Chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn thành phố hà nội - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ XUYÊN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ XUYÊN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Nguyễn Thị Phƣơng Châm

HÀ NỘI, 2016


THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................................................61
3.1. Quan điểm chính sách phát triển du lịch bền vững ............................................61
3.2. Mục tiêu chính sách phát triển du lịch bền vững ...............................................64
3.3. Những giải pháp và thể chế chính sách phát triển du lịch bền vững .................64
3.4. Hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về du lịch .................73
Tiểu kết Chƣơng 3……… .........................................................................................75
KẾT LUẬN ...............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................78


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ASEM

Hội nghị thƣợng đỉnh Á –Âu

APEC

Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dƣơng

CPTA

Hội đồng xúc tiến du lịch Châu Á

DTTN


UNESCO
WCED

Tổ chức giáo dục khoa học và văn hóa của Liên hiệp quốc
Ủy ban quốc tế về môi trƣờng và phát triển

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới

WTTC

Hội đồng du lịch và lữ hành quốc tế


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế - xã hội Hà Nội…………….……24
Bảng 2.2. Số di tích đã xếp hạng của Hà Nội so với cả nƣớc…………………...30
Bảng 2.3. Công suất sử dụng phòng của các khách sạn………………………....43
Bảng 2.4. Số doanh nghiệp lữ hành tại Hà Nội giai đoạn 2009-2013…………...46
Bảng 2.5. Lƣợng khách du lịch quốc tế đến Hà Nội giai đoạn 2010-2015…...…47
Bảng 2.6. Lƣợng khách du lịch nội địa đến Hà Nội giai đoạn 2010-2015……...48
Bảng 2.7. Doanh thu từ hoạt động du lịch của Hà Nội giai đoạn 2010-2015…..49

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp – xây dựng, nông – lâm
nghiệp, thủy sản trong GDP…………………………………………………….25

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình chính sách………………………..…………………7

năm gần đây, Chính phủ rất quan tâm đến phát triển du lịch, trong đó có du lịch Hà

1


Nội. Nghị quyết 92/NQ-CP ngày 8/12/2014 của Chính phủ Về một số giải pháp đẩy
mạnh phát triển du lịch việt Nam trong thời kỳ mớiđã tạo hành lang pháp lý thuận
lợi cho mỗi địa phƣơng triển khai các chính sách phát triển du lịch. Liên tiếp trong
năm 2015, Chính phủ ban hành các Nghị quyết số 25/NQ-CP, số 39/NQ-CP, và số
46/NQ-CP đề cập đến những nội dung, biện pháp mạnh mẽ nhằm đẩy mạnh mục
tiêu phát triển du lịch đã đề ra trong Nghị quyết số 92/NQ-CP, thể hiện quyết tâm
của Chính phủ trong việc đầu tƣ phát triển du lịch Việt Nam. Đặc biệt, Thủ tƣớng
Nguyễn Xuân Phúc chỉ đạo phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn :
đến năm 2020, tổng giá trị du lịch đóng góp từ 10-12% cho GDP (trong khi Chiến
lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 chỉ dám đề
ra 6,5-7% GDP, năm 2015 đang là 5,5-6% GDP), Luật Du lịch sửa đổi và bổ sung
đang đƣợc hoàn thiện và chờ Quốc hội thông qua…Trong bối cảnh đó việc nghiên
cứu, gắn lý luận với thực tiễn để đƣa các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển
du lịch theo hƣớng bền vững ở thành phố Hà Nội là rất cần thiết phù hợp với xu thế
hiện nay và có ý nghĩa quan trọng đối với việc đƣa du lịch trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao thu
nhập của nhân dân. Với những lý do trên, học viên chọn đề tài “Chính sách phát
triển du lịch bền vững từ thực tiễn Thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trƣớc sức ép từ hoạt động du lịch lên môi trƣờng sống của con ngƣời, phải
đến những năm 90 của thế kỷ XX ngƣời ta mới bắt đầu đề cập đến khái niệm “Du
lịch bền vững”. Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển du
lịch, với cách tiếp cận là một hoạt động kinh tế, trong đó, tiêu biểu có các công trình
khoa học sau:

Nguyễn Đình Sơn, hoàn thành năm 2007 về “Phát triển kinh tế du lịch ở vùng du
lịch Bắc Bộ và tác động của nó tới quốc phòng – an ninh” [19] Luận án chỉ ra
những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch kết hợp với
củng cố quốc phòng – an ninh; thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở vùng du lịch
Bắc Bộ và tác động của nó tới quốc phòng – an ninh; phƣơng hƣớng, mục tiêu và

3


giải pháp cơ bản để phát triển kinh tế du lịch ở vùng du lịch Bắc Bộ kết hợp với
tăng cƣờng củng cố quốc phòng – an ninh
Ở thành phố Hà Nội, có một số công trình nghiên cứu về phát triển du lịch,
tiêu biểu nhƣ:
Trƣơng Sỹ Vinh (2010), Du lịch Thăng Long – Hà Nội, Nxb Hà Nội [34].
Cuốn sách giới thiệu tổng quan những giá trị tự nhiên, văn hóa lịch sử có giá trị tự
nhiên, văn hóa lịch sử có ý nghĩa với sự phát triển du lịch của Hà Nội; khái quát
những thành tựu của ngành du lịch Hà Nội qua các thời kỳ phát triển ( chủ yếu là
trƣớc thời điểm Hà Nội mở rộng địa giới hành chính – 01/8/2008); phân tích những
cơ hội, thách thức đối với du lịch Thủ đô trong quá trình hội nhập và phát triển,
đồng thời đƣa ra phƣơng hƣớng phát triển du lịch Hà Nội trong thời gian tới
Ngoài ra còn một số luận văn, luận án nghiên cứu về phát triển du lịch khác
nhƣ:
Bùi Thị Nga (1996), Những giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch trên địa
bàn Hà Nội, Luận án phó tiến sĩ khoa kinh tế, Học viện Quân y, Hà Nội
Nguyễn Thị Nguyên Hồng (2004), Giải pháp cơ bản khai thác tiềm năng du
lịch của Thủ đô và vùng phụ cận nhằm phát triển du lịch Hà Nội đến năm 2010,
Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Thƣơng Mại, Hà Nội
Hồng Thị Minh (2008), Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở khu vực
tỉnh Hà Tây cũ (nay thuộc Hà Nội), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Quốc gia Hà
Nội

quan trọng giúp tác giả làm tƣ liệu tham khảo trong luận văn của mình.Song tác giả
thấy rằng, cho đến nay vấn đề chính sách về phát triển du lịch bền vững ở Hà Nội
chƣa có nhiều nghiên cứu mà chủ yếu là các văn bản chính sách của Nhà nƣớc và
Thành phố ban hành. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của tác giả trên cơ sở kế thừa những
lý luận cơ bản về du lịch; phát triển du lịch của các công trình đi trƣớc đồng thời
dựa trên thực trạng của thành phố Hà Nội để đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách phát triển du lịch bền vững tại thành phố Hà Nội.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn thực hiện
chính sách phát triển du lịch bền vững ở thành phố Hà Nội để thấy đƣợc những bất

5


cập giữa việc xây dựng, hoạch định chính sách với thực tiễn thực hiện chính sách,
hiệu quả chính sách đƣợc ban hành.Từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn
thiện chính sách phát triển du lịch bền vững hƣớng đến mục tiêu phát triển du lịch
bền vững ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hà Nội nói riêng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách phát triển du lịch bền vững
và chính sách phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam
- Nghiên cứu thực trạng thực hiện các chính sách phát triển du lịch bền vững
từ thực tiễn Thành phố Hà Nội
- Đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững Thành
phố Hà Nội hiện nay
- Đề ra mục tiêu, định hƣớng, giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển du
lịch bền vững trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chính sách phát triển du lịch bền

nhằm góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
7. Cơ cấu của luận văn
Luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng, không kể phần mở đầu, kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển du lịch bền vững
Chƣơng 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững ở
thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Hoàn thiện chính sách phát triển du lịch bền vững ở thành phố Hà
Nội

7


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. Một số khái niệm liên quan đến phát triển du lịch bền vững
1.1.1. Khái niệm chính sách
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về chính sách, thuật ngữ này ngày càng
đƣợc sử dụng rộng rãi trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ báo đài,
tivi,…cũng nhƣ trong đời sống xã hội.
Có thể hiểu một cách đơn giản, chính sách là chƣơng trình hành động do các
nhà lãnh đạo hay các nhà quản lý đề ra nhằm giải quyết một số vấn đề nào đó thuộc
phạm vi thẩm quyền của mình.
Trong từ điển bách khoa Việt Nam đã đƣa ra khái niệm về chính sách nhƣ
sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.
Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ
thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính
chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa” [28]
Chính sách có thể đƣợc đề ra và thực hiện ở các cơ quan khác nhau: có thể là
chính sách của Liên hợp quốc, của Chính phủ, chính quyền địa phƣơng,…nhƣng

Hoạch định

Thực thi

Đánh giá

chính sách

chính sách

chính sách

Hình 1.1.Sơ đồ quy trình chính sách
Các giai đoạn này có liên kết chặt chẽ với nhau theo nguyên tắc: giai đoạn
trƣớc là nền tảng cho giai đoạn tiếp theo và kết quả của giai đoạn trƣớc là thông tin
cần và đủ cho giai đoạn tiếp theo. Về thực chất khó có thể miêu tả tiến trình chính
sách một cách đơn giản, rõ ràng, vì nó vừa có tính liên tục, vừa có tính biến động.
Thực tế cho thấy, rất khó xác định một chính sách nào đó hoàn toàn ổn định trong
một thời gian dài vì chúng thay đổi thƣờng xuyên và cần đƣợc điều chỉnh, bổ sung
theo hƣớng ngày càng hoàn thiện.
1.1.2. Khái niệm du lịch

9


Ngày nay du lịch trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội phổ biến.Hiệp hội
lữ hành quốc tế đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới vƣợt lên
cả ngành sản xuất ô tô, thép điện tử và nông nghiệp.Vì vậy, du lịch đã trở thành một
ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới.Thuật ngữ du lịch đã trở
nên khá thông dụng, nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng. Du

những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hoá cao.
Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch: Dựa trên nền tảng của tài
nguyên du lịch để hoạch định chiến lƣợc phát triển du lịch, định hƣớng các kế
hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, lựa chọn các sản phẩm du lịch độc đáo và đặc
trƣng từ nguồn nguyên liệu trên, đồng thời xác định phƣơng hƣớng quy hoạch xây
dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch tƣơng ứng
Xét từ góc độ sản phẩm du lịch: sản phẩm đặc trƣng cuả du lịch là các
chƣơng trình du lịch, nội dung chủ yếu của nó là sự liên kết những di tích lịch sử, di
tích văn hoá và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng với cơ sở vật chất - kỹ thuật
nhƣ cơ sở lƣu trú, ăn uống, vận chuyển.
Xét từ góc độ thị trƣờng du lịch: Mục đích chủ yếu của các nhà tiếp thị du
lịch là tìm kiếm thị trƣờng du lịch, tìm kiếm nhu cầu của du khách để “mua chƣơng
trình du lịch”.
1.1.3. Khái niệm phát triển du lịch
Du lịch là ngành dịch vụ hoạt động trong nền kinh tế nhằm thỏa mãn những
nhu cầu vui chơi giải trí, tìm hiểu thiên nhiên, các nét đẹp văn hóa… của dân cƣ các
miền khác nhau trên thế giới để thu đƣợc lợi nhuận
Vì vậy, việc đẩy mạnh phát triển du lịch thƣờng đƣợc các quốc gia trên thế
giới quan tâm đề cao vì tính hiệu quả của nó, đôi khi nó còn đƣợc gọi là “nền công
nghiệp không khói”.Trên cơ sở khái niệm tăng trƣởng và phát triển ta có thể đi đến
xác lập nội hàm của Phát triển du lịch nhƣ sau: Đó là sự gia tăng sản lƣợng và
doanh thu cùng mức độ đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế, đồng thời có
sự hoàn thiện về mặt cơ cấu kinh doanh, thể chế và chất lƣợng kinh doanh ngành du
lịch.
Khách du lịch: Là ngƣời khởi hành khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình
nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một thời gian nhất
định ở nơi cƣ trú

11



12


Trong định nghĩa Brundtlant thì “ Phát triển bền vững được hiểu là hoạt
động phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn
hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ mai sau”. Phát triển bền vững
liên quan đến việc sử dụng dài hạn và khả năng có thể bảo tồn đƣợc của nguồn tài
nguyên.Tuy nhiên, nội dung chủ yếu của định nghĩa này xoay quanh vấn đề phát
triển kinh tế.
Tại Hội nghị về Môi trƣờng toàn cầu RIO – 92 và RIO – 92+5, quan niệm về
phát triển bền vững đƣợc các nhà khoa học bổ sung, theo đó “Phát triển bền vững
được hình thành trong sự hòa nhập, xen cài và thỏa hiệp của 3 hệ thống tương tác
là hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội” (Hình 1.2)

Hệ xã hội Hệ kinh tế

Hệ tự nhiên

Phát triển bền vững

Hình 1.2. Quan niệm về phát triển bền vững
Dƣới quan điểm phát triển này, Jacob và Sadler (1992) cho rằng phát triển
bền vững là kết quả tƣơng tác qua lại và phụ thuộc lẫn nhau của ba hệ thống nói
trên, đồng thời họ xác định phát triển bền vững không cho phép con ngƣời vì sự ƣu
tiên phát triển của hệ thống này mà gây ra sự suy thoái và tàn phá đối với các hệ
khác, hay nói cụ thể hơn thì phát triển bền vững là sự dung hòa các tƣơng tác và sự
thỏa hiệp giữa ba hệ thống nói trên nhằm đƣa ra các mục tiêu hẹp hơn cho sự phát
triển bền vững, bao gồm:
- Sự tham gia có hiệu quả của cộng đồng vào những quyết định mang tính

lịch. Qúa trình quản lý này luôn hướng tới việc hạn chế lợi ích trước mắt để đạt
được lợi ích lâu dài do các hoạt động du lịch đưa lại”
Khác với du lịch đại chúng, du lịch bền vững đƣợc lập kế hoạch một cách
cẩn thận từ lúc bắt đầu để mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phƣơng, tôn
trọng văn hóa, bảo tồn nguồn lợi tự nhiên và giáo dục du khách và cả cộng đồng địa
phƣơng. Du lịch bền vững có thể tạo ra một lợi tức tƣơng tự nhƣ du lịch đại chúng,

14


nhƣng có nhiều lợi ích đƣợc nằm lại với cộng đồng địa phƣơng và các nguồn lợi tự
nhiên, các giá trị văn hóa của vùng đƣợc bảo vệ.
1.1.6. Khái niệm phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững:là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du
khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho thế hệ
tƣơng lai. Phát triển du lịch luôn gắn với môi trƣờng trong mối liên hệ qua lại lẫn
nhau
Năm 1996, “Chƣơng trình Nghị sự 21 về Du lịch: Hƣớng tới sự phát triển
bền vững về môi trƣờng” của Hội đồng Lữ hành Du lịch Thế giới (WTTC), Tổ chức
Du lịch Thế giới (WTO) và Hội đồng Trái đất (Earth Council) đã đề ra 10 nguyên
tắc chủ đạo cho toàn ngành nhằm đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững gồm:
- Du lịch phải hỗ trợ nhân dân sống một cách lành mạnh, hữu ích và hài hòa
với thiên nhiên
- Du lịch phải góp phần giữ gìn, bảo vệ và khôi phục hệ sinh thái của Trái đất
- Du lịch phải dựa trên sự bền vững về sản xuất và tiêu dùng
- Phải loại bỏ hoặc hạn chế việc bảo hộ kinh doanh dịch vụ du lịch
- Bảo vệ môi trƣờng không thể tách rời với quá trình phát triển du lịch
- Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng cùng sự nghiên cứu kỹ lƣỡng
về bản sắc và văn hóa bản địa khi đƣa ra các quyết định liên quan đến phát triển du
lịch.

trong khi phải tăng cƣờng sự thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của du
khách. Sự cân bằng này có thể thay đổi theo thời gian, khi có sự thay đổi về các quy
tắc xã hội, các điều kiện đảm bảo môi trƣờng sinh thái và sự phát triển của khoa học
công nghệ
Đặc trƣng cơ bản của du lịch bền vững là nó cổ vũ cho loại hoạt động du lịch
ít gây tác hại cho môi trƣờng. Phát triển du lịch bền vững nhằm hƣớng tới việc đáp
ứng các nhu cầu phát triển du lịch của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả
năng đáp ứng các nhu cầu phát triển du lịch của các thế hệ mai sau
Du lịch bền vững tuy còn rất mới mẻ nhƣng nó có giá trị rất lớn về mặt khoa
học và thực tiễn, đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu về du lịch và
môi trƣờng.

16


1.2.Chính sách phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam
Ở Việt Nam, lý luận về phát triển bền vững cũng đƣợc các nhà khoa học, lý
luận quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây trên cơ sở tiếp thu những kết quả
nghiên cứu về lý luận, kinh nghiệm quốc tế về phát triển bền vững và đối chiếu với
hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam.
Chỉ thị số 36/CT của Bộ Chính trị BCHTW Đảng ngày 25/6/1998 đã xác
định “Mục tiêu và các quan điểm cơ bản cho phát triển bền vững dựa chủ yếu vào
hoạt động bảo vệ môi trƣờng”. Đồng thời, trong Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng
VIII ( năm 1996) cũng đã chính thức đề cập đến khía cạnh “ bảo vệ môi trƣờng sinh
thái, sử dụng hợp lý tài nguyên nhƣ một cấu thành không thể tách rời của phát triển
bền vững”.
Vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam đang đƣợc Đảng và Nhà nƣớc cũng
nhƣ các cấp chính quyền rất quan tâm, nhằm khai thác có hiệu quả và lâu dài các
tiềm năng to lớn về tài nguyên, môi trƣờng phục vụ cho mục tiêu xây dựng một
nƣớc Việt Nam công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đời sống ngƣời dân không ngừng

-

Hệ sinh thái: Phát triển hệ sinh thái phải chú ý đến việc duy trì các hệ
thống trợ giúp cuộc sống (đất, nƣớc, không khí và cây xanh), bảo vệ sự
đa dạng và ổn định của các loài và các hệ sinh thái. Cơ sở hạ tầng, cơ sở
vật chất – kỹ thuật phải đƣợc thiết kế, tổ chức phù hợp với điều kiện cho
phép của môi trƣờng. Vì điều kiện của môi trƣờng thay đổi theo không
gian và thời gian, phát triển du lịch phải phù hợp với điều kiện môi
trƣờng ở mỗi vùng khác nhau

-

Hiệu quả:Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và lao động bỏ ra trong
hoạt động kinh doanh du lịch. Hiệu quả liên quan đến việc đánh giá các
phƣơng thức, biện pháp đo lƣờng chi phí, thời gian, lợi ích cá nhân xã hội
thu đƣợc thông qua hoạt động du lịch. Việc này đòi hỏi quy mô và sự ổn
định thích hợp của các thị trƣờng du lịch.

-

Công bằng:Bình đẳng và thừa nhận các nhu cầu cá nhân, hộ gia đình, các
nhóm xã hội, giữa thế hệ hiện tại và thế hệ tƣơng lai, giữa con ngƣời và
thiên nhiên

-

Bản sắc văn hóa:Bảo vệ và duy trì chất lƣợng cuộc sống, các truyền
thống văn hóa đặc sắc nhƣ tôn giáo, nghệ thuật và thể chế. Du lịch phải
tăng cƣờng bảo vệ văn hóa thông qua chính sách du lịch văn hóa


giá trị truyền thống của đất nƣớc. Chính phủ Thái Lan đã kêu gọi các khu làng mạc
ở vùng nông thôn hãy giữ nguyên vẻ đẹp nguyên sơ của mình, bảo vệ cây cối và
giảm tiếng ồn. Các ngôi làng cổ cùng lối kiến trúc truyền thống đƣợc yêu cầu bảo
vệ, ở các khu nghỉ mát và các địa điểm du lịch ngày càng có nhiều các khu nhà
tranh, nhà gỗ đƣợc dựng lên thay vì các nhà cao tầng, khách sạn kiểu Tây Âu đắt
tiền. Các bãi biển đƣợc làm vệ sinh sạch sẽ, khu nghỉ mát có thiết kế xây dựng bảo
đảm trung thực nhất với truyền thống văn hóa Thái Lan.Ông Ho Kwan Ping, chủ
tịch khu du lịch lớn ở Phuket nói: “Sự hấp dẫn của Thái Lan là đặc trƣng văn hóa
độc đáo của đất nƣớc, chứ không phải là sự lai căng các nét văn hóa Tây Âu. Chính
vì vậy, phải làm cho các khu du lịch Thái Lan mang nhiều dáng dấp của nền văn
hóa Thái Lan hơn, từ khách sạn cho tới món ăn. Khách du lịch tới một nƣớc vì họ
muốn có đƣợc những kinh nghiệm thực tế mang đậm màu sắc của nƣớc đó, chứ
không phải là đến để thấy lại những gì đã có ở nƣớc họ”.Phong trào giữ gìn bản sắc
văn hóa Thái đƣợc thực hiện từ cấp vĩ mô tới vi mô, từ cấp ngành du lịch cho đến
từng khu du lịch, từng cá nhân tham gia trong hoạt động du lịch.


Từ kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững ở Thái Lan, có thể rút ra
bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch bên vững cho thành phố Hà Nội đó
là:
-

Việc quy hoạch phát triển du lịch phải gắn với giữ gìn bản sắc dân tộc,
bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ cảnh quan du lịch

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status