TLO). Tuy nhiên, đề tài chưa đi sâu vào phân tích và điều tra
khảo sát thực trạng hoạt động của các tổ chức nghiên cứu tại Việt Nam đặc
biệt là hoạt động quản lý, hỗ trợ nghiên cứu và thương mại hóa công nghệ.
-

Đề án “Nghiên cứu phân tích hiện trạng hoạt động và đề xuất gi i pháp phát
triển mạng lưới tổ chức môi giới chuyển giao công nghệ” - Cục ứng dụng và
phát triển công nghệ - Bộ KH&CN, năm 2009. Kết quả của đề án này đã
chấm phá đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển mạng lưới các tổ chức
môi giới chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, đề án mới chỉ tập trung vào
nghiên cứu các tổ chức môi giới chuyển giao công nghệ mà chưa có những
giải pháp, khung pháp lý nhằm hỗ trợ phát triển cho hệ thống các tổ chức
này.

-


sản phẩm KH&CN.
- Đề xuất mô hình quản lý, liên kết hỗ trợ hoàn thiện các sản phẩm KH&CN
tại các viện - trường với các doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới công nghệ, các nhà
đầu tư công nghệ, các vườn ươm.
b) Đối tượng nghiên cứu:
Mô hình tạo giá trị cho các sản phẩm KH&CN .
c) Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng quản lý, khai thác, tạo giá trị cho sản phẩm KH&CN
tại các trường đại học, viện nghiên cứu tại Việt Nam
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước về các vấn
đề cơ bản trong việc thương mại hóa sản phẩm KH&CN
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
trong quá trình đề xuất mô hình tạo giá trị cho các sản phẩm KH&CN tại các trường
đại học và viện nghiên cứu.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 2 phần:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Phần này gồm 3 Chương:

5


Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động tạo giá trị cho các sản phẩm
KH&CN trên thế giới.
Chương 2. Thực trạng hoạt động quản lý, hỗ trợ nghiên cứu và thương mại
hóa các sản phẩm KH&CN tại các trường đại học, viện nghiên cứu ở Việt Nam.
Chương 3. Đề xuất mô hình tạo giá trị cho các sản phẩm KH&CN tại các
trường đại học, viện nghiên cứu ở Việt Nam.

thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và
công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội ( ho n 10, Điều 3).

7


Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên
cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ
khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của
pháp luật ( ho n 11, Điều 3).
Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người thực hiện hoạt động
khoa học và công nghệ ( ho n 12, Điều 3).
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ
cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ ( ho n 13, Điều 3).
Trong nghiên cứu này chúng tôi có sử dụng thuật ngữ “tạo giá trị cho các sản
phẩm KH&CN”, một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi ở Pháp. Tạo giá trị cho các
sản phẩm KH&CN có thể hiểu là các hoạt động nhằm mục tiêu hỗ trợ các phòng thí
nghiệm tăng hiệu quả quá trình chuyển giao các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
sản xuất.
1.2. Quá trình chuyển hóa khoa học thành hàng hóa
Trong phần này chúng ta sẽ phân tích các giai đoạn của quá trình chuyển hóa
khoa học thành hàng hóa: các giai đoạn, đặc điểm của quá trình đưa một nghiên
cứu khoa học từ khi trong phòng nghiên cứu đến lúc ra thị trường và điều kiện để
chuyển giao thành công.
Các giai đoạn của quá trình chuyển hóa khoa học thành công nghệ thương
phẩm
Quá trình chuyển hóa các sản phẩm KH&CN là một quá trình mà qua đó
những kiến thức, ý tưởng công trình nghiên cứu từ các viện – trường, các tổ chức
KH&CN được đưa ra thị trường, thông qua các công đoạn như Hình 1. Quá trình

cho thấy, trong cơ chế thị trường vai trò, trách nhiệm về tài chính của Nhà nước,
doanh nghiệp và các thành phần khác trong xã hội đối với quá trình chuyển hóa
khoa học thành công nghệ.
Có thể phân tích kỹ hơn về bản chất mối quan hệ giữa các tổ chức KH&CN
và các doanh nghiệp trong quá trình chuyển hóa khoa học thành công nghệ thương
phẩm. Hoạt động NC&PT chỉ có thể đem “bán được” (thương mại hóa được) khi ở
giai đoạn triển khai tạo ra sản phẩm mới quy trình công nghệ mới sau khi qua giai
đoạn nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng và trước khi vào sản xuất. Cùng
với quá trình hoạt động này, tri thức của con người chuyển hóa từ khoa học sang
công nghệ cơ bản, rồi từ công nghệ cơ bản sang sản phẩm mới quy trình công nghệ
mới và sau đó chuyển hóa sang vận hành sản xuất và dịch vụ. Cùng với quá trình
chuyển hóa này thì quá trình đầu tư ở giai đoạn đầu chủ yếu là nguồn công ích (giai
đoạn nghiên cứu cơ bản) rồi chuyển dần sang nguồn đầu tư chủ yếu của doanh
nghiệp (giai đoạn triển khai và sản xuất). Trong chu chuyển này thì sự tham gia đầu
tư của Nhà nước giảm đi và của doanh nghiệp tăng lên. Như vậy có thể nói rằng để
3

Nguồn: Vũ Quốc Huy (2012), Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy ứng dụng, thương mại hóa kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Bộ Khoa học và Công
nghệ.

9


thương mại hóa được sản phẩm NC&PT thì quá trình hình thành sản phẩm này
phải được Nhà nước bằng nguồn lực công ích và các chính sách hỗ trợ ngay từ giai
đoạn nghiên cứu cơ bản đã tạo ra diều kiện thuận lợi cho việc chuyển hóa các tri
thức thành các sản phẩm mua bán được trên thị trường và đáp ứng nhu cầu công
nghệ của doanh nghiệp.
Quan niệm về thương mại hóa s n phẩm H&CN và b n chất mối quan hệ

dẫn đến khả năng phát triển của doanh nghiệp bị hạn chế, bó hẹp trong khuôn khổ
sản phẩm thuần túy, cứng nhắc, gây lãng phí tài nguyên, nguồn lực doanh nghiệp.
Các viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp tiến hành thương
mại hóa sản phẩm KH&CN trong một môi trường chính sách trong nước (chính
sách KH&CN, đào tạo, công nghiệp, thương mại) và thế giới. Cả ba loại tổ chức
này tương tác, trao đổi với nhau thông qua các nguồn lực công nghệ quốc gia này
để thực hiện chức năng riêng của mình. Để cơ chế thương mại hóa xảy ra được thì
trước hết các bên tham gia quá trình này phải có đủ năng lực tạo ra các công nghệ
phù hợp và phải có được cơ chế, chính sách thích hợp với quá trình tạo ra công
nghệ và hỗ trợ đắc lực cho quá trình chuyển giao, phổ biến.
Trong công trình nghiên cứu của APEC (Brimble và Sripaipan, 1996) đã hệ
thống hóa mối quan hệ giữa đại học và công nghiệp. Theo đó, cần phân biệt rõ
giữa các hoạt động (NC&PT, Dịch vụ Tư vấn, Huấn luyện Đào tạo) với cơ chế
(quan hệ cá nhân, lập phòng thí nghiệm, làng khoa học, trung tâm đào tạo, hội đồng
khoa học) mà thông qua đó mối quan hệ giữa đại học và công nghiệp được thực
hiện.
Phạm vi tồn tại của thương mại hóa s n phẩm H&CN5
Thương mại hóa sản phẩm nói chung thường tồn tại gắn liền với phân công
lao động, sản xuất hàng hóa và trao đổi theo cơ chế thị trường. Đối với kết quả
R&D, phạm vi tồn tại của thương mại hóa sản phẩm KH&CN gắn liền với các giai
đoạn NC&PT; hoạt động phổ biến, chuyển giao công nghệ trong kinh tế thị trường.
Điều kiện của sự xuất hiện thương mại hóa s n phẩm H&CN
Điều kiện ra đời của thương mại hóa nói chung là phải có sự sản xuất hàng
hóa, phân công lao động trong xã hội. Đối với KH&CN, đó là: KH&CN phát triển
đến giai đoạn có một “giá trị sử dụng”; quyền sở hữu trí tuệ của nhà khoa học đối

5

Nguồn: Đặng Duy Thịnh (2000), Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học cho việc thương mại hóa kết qu
R&D, Báo cáo đề tài cấp Bộ, Viện chính sách và Chiến lược KH&CN, Bộ Khoa học và Công nghệ.


H&CN để từ đó

nhận diện, nghiên cứu vai trò của các hoạt động qu n l , kết nối, h tr hoàn thiện
s n phẩm H&CN trước khi đem ra thị trường CGCN tức đem “bán”.

12


1.3. Nghiên cứu kinh nghiệm một số nƣớc trên thế giới về hoạt động quản lý,
hỗ trợ nghiên cứu và thƣơng mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ
1.3.1. Kinh nghiệm của Pháp về hoạt động quản lý, hỗ trợ nghiên cứu và
thƣơng mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ:
Năm 2005 nước Pháp bắt đầu triển khai quá trình cải tổ hệ thống nghiên cứu
khoa học, đào tạo đại học với các mục tiêu:
 Tạo cho hệ thống hệ thống nghiên cứu khoa học và đào tạo đại học của Pháp
có thể đáp ứng tốt hơn khả năng cạnh tranh quốc tế;
 Tăng sức hút đối với các viện - trường của Pháp;
 Tạo dựng những mối quan hệ hợp tác thực sự giữa các viện - trường với các
đối tác của nền kinh tế;
 Thực hiện chính sách quy mô thông qua đó tạo được sự cân bằng giữa các
vùng, miền trên bình diện quốc gia về hệ thống đào tạo đại học và nghiên
cứu khoa học.
Sản phẩm của quá trình cải tổ này là sự hình thành nên các tổ chức, các
mạng lưới như:
 Cụm nghiên cứu và đào tạo đại học (Pôles de Recherche et d’Enseignement
Supérieur – PRES)
 Mạng lưới các trung tâm nghiên cứu tiên tiến (Réseaux Thématiques de
Recherche Avancée –RTRA)
 Trung tâm cạnh tranh (Pôles de compétitivité)


H

C

Hệ
thống
các
doanh
nghiệp
đại học

Hệ
thống
kinh
tế - xã
hội
vùng

quốc
gia

Hệ thống các công
viên khoa học

Hình 1.2. Mối quan hệ giữa các đơn vị tham gia quá trình
chuyển giao công nghệ
1.3.1.1. Văn phòng sở hữu trí tuệ (Licensing Office)
Văn phòng sở hữu trí tuệ là nơi hỗ trợ các nhà khoa học, các phòng thí
nghiệm tiến hành các thủ tục đăng kí các phát minh sáng chế, các giải pháp hữu ích,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status