Đánh giá nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân trên địa bàn xã bản qua huyện bát xát tỉnh lào cai - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HOÀNG A QUỲNH

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA NGƢỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BẢN QUA - HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Thái Nguyên, năm 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã
nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ của các tập thể cá nhân trong và ngoài trƣờng
Trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi Trƣờng và
các thầy cô Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp
Em bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo ThS. Đặng Thị Hồng Phƣơng
là ngƣời đã tận tình hƣớng dấn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các bác các cô, chú, anh, chị cán bộ UBND xã
Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đã tận tình giúp đỡ em trong việc tiềm kiếm
tài liệu liên quan đến đề tài tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè những
ngƣời đã kích lệ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhƣng do kinh nghiệm
và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khóa luận chắc không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong thầy cô và các bạn góp ý bổ sung để khóa luận của em đƣợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày 13 tháng 1 năm 2015
Sinh viên

Hoàng A Quỳnh


ii

trƣờng .....................................................................................................45


iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 : Nguồn nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân ....................................................33
Hình 4.2:

Tỷ lệ gia đình sử dụng các loại cống thải. .............................................35

Hình 4.3:

Tỷ lệ HGĐ với các hình thức đổ rác ......................................................37

Hình 4.4:

Tỷ lệ các nhà vệ sinh trong xã ...............................................................38

Hình 4.5:

Biểu đồ đánh giá tầm quan trọng của việc thu gom,xử lý và phân loại
rác thải trên địa bàn xã ...........................................................................42


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt


HGĐ

: Hộ gia đình


v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học. .............................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn. ..............................................................................................2
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................3
2.1 Các vấn đề môi trƣờng hiện nay trên Thế giới và ở Việt Nam ............................3
2.1.1 Các vấn đề môi trƣờng hiện nay trên thế giới ....................................................3
2.1.2 Các vấn đề môi trƣờng hiện nay ở Việt Nam ....................................................9
2.3 Các quy định pháp luật về trách nhiệm của cộng đồng trong bảo vệ môi trƣờng
...................................................................................................................................19
2.4 Các nghiên cứu có liên quan về nhận thức của ngƣời dân trong bảo vệ môi
trƣờng ở Việt Nam ....................................................................................................21
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................26

quan. ..........................................................................................................................43
4.3.4. Những hoạt động của ngƣời dân về công tác bảo vệ môi trƣờng sống,công tác
tuyên truyền của xã hội về bảo vệ môi trƣờng. ........................................................44
4.4. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp. ................................................................46
4.4.1. Đánh giá chung ...............................................................................................46
4.4.2. Đề xuất giải pháp. ...........................................................................................48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................49


vii
5.1 Kết luận ...............................................................................................................49
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đất nƣớc ta đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nƣớc
quá trình này đang diễn ra một cách mạnh mẽ nó tạo ra sự thay đổi rõ rẹt bộ mặt của
đất nƣớc.Cùng với những tác động tích cực của công nghiệp hóa-hiện đại hóa nhƣ
làm cho các ngành từ công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ phát triển đi lên nhanh
chóng ,đời sống nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt, cơ sợ hạ tầng đƣợc nâng cấp…Bên
cạnh những mặt tích cực không thể phủ nhận của nó thì nó cũng kéo theo đó những
mặt tiêu cực nhƣ ô nhiễm môi trƣờng, các tệ nạn xã hội, khoảng cách giàu nghèo
càng giãn ra…Trong các vấn đề đó thì vấn đề ô nhiễm môi trƣờng là vấn đề đang
đƣợc cộng đồng quốc tế quan tâm và nhắc đến nhiều nhất vì nó có ảnh hƣởng xấu

Chính vì những lý do trên hiện đề tài: “Đánh giá nhận thức về bảo vệ môi
trường của người dân trên địa bàn Xã Bản Qua - Huyện Bát Xát - tỉnh Lào Cai”
đƣợc thực hiện.

1.2. Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu đƣợc nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng và đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao nhận thức của ngƣời dân về vấn đề môi trƣờng tại xã Bản Qua
-huyện Bát Xát-tỉnh Lào Cai.

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
-Nâng cao kiến thức kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn luyện về
kĩ năng tổng hợp và phân tích số liệu.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sẽ cho thấy mức độ hiểu biết của ngƣời dân về vấn đề môi trƣờng nơi
thực hiện đề tài, đƣa ra những đề xuất phù hợp để có thể giải quyết đƣợc những vấn
đề môi trƣờng bức xúc tại nơi thực tập.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Các vấn đề môi trƣờng hiện nay trên Thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Các vấn đề môi trường hiện nay trên thế giới
2.1.1.1 Khí hậu toàn cầu biến đổi
- Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần suất thiên tai gia tăng : Theo đánh giá của
Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu toàn cầu thì có bằng chứng cho thấy về ảnh
hƣởng rất rõ rệt của con ngƣời đến khí hậu toàn cầu. Các nhà khoa học cho biết trong

Con ngƣời bắt đầu tiến hành đo đạc tầng ozon từ các trạm trên mặt đất vào
năm 1956 ở vịnh Halley, Nam cực. Và các số liệu đo đạc về diện tích của lỗ thủng
từ năm 1979 đến nay:
Năm 1979: Việc đo lỗ thủng tầng ozon bằng vệ tinh lần đầu tiên đƣợc NASA
thực hiện.
Năm 1998: Lỗ thủng lớn che phủ 10,5 triệu dặm vuông vào tháng 9 năm
1998. Đó là kích thƣớc lớn kỷ lục trƣớc năm 2000.
Năm 2000: Lỗ thủng tầng ozon khổng lồ đạt tới 11,4 triệu dặm vuông vào
tháng 9 năm 2000. Đó là lỗ thủng lớn nhất đã từng đo đƣợc. Diện tích xấp xỉ ba lần
diện tích nƣớc Mỹ. Sau đó, năm 2003, lỗ thủng tầng ozon che phủ 11,1 triệu dặm
vuông là lỗ thủng lớn thứ 2.
Năm 2001: Vào tháng 9 năm 2001, lỗ thủng tầng ozon bao phủ khoảng 10
triệu dặm vuông. Lỗ thủng này nhỏ hơn năm 2000, nhƣng vẫn lớn hơn tổng diện
tích của Nƣớc Mỹ, Canada và Mêxico.
Năm 2002: Lỗ thủng tầng ozon thu hẹp lại và tháng 9 năm 2002 là lỗ thủng
nhỏ nhất từ năm 1998. Lỗ thủng ở Nam Cực năm 2002 không những nhỏ hơn năm
2000 và 2001, mà còn tách ra thành 2 lỗ riêng biệt. Kích thƣớc nhỏ có thể do điều
kiện nóng ấm không bình thƣờng và sự phân tách có thể do các khu vực thời tiết của
tầng bình lƣu khác thƣờng.
Năm 2003: Lỗ thủng tầng ozon che phủ 11,1 triệu dặm vuông, và là lỗ thủng
kỷ lục đứng thứ hai. Năm 2000 là năm lỗ thủng lớn nhất. Lỗ thủng lớn do gió lặng
và thời tiết rất lạnh.
Năm 2004: Tháng 9 năm 2004, lỗ thủng là 9,4 triệu dặmvuông. Lỗ thủng này
nhỏ hơn năm 2003, có thể do thời tiết Cực Nam tƣơng đối ấm.


5
Năm 2005: Lỗ thủng ở tầng ozon phía trên Cực Nam xuất hiện lớn hơn năm
ngoái nhƣng vẫn nhỏ hơn năm 2003. Lỗ thủng năm 2005 che phủ khoảng 10 triệu
dặm vuông. Theo số liệu về thời tiết của Tổ chức Khí tƣợng Thế giới (WMO) cho

6
cho đến nay, diện tích này đã bị mất đi một nửa, trong số đó, rừng ôn đới chiếm
khoảng 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3.Sự phá hủy rừng xảy ra mạnh chủ yếu ở
các nƣớc đang phát triển. Với tổng lƣợng nƣớc là 1386.106km3, bao phủ gần ¾
diện tích bề mặt Trái đất, nhƣng loài ngƣời vẫn“khát”giữa đại dƣơng mênh
mông, bởi vì lƣợng nƣớc ngọt chỉ chiếm 2,5% tổng lƣợng nƣớc mà hầu hết tồn
tại dƣới dạng đóng băng và tập trung ở hai cực (chiếm 2,24%), còn lƣợng nƣớc
ngọt mà con ngƣời có thể sử dụng trực tiếp là 0,26%. Gần 20% dân số thế giới
không đƣợc dùng nƣớc sạch và 50% thiếu các hệ thống vệ sinh an toàn.
- Mức tiêu thụ năng lƣợng ngày càng cao và nguồn năng lƣợng hóa thạch
đang cặn kiệt: Trong lúc vấn đề cạn kiệt nguồn chất đốt hóa thạch đang đƣợc
mọi ngƣời quan tâm nhƣ dầu mỏ và khí đốt, thì Trung Quốc và Ấn Độ với diện
tích rộng và dân số lớn, đang là những nƣớc đang phát triển nhanh tại châu Á,
đặc biệt là Trung Quốc có nguồn than đá và khí đốt thiên nhiên dồi dào, đang
tăng sức tiêu thụ nguồn năng lƣợng này một cách nhanh chóng. Ở Trung Quốc,
sức tiêu thụ loại năng lƣợng hàng đầu này từ 961 triệu tấn (tƣơng đƣơng dầu mỏ)
vào năm 1997 lên 1.863 triệu tấn vào năm 2007, tăng lên gần gấp đôi trong vòng
10 năm. Tuy nhiên lƣợng CO2 thải ra cũng tăng lên gần ½ lƣợng thải của Mỹ
năm 2000, và đến nay Trung Quốc đã trở thành nƣớc thải lƣợng khí CO2 lớn
nhất thế giới, vƣợt qua cả Mỹ năm 2007.
Con ngƣời đã đạt đƣợc bƣớc tiến rất lớn trong quá trình phát triển, bằng cuộc
Cách mạng Công nghiệp nhờ sự tiêu thụ lớn các chất đốt hóa thạch. Tuy nhiên, ƣớc
lƣợng nguồn dự trữ dầu mỏ trên thế giới chỉ còn sử dụng đƣợc trong vòng 40 năm
nữa, dự trữ khí tự nhiên đƣợc 60 năm và than đá là khoảng 120 năm. Nếu chúng ta
vẫn bị lệ thuộc vào chất đốt hóa thạch thì chúng ta không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu
năng lƣợng ngày càng cao và sẽ phải đối đầu với sự cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài
nguyên thiên nhiên này trong thời gian không lâu.
Việc sử dụng các nguồn năng lƣợng hồi phục đƣợc nhƣ năng lƣợng mặt trời,
địa nhiệt, gió, thủy lực và sinh khối sẽ không làm tăng thêm CO2 vào khí quyển và
có thể sử dụng đƣợc một cách lâu dài cho đến lúc nào Mặt trời còn chiếu sáng lên

sống thấp, nhiều vấn đề MT nghiêm trọng cho nên đã gây ra xu hƣớng làm mất cân
bằng giữa dân số và MT. Đầu thế kỷ XIX dân số thế giới mới có 1 tỷ ngƣời, đến


8
năm 1927 tăng lên 2 tỷ ngƣời, năm 1960 - 3 tỷ, năm 1974 - 4 tỷ, năm 1987 - 5 tỷ và
1999 là 6 tỷ.Mỗi năm dân số thế giới tăng thêm khoảng 78 triệu ngƣời. Theo dự báo
đến năm 2015, dân số thế giới sẽ ở mức 6,9 - 7,4 tỷ ngƣời và đến 2025 dân số sẽ là
8 tỷ ngƣời và năm 2050 sẽ là 10,3 tỷ ngƣời, trong đó 95% dân số tăng thêm nằm ở
các nƣớc đang phát triển, do đó sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng, đặc
biệt là vấn đề MT. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của sự gia tăng dân số trên thế
giới, nhiều quốc gia đã phát triển chƣơng trình Kế hoạch hóa dân số, mức tăng
trƣởng dân số toàn cầu đã giảm từ 2% mỗi năm vào những năm trƣớc 1980 xuống
còn 1,7% và xu hƣớng này ngày càng thấp hơn. Sự gia tăng dân sô tất nhiên dẫn
đến sự tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên và hậu quả dẫn đến ô nhiễm MT. Ở Mỹ, hằng
năm 270 triệu ngƣời sử dụng khoảng 10 tỷ tấn nguyên liệu, chiếm 30% trữ lƣợng
toàn hành tinh, 1 tỷ ngƣời giàu nhất thế giới tiêu thụ 80% tài nguyên của Trái đất.
Theo LHQ, nếu toàn bộ dân số của Trái đất có cùng mức tiêu thụ trugn bình nhƣ
ngƣời Mỹ hoặc Châu Âu thì cần phải có 3 Trái đất mới đáp ứng đủ nhu cầu cho con
ngƣời. Vì vậy, mỗi quốc gia cần phải đảm bảo sự hài hòa giữa: dân số, hoàn cảnh
MT, tài nguyên, trình độ phát triển, kinh tế - xã hội.
Sự tăng dân số một cách quá nhanh chóng của loài ngƣời cùng với sự phát
triển trình độ kỹ thuật là nguyên nhân hàng đầu gây ra sự suy thoái thiên nhiên. Tuy
rằng dân số loài ngƣời đã tăng lên với mức độ khá cao tại nhiều vùng ở châu Á
trong nhiều thế kỷ qua nhƣng ngày nay, sự tăng dân số trên thế giới đã tạo nên một
hiện tƣợng đặc biệt của thời đại của chúng ta, đƣợc biết đến nhƣ là sự bùng nổ đân
số dân số trong thế kỷ XX. Hiện tƣợng này có lẽ còn đáng chú ý hơn cả phát minh
về năng lƣợng nguyên tử hay phát minh về điều khiển học. Tình trạng quá đông dân
số loài ngƣời trên trái đất đã đạt trung bình khoảng 33 ngƣời trên km2 trên đất liền
(kể cả sa mạc và các vùng cực). Với dân số nhƣ vậy, loài ngƣời đang ngày càng gây

vấn đề môi trƣờng bức bách nhất cần đƣợc ƣu tiên giải quyết là
2.1.2.1 Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng


10
Năm 1943, diện tích rừng Việt Nam ƣớc tính có khoảng 14,3 triệu ha
(Maurand, 1943), vớI tỷ lệ che phủ là 43,8%; trên mức an toàn sinh thái là 33%.
Năm 1976 giảm xuống còn 11 triệu ha vớI tỷ lệ che phủ còn 34%. Năm 1985 còn
9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 30%. Năm 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ là
28%. Năm 1999 cả nƣớc có 10,88 triệu ha rừng và độ che phủ là 33% (Jyrki và
cộng sự, 1999). Diện tích rừng bình quân cho 1 ngƣời là 0,13 ha (1995), thấp
hơn mức trung bình ở Đông Nam Á (0,42%).Trong thời kỳ 1945 – 1975 cả
nƣớc mất khoảng 3 triệu ha rừng, bình quân 100.000 ha/ năm . Quá trình mất rừng
diễn ra nhanh hơn ở giai đoạn 1975 – 1990: Mất 2,8 triệu ha, bình quân 140.000 ha/
năm. Nguyên nhân chính làm mất rừng trong giai đoạn này là do dân số tăng nhanh,
nạn đốt nƣơng làm rẫy tràn lan, quá trình khai hoang lấy đất trồng các cây
công nghiệp nhƣ cà phê, chè, cao su và khai thác gỗ xuất khẩu. Tuy nhiên từ những
năm 1990 – 1995, do công tác trồng rừng đƣợc đẩy mạnh đã phần nào làm
cho diện tích rừng tăng lên.
Về chất lƣợng, trƣớc năm 1945 rừng nƣớc ta có trữ lƣợng gỗ vào khoảng 200
– 300m3/ha, trong đó các loài gỗ quí nhƣ đinh, lim, sến, táu, nghiến, trai, gụ là rất
phổ biến. Những cây gỗ có đƣờng kính 40 – 50cm chiếm tới 40 – 50% trữ lƣợng
của rừng. Rừng tre nứa với những cây tre có đƣờng kính 18 – 20cm, nứa 4 – 6cm và
vầu 8 – 12cm rất phổ biến (Hoàng Hòe, 1998). Hiện nay chất lƣợng rừng đã giảm
sút đáng kể, chỉ còn chủ yếu là rừng nghèo có giá trị kinh tế không cao. Trữ lƣợng
gỗ rừng năm 1993 ƣớc tính khoảng 525 triệu m3 (trung bình 76 m3/ha). Tốc
độ tăng trƣởng trung bình của rừng Việt Nam hiện nay là 1 – 3m3/ha/năm, đối với
rừng trồng có thể đạt 5 – 10 m3/ha/năm (Castren, 1999).
Ngoài tài nguyên gỗ, rừng Việt Nam cũng rất giàu có về các loài tre nứa
(khoảng 40 loài có ý nghĩa thƣơng mại và khoảng 4 tỷ cây tre nứa); Song mây có

hợp lý của con ngƣời nhƣ bón phân hóa học quá nhiều vào đất,sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật không đúng quy định
2.2.1.3 Suy thoái tài nguyên và môi trường biển
Hầu hết các hệ sinh thái ven bờ biển của nƣớc ta đều đang bị suy thoái một
cách nghiêm trọng do bị khai thác quá mức.


12
Theo đánh giá của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, hầu hết các hệ sinh
thái ven bờ biển của nƣớc ta đều đang bị suy thoái một cách nghiêm trọng do bị
khai thác quá mức, bị đe dọa nặng nề bởi ô nhiễm chất thải, lắng đọng trầm tích và
ô nhiễm tràn dầu.
Môi trƣờng biển bị ô nhiễm nặng do chất thải từ hoạt động công nghiệp,
nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, chất thải sinh hoạt. Nên chất lƣợng trầm tích,
đáy biển là nơi cƣ trú của nhiều loài sinh vật đáy cũng ô nhiễm quá mức theo quy
định của hầu hết các chuẩn quốc tế...Vì vậy, cần phải triển khai các giải pháp đồng
bộ để bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái này.
Hiện có tới 62% tổng diện tích rừng ngập mặn trên toàn quốc là rừng trồng
mới, thuần loại, chất lƣợng rừng kém cả về kích cỡ, chiều cao cây và đa dạng thành
phần loài. Những cánh rừng ngập mặn tự nhiên hầu nhƣ không còn. Sự suy thoái
thể hiện rõ nét nhất qua sự suy giảm nhanh chóng về diện tích và chất lƣợng các
khu rừng ngập mặn.
Cụ thể nhƣ năm 1943 Việt Nam có hơn 408.500 ha rừng ngập mặn, thì đến
năm 2006 chỉ còn 209.741 ha và chủ yếu là rừng trồng mới. Mất rừng ngập mặn
chính là làm mất bãi đẻ của các loài thủy sản, mất nơi cƣ trú di cƣ của các loài chim
nƣớc, chức năng chống phèn hóa, ngăn ngừa xói lở bờ biển, hạn chế tác hại của bão
lũ, triều cƣờng.
Năm 2001, diện tích phân bố rạn san hô biển Việt Nam khoảng 110.000 ha,
song theo số liệu điều tra nghiên cứu của Viện Tài nguyên và Môi trƣờng biển hiện
chỉ còn 14.130 ha. Các kết quả điều tra tại 7 vùng san hô trọng điểm cho thấy chỉ có

sinh ở các khu vực thành thị, nông thôn.
2.1.2.6 Tác hại của chiến tranh
Đặc biệt là các hoá chất độc hại đã và đang gây ra những hậu quả cực kỳ
nghiêm trọng đối với môi trƣờng thiên nhiên và con ngƣời Việt Nam : Trong chiến
tranh xâm lƣợc Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn từ 1965 - 1971, đế quốc Mỹ đã dùng
nhiều loại chất diệt cỏ, làm trụi lá cây nhằm phá hoại ta về quân sự và kinh tế.
Ba loại chất độc hoá học chủ yếu đã đƣợc quân đội Mỹ dùng ở Việt Nam là:
Chất độc màu da cam, chất trắng dùng để phá huỷ rừng, chất xanh dùng để phá
hoại mùa màng.


14
Chất độc màu da cam có chứa dioxin, là một chất độc cực mạnh, rất bền
vững, khó phân huỷ. Do đó chúng tồn tại rất lâu trong môi trƣờng, tích luỹ sau
nhiều lần sử dụng, làm cho đất và nƣớc bị ô nhiễm nặng, cây rừng bị huỷ diệt.
Tổng cộng đế quốc Mỹ đã rải 72 triệu lít chất diệt cỏ (bao gồm 44 triệu lít
chất độc màu da cam, 20 triệu lít chất trắng, 8 triệu lít chất xanh) lên 1,7 triệu ha đất
trồng và rừng ở miền Nam Việt Nam, ít nhất có 12% diện tích rừng, 5% diện tích
đất trồng trọt bị rải chất độc màu da cam một hay nhiều lần.
Các chất diệt cỏ, làm trụi lá lần đầu tiên trong lịch sử loài ngƣời, đƣợc dùng
với quy mô lớn ở miền Nam Việt Nam đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho môi
trƣờng sinh thái và con ngƣời.
Cây rừng bị trụi lá và nƣớc bị ô nhiễm cũng ảnh hƣởng đến động vật. Ðộng
vật chết vì thiếu thức ăn, vì không có nơi trú ẩn, vì uống nƣớc bị nhiễm độc. Những
con sống sót phải di chuyển tới những nơi khác, cho dù điều kiện sống ở những nơi
mới đó không hoàn toàn thuận lợi cho chúng. Có thể nói rằng hệ sinh thái rừng mƣa
phong phú đã hoàn hoàn biến mất, thay vào đó là hệ sinh thái nghèo kiệt xơ xác.
Những nơi rừng mọc lại, bụi lau, tre, nứa là nơi ẩn nấp tốt cho họ hàng nhà chuột.
Thiên địch của chuột là cầy, cáo còn lại rất ít, hơn nữa sức sinh sản của chúng
không thể so sánh đƣợc với sức sinh sản của chuột. Kết quả những nơi đó chuột

đến tình trạng nhiều bé trai khi trƣởng thành sẽ không lấy đƣợc vợ, giống nhƣ tình
trạng của Trung Quốc. Nguy cơ này có thể dẫn đến sự bất ổn xã hội nhƣ: ẩu đả, hiếp
dâm, buôn bán phụ nữ qua biên giới… tăng lên.
Khu vực nông thôn, miền núi vẫn còn nặng về quan niệm con trai hơn con
gái, công việc gia đình là trách nhiệm của riêng phụ nữ, định hƣớng nghề nghiệp
vẫn theo hƣớng truyền thống… nên việc đầu tƣ cho trẻ em gái trong học tập không
đƣợc chú ý và quan tâm nhiều nhƣ với trẻ em trai. Việc làm này tiếp tục là nguy cơ
tiềm ẩn về trình độ, năng lực và tay nghề của phụ nữ thấp, khiến họ chỉ có thể làm
đƣợc những công việc không ổn định, ở những nơi có điều kiện làm việc thiếu thốn,
thu nhập thấp, bấp bênh, dễ mất việc làm hoặc không đƣợc bảo hiểm ảnh hƣởng đến
chất lƣợng nguồn nhân lực trong tƣơng lai.
Đến hết năm 2008, Việt Nam sẽ hết thời hạn nhận tài trợ các phƣơng tiện
tránh thai (PTTT) hiện đại (bao cao su, thuốc ngừa thai). Theo đó, đến năm 2009,


16
Việt Nam sẽ thiếu 80% số lƣợng PTTT hiện đại bởi chƣa có cam kết cung cấp nào
từ phía các nhà tài trợ. Theo tính toán của các chuyên gia dân số, mỗi năm, nhu cầu
cần 100-150 tỷ đồng mua PTTT nhƣng ngân sách nhà nƣớc chỉ đáp ứng đƣợc
khoảng 10%. Đó là một bài toán ngân sách đối với các cơ quan, ban/ngành. Và một
thách thức nữa trong vấn đề này là việc xã hội hoá cung cấp PTTT không thu đƣợc
nhiều kết quả nhƣ mong đợi bởi từ nhiều năm nay, nhiều ngƣời dân vẫn đƣợc cung
cấp miễn phí thuốc tránh thai, bao cao su. Sự khủng hoảng này là mối đe dọa cực kỳ
nguy hiểm, rất dễ dẫn đến bùng nổ dân số.
2.1.2.8 Thiếu nhiều cơ sở vật chất - kỹ thuật, cán bộ, luật pháp để giải quyết các
vấn đề môi trường
Bộ TN&MT hiện có 4 viện nghiên cứu, 3 viện khoa học quản lý trực thuộc
các tổng cục trong các lĩnh vực đất đai, môi trƣờng, biển và hải đảo. Tổng số cán bộ
khoa học của các tổ chức nghiên cứu, phát triển thuộc Bộ TN&MT tính đến cuối
năm 2010 có 1.318 ngƣời trong đó có 92 tiến sỹ, 200 thạc sỹ. Ngoài ra còn có 3 cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status