Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn - Pdf 38

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO KIẾN TẬP
Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức tại Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn
Địa điểm kiến tập: Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn

Sinh viên thực hiện : HOÀNG HẢI HÀ
Khóa, lớp

: 2013 - 2017, 1305QTND

HÀ NỘI - 2016


BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO KIẾN TẬP
Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức tại Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn
Địa điểm kiến tập: Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn

Báo cáo kiến tập ngành : QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Người hướng dẫn


2.3.1 Những thành công trong công tác đào tạo, bồi dưỡng ..................................................................24
2.3.2 Những hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dưỡng.......................................................................25
3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Cục Thống kê tỉnh
Lạng Sơn........................................................................................................................................................28
3.1.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng..................................................................................28
Một là, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, các tổ chức có liên quan đến xây dựng, nâng cao
hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn........................................28
3.2 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Cục Thống kê
tỉnh Lạng Sơn.................................................................................................................................................32
3.2.1. Đối với Tổng cục Thống kê.............................................................................................................32
3.2.2 Khuyến nghị với Đảng bộ, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn...........................33

KẾT LUẬN....................................................................................................34


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian kiến tập tại phòng Tổ chức – Hành chính Cục Thống kê
tỉnh Lạng Sơn em đã học hỏi và tiếp thu cho mình nhiều kinh nghiệm cũng
như những bài học quý báu. Đó là sự trải nghiệm vô cùng hữu ích cho bản
thân.
Tại đây em đã được làm quen với công việc thực tế, được tìm hiểu cơ
cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong cơ quan. Vì vậy,
em đã có cơ hội được tiếp xúc, cọ sát nhiều hơn với những công việc thực tế ,
các hình thức và phương pháp, nội dung đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức,
công tác quản lý cán bộ. Với đề tài đã lựa chọn, em đã được Lãnh đạo cơ
quan cũng như các anh chị chuyên viên cung cấp đầy đủ tư liệu, hướng dẫn
chỉ dạy nhiệt tình trong quá trình thực hiện công việc được giao cũng như
trong quá trình viết báo cáo kiến tập.
Được làm việc trong môi trường thân thiện, năng động, sáng tạo luôn
đổi mới em đã học hỏi và tích lũy được những kiến thức, nâng cao năng lực lý

Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, đặc biệt là trong công
cuộc đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn chăm lo xây dựng đội ngũ
cán bộ, coi công tác cán bộ là khâu then chốt trong toàn bộ hoạt động lãnh
đạo của Đảng. Bên cạnh việc đào tạo, bồi dưỡng qua trường lớp, việc đào tạo
cán bộ công chức qua hoạt động thực tiễn cũng nên được quan tâm. Đây là
vấn đề then chốt của bộ máy Nhà nước nói chung và của hệ thống các tổ chức
nói riêng, muôn việc nếu thành đều do năng lực, phẩm chất của cán bộ mà
1


nên.
Trước yêu cầu và nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở nước ta đang bộc lộ những hạn chế, bất
cập: Trình độ, năng lực công tác chưa đáp ứng yêu cầu; tình trạng hẫng hụt
cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý ở nhiều nơi chưa được khắc phục; cơ cấu
cán bộ, công chức mất cân đối. Để công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được
phát huy hơn nữa thì Đảng và Nhà nước ta cần phải có những chính sách, biện
pháp nhằm nâng cao hơn nữa về chất lưỡng cũng như số lượng đội ngũ cán bộ
công chức nhằm đáp ứng được yều cầu cải cách hành chính hiện nay. Chính
vì những lý do đó, để tìm hiểu rõ hơn về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức trong đợt kiến tập tại Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn tôi xin chọn đề
tài “ Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn” để làm đề tài chính cho nghiên cứu này.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài này là đội ngũ cán bộ, công chức đang làm
việc tại Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn, các hoạt động của công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, hiệu quả của hình thức ấy để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng
cao hơn chất lượng đào tạo.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề án được nghiên cứu và triển khai thực hiện tại Cục Thống kê tỉnh

Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
tại Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào
tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn

3


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ CỤC THỐNG KÊ TỈNH LẠNG SƠN
1.1 Khái quát chung về Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn
1.1.1 Tên, địa chỉ, điện thoại, email Cục Thống kê tỉnh Lạng sơn
Tên: Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn
Địa chỉ: số 2, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Chi Lăng, TP.Lạng
Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Điện thoại: 025 3 812 112 – 025 3 812 337
Fax: 025 3 812 337
Email: [email protected]
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn
1.1.2.1 Vị trí, chức năng
1. Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn là cơ quan trực thuộc Tổng cục Thống
kê, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê thống nhất quản lý nhà nước về
hoạt động thống kê trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; tổ chức các hoạt động thống
kê theo chương trình công tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao;
cung cấp thông tin kinh tế xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành
của lãnh đạo Đảng, Chính quyền tỉnh Lạng Sơn và cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, có
trụ sở làm việc và được mở tài khoản Kho bạc Nhà nước theo quy định của
pháp luật.

văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình,
dự án, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
8. Thẩm định chuyên môn, nghiệp vụ thống kê theo phân cấp của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thống kê. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thống
kê đối với thống kê sở, ngành; thống kê doanh nghiệp và thống kê xã,
phường, thị trấn thuộc tỉnh.
9. Thực hiện nhiệm vụ Thanh tra chuyên ngành Thống kê; giải quyết
khiếu nại, tố cáo và công tác phòng chống tham nhũng.
5


10. Thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học tiên tiến vào hoạt
động thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động thu thập,
xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến, lưu trữ thông tin thống kê và hoạt
động quản lý hành chính theo chương trình, kế hoạch của Tổng cục Thống kê.
11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cộng tác viên thống kê, thực
hiện chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề thống kê và các chế
độ, chính sách đãi ngộ khác; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thống kê thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng
cục Thống kê.
12. Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng
năm theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản và các
dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng và lãng
phí; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi
phạm pháp luật của cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của
pháp luật.

Thống
kê Tổng
hợp

Phòng
Thống
kê Nông
nghiệp

Phòng
Thống

Công –
Thương

Phòng
Thống
kê Dân
số - Văn


Phòng
Thanh
tra
Thống


Phòng
Tổ chức
– Hành

Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thống kê cấp huyện, thành phố.
1.2.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Cục Thống kê đã được cụ
thể hoá bằng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cả nhiệm kỳ và hàng năm. Trên
cơ sở tiêu chuẩn để lựa chọn, cử cán bộ, công chức đi học đúng đối tượng,
theo kế hoạch đã đề ra. Cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo được quan
tâm đầu tư; chế độ, chính sách đối với từng cán bộ, công chức đi học được
công bố công khai và thực hiện nghiêm túc theo quy định, đã khuyến khích,
động viên cán bộ, công chức yên tâm học tập.
1.2.4 Công tác đánh giá cán bộ, công chức.
Việc thực hiện đánh giá cán bộ, công chức theo quy chế của Tổng cục
Thống kê được tiến hành thường xuyên, định kỳ. Thực hiện đánh giá cán bộ,
công chức đúng quy định, quán triệt mục đích, yêu cầu, phương pháp, nội
dung đánh giá cán bộ, công chức. Đánh giá cán bộ, công chức được gắn với
8


việc đánh giá đảng viên hàng năm, trước khi hết nhiệm kỳ và khi bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại cán bộ, công chức. Kết quả đánh giá được lấy làm căn cứ để xem
xét quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách cán bộ, công chức.
1.2.5 Công tác bố trí sử dụng cán bộ, công chức.
Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức của ngành cơ bản
công tâm, khách quan, thực hiện đúng quy chế, quy trình, theo đúng phân cấp
quản lý cán bộ, công chức, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên
tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ, công chức và quản lý đội ngũ
cán bộ, công chức, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người
đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị.

9



tiêu chuẩn quy định của từng nghạch, từng chức vụ.
- Tại Điều 4, Luật cán bộ công chức ngày 13/11/2008 được định nghĩa
chung như sau:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương , ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để xây dựng,
phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù
hợp với yêu cầu của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng, quản trị nhân
lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức, giúp cho tổ chức
tồn tại, phát triển trong cạnh tranh.
2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất
là việc xây dựng và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
11


2.1.3 Nội dung đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
Đào tạo bồi dưỡng trong nước
- Lý luận chính trị;
- Chuyên môn, nghiệp vụ;
- Kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và quản lý
chuyên ngành;
- Tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.
Đào tạo bồi dưỡng ở ngoài nước:
- Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước và
quản lý chuyên ngành;
- Kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế.
2.1.4 Phương pháp đào tạo
2.1.4.1 Đào tạo trong công việc
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: đây là phương pháp phổ biến
dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản
xuất và kể cả một số công việc quản lý. Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới
thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ,
theo từng bước về cách quan sát , trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi
thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy.
- Đào tạo theo kiểu học nghề: trong phương pháp này, chương trình đào
tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó các học viên được đưa
đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm;
được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả
các kỹ năng của nghề. Phương pháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh
cho công nhân. Phương pháp này thực chất là sự kèm cặp của công nhân lành
nghề đối với người học và là phương pháp thông dụng ở Việt Nam.

13



- Đào tạo theo kiểu chương trình hoá, với sự trợ giúp của máy tính: đây
là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại mà ngày nay nhiều công ty ở nhiều
nước đang sử dụng rộng rãi. Trong phương pháp này, các chương trình đào
tạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc thực hiện
theo các hướng dẫn của máy tính. Phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo
rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy.
- Đào tạo theo phương thức từ xa: là phương pháp đào tạo mà giữa
người dạy và người học không trực tiếp gặp nhau tại một dịa điểm và cùng
thời gian mà thông qua phương tiện nghe nhìn trung gian. Phương tiện trung
gian này có thể là sách, tài liệu học tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CD và
VCD, Internet. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin các
phương tiện trung gian ngày càng đa dạng.
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm: phương pháp này bao gồm các
cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng các kỹ thuật như: bài tập tình huống,
diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc là các bài tập giải
quyết vấn đề. Đây là cách đào tạo hiện đại ngày nay nhằm giúp cho người học
thực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ: đây là một kiểu bài tập,
trong đó người quản lý nhận được một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các
tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác mà một
người quản lý có thể nhận được khi vừa tới nơi làm việc và họ có trách nhiệm
sử lý nhanh chóng và đúng đắn. Phương pháp này giúp cho người quản lý học
tập cách ra quyết định nhanh chóng trong công việc hàng ngày.
- Mô hình hóa hành vi: đây cũng là phương pháp diễn kịch nhưng các
vở kịch được thiết kế sẵn để mô hình hóa các hành vi hợp lý trong các tình
huống đặc biệt.

15



2.2 Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại
Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn
2.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực tại Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn
Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới phía bắc, diện tích 832.075 km 2,
dân số 758.000 người. trong đó 80,5% dân số sống ở vùng nông thôn. Về
hành chính, Lạng Sơn có 01 thành phố Lạng Sơn và 10 huyện, 226 xã,
phường, thị trấn. Về lực lượng lao động: Nguồn lao động toàn tỉnh là 512.000
người; trong đó lao động nam là 261.000; nữ là 251.000 lao động ở thành thị
là 91.000; lao động ở nông thôn là 421.000.
Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn hiện có 72 công chức. Trong đó có 01
Cục trưởng, 02 Phó Cục trưởng; 15 Trưởng phòng, tương đương và 11 Phó
Trưởng phòng, tương đương, 43 thống kê viên.
Trong 5 năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức Cục Thống kê tỉnh Lạng
Sơn đã từng bước được kiện toàn, chất lượng dần được nâng cao, dần đáp ứng
các tiêu chuẩn cán bộ theo các quy định của ngành.

17


- Về trình độ chuyên môn:
100% cán bộ, công chức làm công tác Thống kê có trình độ Trung cấp
trở lên, cụ thể như sau:
64% cán bộ, công chức có trình độ đại học.
6% cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng.
30% cán bộ, công chức có trình độ trung cấp.
- Về trình độ lý luận chính trị:
11% cán bộ, công chức có trình độ cử nhân chính trị, cao cấp chính trị.
48,6% cán bộ, công chức có trình độ trung cấp chính trị.
- Về ngoại ngữ, tin học:

- Về công tác tổ chức cán bộ:
Tăng cường xây dựng và củng cố tổ chức cơ sở đảng trong sạch
vững mạnh, tăng cường công tác quản lý, giáo dục đảng viên.
Đạt tổ chức đảng trong sạch vững mạnh; Trên 90% hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên, trong đó có 15% đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
không có đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ. Duy trì và nâng cao chất
lượng sinh hoạt đảng hàng tháng đảm bảo phù hợp với tình hình mới. Đổi mới
quy trình, chất lượng ra các nghị quyết lãnh đạo của Chi bộ. Quan tâm công
tác phát triển đảng viên mới, phấn đấu đến năm 2020 kết nạp được từ 4 đảng
viên mới trở lên.
Làm tốt công tác quản lý cán bộ: Xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận
theo quy hoạch cụ thể hàng năm, từng thời kỳ; Tăng cường công tác đào tạo
và đào tạo lại để tiến tới tiêu chuẩn hóa công tác cán bộ, bố trí , sử dụng cán
bộ hợp lý.

19


2.2.2 Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Cục Thống kê
tỉnh Lạng Sơn
2.2.2.1 Chương trình đào tạo, bôì dưỡng cán bộ công chức
Trước tình hình thực tế, Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn đã tham mưu cho
Tổng cục Thống kê về kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Cục và Chi
cục các huyện trên địa bàn tỉnh với mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ công
chức vững vàng về chính trị, chuyên nghiệp, tinh thông nghiệp vụ, có đủ năng
lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương. Nghị quyết số 24-NQ/TU, ngày 16/8/2011
của Tỉnh uỷ Lạng Sơn về tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở đảng và cán bộ, đảng viên giai đoạn 2011 - 2015, cấp ủy
đảng các cấp đã coi trọng lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng tổ chức đảng trong sạch,

nhật, nâng cao trình độ lý luận theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
-

Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý chuyên ngành và vị trí việc

làm theo chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm;
-

Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trong thực thi công vụ;

-

Bồi dưỡng văn hóa công sở.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hội nhập quốc tế
- Nâng cao chất lượng nghiệp vụ công tác
- Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ
2.2.2.2 Phương pháp đào tạo
Có nhiều phương đào tạo bồi dưỡng cán bộ, Chi bộ cơ quan cục đã
thực hiện môt số phương pháp sau:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: Đây là phương pháp đào tạo
được thực hiện trực tiếp tại cơ quan cho nhân viên mới vào làm, tại đây họ sẽ
được cấp trên dạy cho các kỹ năng, kiến thức về công việc thông qua việc
thực hiện công việc.
- Kèm cặp và chỉ bảo: phương pháp này có thể áp dụng với quy mô
nhỏ, lãnh đạo cơ quan trực tiếp kèm cặp, chỉ việc cho nhân viên hiểu được kỹ
năng, kiến thức công việc được đào đạo, nhằm nâng cao năng suất cũng như
đem lại hiệu quả công việc cao.
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc: đây là phương pháp luân
chuyển, thuyên chuyển nhân viên từ phòng này qua phòng khác, từ bộ phận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status