i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
CHU THANH HÀ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƢỚC SINH HOẠT VÀ VỆ
SINH MÔI TRƢỜNG TẠI XÃ ĐỒNG LIÊN, HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo
Bảng 4.2: Tổng hợp số liệu về nguồn nước sinh hoạt HVS đối với người dân ...... 34
Bảng 4.3. Tỷ lệ người dân sử dụng nước HVS ở các thôn thuộc xã Đồng Liên .. 36
Bảng 4.4: Kết quả tổng hợp điều tra ý kiến người dân về chất lượng nước sinh
hoạt đang dùng ................................................................................................ 37
Bảng 4.5. Tổng hợp ý kiến người dân vê mức độ ô nhiễm nước sinh hoạt .... 39
Bảng 4.6 : Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nước giếng khoan và
giếng đào sử dụng cho sinh hoạt ..................................................................... 39
Bảng 4.7. Tổng hợp số liệu vệ sinh môi trường – Hộ gia đình....................... 41
Bảng 4.8. Tổng hợp số liệu chuồng trại chăn nuôi của các hộ dân ................ 44
Bảng 4.9. Tình hình vệ sinh môi trường chung tại địa bàn xã Đồng Liên ..... 47
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 : Tỷ lệ người sử dụng nước HVS ở xã Đồng Liên ........................... 34
Hình 4.2: Tỷ lệ các nguồn nước HVS được sử dụng tại xã Đồng Liên (%) ... 35
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm số hộ có nhà tiêu HVS của tổng toàn xã
Đồng Liên ........................................................................................................ 42
Hình 4.5. Biểu đồ Tỷ lệ nhà tiêu HVS thuộc xã Đồng Liên (%) .................... 43
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các loại nhà tiêu trên địa bàn xã Đồng Liên
......................................................................................................................... 42
Hình 4.6.. Biểu đồ các biện pháp sử lý trong chăn nuôi của các hộ dân ........ 46
Hình 4.7: bể lọc nước đơn giản với nguyên liệu chính là Than hoạt tính ...... 50
Hình 4.8: Các sơ đồ xử lý nước ngầm có làm thoáng và lọc .......................... 51
Hình 4.9: Sơ đồ hệ thống xử lý nước giếng khoan sử dụng kết hợp hai phương
pháp là phương pháp tự oxi hóa và hấp phụ ................................................... 53
v
Chỉ thị của Bộ Nông nghiệp
5
GĐ
Giếng đào
6
GK
Giếng khoan
9
HTX
Hợp tác xã
10
HVS
Hợp vệ sinh
12
LHQ
Quy chuẩn Việt Nam
18
QĐ - BYT
Quyết định của Bộ Y tế
19
QĐTTg
Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ
20
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
21
THCS
Trung học cơ sở
22
THPT
Tổ chức Y tế Thế giới
vi
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2. Mục đích, yêu cầu ...................................................................................... 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
2.1.1. Khái niệm về nước sinh hoạt................................................................... 4
2.1.2. Khái niệm về nước sạch .......................................................................... 4
2.1.3. Khái niệm vệ sinh nông thôn .................................................................. 4
2.1.5. Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt và các tiêu chí và tiêu chuẩn đánh
giá. ..................................................................................................................... 5
2.1.6. Phân loại các kiểu nhà vệ sinh ................................................................ 6
2.1.6. Tầm quan trọng của nước sạch và vệ sinh môi trường đối với đời sống
cộng đồng .......................................................................................................... 8
2.1.7. Vai trò của nước sạch và vệ sinh môi trường đối với sự phát triển kinh
tế nông thôn ..................................................................................................... 10
2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 11
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 13
2.2.1. Hiện trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường trên thế giới ..... 13
2.2.2. Hiện trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam
Đồng Liên ........................................................................................................ 33
viii
4.2.2. Ý kiến của người dân về tình hình chất lượng nước sinh hoạt của xã Đồng
Liên .................................................................................................................. 37
4.2.3. Hiện trạng sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt ................................ 39
4.3. Đánh giá thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn xã Đồng Liên
......................................................................................................................... 41
4.3.1. Các công trình nhà tiêu trên địa bàn xã................................................. 41
4.3.2. Vấn đề chuồng trại chăn nuôi của người dân........................................ 44
4.3.3.Tổng hợp ý kiến người dân về tình hình VSMT tại địa bàn xã Đồng Liên
......................................................................................................................... 47
4.4.3. Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường sử dụng nước sinh hoạt HVS và vệ
sinh môi trường ............................................................................................... 47
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 59
5.1 Kết luận .................................................................................................... 59
5.2 Kiến nghị .................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................62
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMTNT) là một trong
những tiêu chí xây dựng nông thôn mới được các cấp các ngành hết sức quan tâm,
và lĩnh vực này luôn chiếm vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của Việt
Trong khi đó, nguồn nước ngầm khu vực này đang ngày càng khan hiếm và bị
ô nhiễm không thể sử dụng dẫn đến tình trạng thiếu nước sạch sinh hoạt một cách
trầm trọng tại khu vực này. Thu nhập chính của người dân ở đây là dựa vào sản xuất
nông nghiệp, thu nhập thấp và cuộc sống của người dân còn nhiều bấp bênh. Trên
địa bàn xã còn nhiều hộ gia đình chưa được sử dụng nước sạch và vấn đề vệ sinh
môi trường cũng chưa được quan tâm.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của nhà trường trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng sử
dụng nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình ,
tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn xã Đồng Liên, huyện Phú Bình , tỉnh Thái Nguyên.
- Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới nước sạch và vệ
sinh môi trường xã Đồng Liên, huyện Phú Bình , tỉnh Thái Nguyên.
- Đưa ra những giải pháp khắc phục, tháo gỡ những bất cập còn tồn tại đối
với vấn đề nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại địa phương.
1.2.2. Yêu cầu
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường trên
địa bàn xã.
- Các tài liệu,thông số môi trường được lấy trung thực, khách quan tại địa bàn
nghiên cứu.
- Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện
thực tế của cơ sở.
3
- Nước sạch là nước chỉ chấp nhận sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ, kim
loại và các ions hòa tan với một vi lượng rất nhỏ.
- Theo Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội :Luật Tài nguyên nước : Nước
sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt
Nam[7].
- Nước hợp vệ sinh: Là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu
cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa các thành phần có thể
gây hại tới sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi. [2]
2.1.3. Khái niệm vệ sinh nông thôn
Theo nghĩa rộng vệ sinh nông thôn bao gồm:
- Tuyên truyền ý thức thực hành vệ sinh cá nhân, gia đình và cộng đồng như
ăn uống sạch, giữ sạch môi trường sống xung quanh, kiểm soát bệnh tật…
5
- Quản lý các chất thải từ sinh hoạt: chất thải của người và gia súc như phân và
nước tiểu. Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn gồm rác sinh hoạt và rác hữu cơ
từ chế biến nông sản và rác thải công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp địa phương.
- Các công trình phục vụ cho vệ sinh nông thôn có chi phí hợp lý như nhà tiêu,
hệ thống phân phối nước an toàn, trạm thu gom rác thải…
- Tái xử dụng chất thải như là biện pháp bảo vệ tài nguyên và vệ sinh môi
trường.[10]
2.1.4. Khái niệm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một khái niệm rất rộng lớn
nhưng chủ yếu giải quýêt vấn đề cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và các nhu cầu
vệ sinh trong gia đình được áp dụng cho các gia đình ở vùng nông thôn đáp ứng
được đúng tiêu chuẩn cho phép đối với nước sạch và vệ sinh môi trường.[3]
2.1.5. Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt và các tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá.
- Nước từ giếng đào
khi thu hứng.
+ Nước mạch lộ là nước mạch ngầm xuất lộ từ khe đá và núi đất không bị ô
nhiễm bởi chất thải của người hoặc động vật, hóa chất thuốc bảo vệ thực vật hoặc
các chất thải công nghiệp, làng nghề.
+ Lưu ý: nước mưa được thu hứng từ mái fibro - ximăng có chất amiang gây
ung thư, không được xếp vào loại nước sạch [2].
2.1.6. Phân loại các kiểu nhà vệ sinh
* Các nhà tiêu hợp vệ sinh
Yêu cầu chung của nhà tiêu hợp vệ sinh là:
- Không làm ô nhiễm môi trường và nguồn nước.
- Không tạo nơi cho ruồi, muỗi và các côn trùng khác sinh nở.
- Không có mùi hôi thối, khó chịu.
Có các loại nhà tiêu hợp vệ sinh phổ biến là nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu thấm dội
nước, nhà tiêu sinh thái và nhà tiêu đào có ống thông hơi,...
Có 3 dạng chính để chọn lựa khi quyết định xây dựng nhà vệ sinh:
7
Bảng 2.2: Phân loại nhà vệ sinh theo nguyên lý xử lý phân
Dạng nhà vệ
Nguyên lý xử lý
sinh
phân
Tính chất
Ƣu điểm
tốt như các vùng
• Chất thải thấm cao, vùng đồi núi,
qua các tầng đất và vùng giồng cát ven
Tự thấm
tự làm sạch
biển
• Được UNICEF đề
• Có thể ảnh hưởng
phần nào đối với
nền đất nơi đặt nhà
vệ sinh.
xuất xây dựng khá
nhiều nơi khô hạn.
• Dạng này không
dùng nước, thường
dùng tro bếp, tro
trấu hoặc cát mịn
Dạng khô
để phủ lấp phân.
• Có thể thiết kế để
phân và nước tiểu
đi đến những thùng
• Rẻ tiền
- Chuồng trại có mái che, không dột nát, ẩm thấp [8]
2.1.6. Tầm quan trọng của nước sạch và vệ sinh môi trường đối với đời sống
cộng đồng
Vấn đề nước và vệ sinh môi trường đang là một thách thức lớn trên thế giới có
tác động trực tiếp đến sức khỏe, môi trường, công cuộc xóa đói giảm nghèo, và cả
bình đẳng giới.
Trong khuôn khổ Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, 193 nước đã cam kết
giảm một nửa tỷ lệ người dân không được tiếp cận lâu dài với nước sạch và vệ sinh
môi trường. Những cam kết này đã được nhắc lại tại Diễn đàn Thế giới về Nước lần
thứ 6 được tổ chức tại Marseille về chủ đề “Thời điểm của những Giải pháp”.
Nước có vai trò quyết định sự sống. Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có
tái tạo nhờ vòng tuần hoàn của nước. Tuy nhiên, nước cũng gây tai họa và tử vong
cho con người khi nhiễm bẩn, bão lụt, hạn hán. Cách sử dụng nước hiện nay trong
cộng đồng còn lãng phí rất lớn. Nhiều nơi người dân vẫn còn xem nước là nguồn tài
nguyên vô tận và chưa thấy hết giá trị của việc thiếu hụt nguồn nước trong tình hình
môi trường đang bị biến đổi, các nguồn nước đang ngày bị ô nhiễm và cạn kiệt.
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một nhu cầu cơ bản của con người đã và
đang trở thành đòi hỏi cấp bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện điều kiện
sinh hoạt cho nhân dân. Nước sạch góp phần nâng cao sức khỏe, giảm thiểu bệnh
tật, tăng sức lao động, cải thiện điều kiện sống và mang lại một cuộc sống văn minh
đang là đòi hỏi bức bách của người dân sống trong các khu dân cư nghèo và những
vùng nông thôn hiện nay.
Trong quá trình phát triển, đời sống người dân thành thị cao hơn người dân
sống ở nông thôn. Do đó khả năng xảy ra các dịch bệnh liên quan tới nước thường
9
xảy ra ở những vùng nông thôn. Ở nông thôn phần lớn người dân sử dụng nước
sông, nước mưa. Việc xử lý đơn giản như lắng phèn, phơi nắng không thể loại bỏ
Bảng 2.1: Phân loại các loại bệnh liên quan tới nguồn nƣớc bị thiếu và ô
nhiễm phân loại truyền bệnh
TT
1
2
3
4
Nguyên nhân
Bệnh
Dịch tả
Uống nước bị nhiễm phân (do nhà cầu,
Kiết lỵ do que
chuồng trại chăn nuôi xả phân, nước tiểu, rác thải khuẩn
sinh hoạt, nước thải không xử lý vào ao hồ, sông
Tiêu chảy
rạch…)
Thương hàn
Viêm gan siêu vi
Đau mắt hội
Ghẻ ngứa
Tiếp xúc với nước bẩn ở da, mắt (tắm rửa,
Mụn cóc
tiếp xúc, làm việc trong môi trường nước bẩn,…)
11
Nền kinh tế nông thôn, phát triển chủ yếu vào nền sản xuất nông nghiệp. Sản
xuất nông nghiệp phát triển có hiệu qủa phải dựa vào nền khoa học công nghệ hiện
đại đây là nguyên nhân lạm dụng công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại sẽ tác động
xấu tới môi trường không khí, nước… dẫn tới ô nhiễm nước, không khí làm ảnh
hưởng tới chất lượng cuộc sống.
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số
55/2014/QH13 của Quốc hội ngày 23/6/2014 có hiệu lực ngày 1/1/2015.
- Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội : Luật Tài nguyên nước ngày
21/6/2012.
- Các nghị định, thông tư, quyết định, chị thị và văn bản của Chính phủ, cơ
quan TW, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước:
+ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật tài nguyên nước ngày 27/11/2013 , ngày có hiệu lực 1/2/2014.
+ Nghị định 149/ 2004/ NĐ- CP về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước.
+ Thông tư số 27/2014/TT - BTNMT về Quy định việc đăng ký khai thác nước
dưới đất, mẫu hồ hơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức,
cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Thông tư bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7
năm 2014.
+ Quyết định số 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai
đoạn 2012 – 2015. Mục tiêu cụ thể: Đến cuối năm 2015, đạt được những mục tiêu
định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 13/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
Tiêu chuẩn Vệ sinh nước sạch.
Các TCVN liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt:
+ TCVN 5942-1995: Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô
nhiễm cơ bản trong nước mặt.
13
+ TCVN 5944-1995: Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô
nhiễm cơ bản trong nước ngầm.
+ TCVN 5502: 2003: Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô
nhiễm cơ bản trong nước sinh hoạt,...
- Các QCVN liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt như:
+ QCVN 02: 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt.
+ QCVN 01: 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt.
+ QCVN 09:2008/BTNMT - Chất lượng nước ngầm.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Hiện trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường trên thế giới
Theo ước tính, tổng lượng nước trên trái đất vào khoảng 1.386 triệu km3, tuy
nhiên, trên 96% số đó là nước mặn. Trong số hơn 3% nước ngọt còn lại, 68% lại tồn
tại dạng băng và sông băng; 30% là nước ngầm. Nguồn nước mặt như nước trong
các sông hồ, chỉ chiếm khoảng 93.100km3. Đây là những nguồn nước chủ yếu mà
con người sử dụng hàng ngày.
Số lượng ít ỏi nước ngọt sẵn sàng để sử dụng lại phân bố không đồng đều.
Khu vực châu Á và Nam Mỹ được coi là có nguồn tài nguyên nước dồi dào nhất,
trong khi châu Phi, Trung Đông lại là những khu vực thường xuyên hạn hán. Hơn
1/3 của gần 7 tỷ người trên thế giới hiện đang phải sống trong cảnh khan hiến nước
trên thế giới. Ở các nước đang phát triển có khoảng 70-75% dân cư đô thị được sử
dụng nước sạch , còn ở nông thôn chỉ đạt 20-25%, tình trạng người dân rửa rau , vo
gạo, cùng tắm giặt ở các ao, sông ngòi là rất phổ biến.
Năm 2007 có khoảng 2,6 tỷ người trên thế giới không được tiếp cận nhà vệ
sinh sạch sẽ.
Tổ chức thực hiện Anh WaterAcid đã lập danh sách các nước có trên 10 triệu
người không được sử dụng nhà vệ sinh đúng tiêu chuẩn là : Nga, Romania, Thổ Nhĩ
Kỳ, Mexico, Brazil, Ai Cập, Morococo, và nhiều nước khác trong đó Ấn Độ có 700
triệu người không được tiếp cận nhà vệ sinh có hệ thông nước thải đúng quy
cách.[16]
2.2.2. Hiện trạng sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam
15
Kết thúc Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn, theo
quyết định số 51/2008/QĐ-BNN giai đoạn 2006-2010, với sự quan tâm đầu tư của
Nhà nước, hỗ trợ quốc tế, sự chỉ đạo của các Bộ, ngành, đoàn thể, chính quyền địa
phương và sự tham gia tích cực của nhân dân đã xây dựng được một cơ sở hạ tầng
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới ở
mọi miền trong cả nước, trong đó vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được quan tâm
ưu tiên đầu tư. Tập quán và hành vi vệ sinh lạc hậu của người dân đã và đang được
cải thiện, tình trạng không sử dụng nhà tiêu hoặc sử dụng phân chưa qua xử lý giảm
dần ở nhiều địa phương, đặc biệt ở vùng núi phía Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng.
Nhà tiêu ao cá ở đồng bằng sông Cửu Long từng bước được thay thế bằng nhà tiêu
hợp vệ sinh. Môi trường nông thôn đang thay đổi theo hướng tích cực, nhiều làng
xã văn hóa sức khỏe xuất hiện. Nhờ đó, tỷ lệ người dân nông thôn được hưởng dịch
vụ nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tăng lên, chất luợng cuộc sống, sức
khoẻ được cải thiện.
2.2.2.1. Hiện trang cấp nước nông thôn
2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Thông tư liên tịch
số 95/TTLT-BTC-BXD-BNN trình cấp thẩm quyền phê duyệt giá bán cho người sử
dụng. Nhiều tỉnh đã ban hành khung giá nước tại địa phương với mức giá tính đúng,
tính đủ chi phí vận hành bảo dưỡng hợp lý, thu một phần khấu hao cơ bản. Khung
giá nước này đã tạo điều kiện chủ động cho hoạt động tài chính, thúc đẩy sự sáng
tạo và hấp dẫn các đơn vị cấp nước.Tuy nhiên, còn nhiều mô hình và cơ chế quản lý
khai thác các công trình cấp nước tập trung chưa hiệu quả và thiếu bền vững.
Phương thức hoạt động cơ bản vẫn mang tính phục vụ, chưa chuyển được sang
phương thức dịch vụ, thị trường hàng hóa.Việc lựa chọn mô hình quản lý nhiều nơi
chưa phù hợp, còn tồn tại nhiều mô hình quản lý thiếu tính chuyên nghiệp, như mô
hình UBND xã, cộng đồng, tổ hợp tác quản lý. Năng lực cán bộ, công nhân quản lý
vận hành còn yếu. Nhiều địa phương chưa ban hành quy chế quản lý vận hành, bảo
dưỡng công trình cấp nước tập trung.
Cơ chế quản lý, nhất là cơ chế tài chính chưa phù hợp, nên chưa đảm bảo
hoạt động bền vững của công trình. Công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất
lượng nước chưa được quan tâm đầy đủ.Trách nhiệm của người dân trong quản lý,
sử dụng, bảo vệ và giám sát công trình cấp nước chưa cao. Nhiều nơi đã có công
17
trình cấp nước tập trung với chất lượng tốt, nhưng tỷ lệ đấu nối còn thấp, nhiều hộ
chỉ dùng nước máy để ăn uống, còn sinh hoạt vẫn dùng nước chưa đảm bảo vệ
sinh.[4]
2.2.2.3. Hiện trạng vệ sinh môi trường khu vực nông thôn
Khoảng 11.436.500 hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu chiếm 77%, trong đó
8.905.988 hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, tăng 1.762.000 hộ so với khi bắt đầu
thực hiện Chương trình giai đoạn 2, trung bình tăng 2%/năm, nâng tỷ lệ số hộ gia
đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 40% cuối năm 2005 lên 55% năm 2010,
thấp hơn kế hoạch 15%.Khoảng 32.006 trường học phổ thông, mầm non có nước