Sở giáo dục và đào tạo Lào Cai
TrườNG THPT Số 2 SiMacai
*** ***
SNG KIN KINH NGHIM
TI
MT S BIN PHP
NNG CAO HIU QU GING DY
THC HNH QUAN ST MT S VI SINH VT
SINH HC 10 - BAN C BN
TRNG THPT S 2 SI MA CAI
T chuyờn mụn: T nhiờn
H v tờn: Trn Phng Quy
Giỏo viờn mụn: Sinh hc
Năm học: 2011 - 2012
1
PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lí luận:
Trong những năm gần đây, yêu cầu đổi mới nội dung SGK và đổi mới
phương pháp dạy học là yêu cầu bắt buộc đối với các bộ môn. Với môn Sinh học
là môn khoa học với những kiến thức phục vụ rất thiết thực cho cuộc sống, để
tăng hiệu quả của việc chủ động tiếp thu kiến thức của HS, SGK Sinh học 10 đã
được biên soạn theo hướng đổi mới nội dung cũng như phương pháp dạy học
trong đó có tăng thời lượng các giờ thực hành lên, sự điều chỉnh đó đã có tác
Nếu yêu cầu các em quan sát và vẽ cái mà các em không nhìn thấy hoặc
nhìn thấy nhưng không xác định được đó có phải là vi sinh vật hay không và
thuộc nhóm phân loại nào là chúng ta đã quay lại với phương pháp cũ – bắt HS
công nhận đó là vi sinh vật trong khi các em có thể không xác định được đó có
phải là vi sinh vật hay không không gây được lòng tin ở các em, như vậy là
đã đi ngược với mục đích của việc đổi mới nội dung - phương pháp dạy học và
cụ thể hơn là mục tiêu của bài thực hành này.
Tôi đã tự rút ra cho mình một số kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giảng
dạy của bài thực hành trên, tôi đã tiến hành như sau:
- Thí nghiệm 1: Quan sát hình ảnh một số loại vi khuẩn trong khoang
miệng
- Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men
- Thí nghiệm 3: Làm tiêu bản quan sát nấm mốc
- Thí nghiệm 4: Làm tiêu bản và quan sát tảo, động vật nguyên sinh
Tôi dùng thí nghiệm 1 và 4 để thay cho thí nghiệm 1 trong SGK vì Động
vật nguyên sinh và Tảo có kích thước lớn, dễ quan sát mặc dù các em đã được
quan sát ở lớp dưới nhưng nếu được quan sát lại các em vẫn thấy rất hứng thú và
các em sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về thế giới vi sinh vật.
Chính vì lí do đó, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Một số biện pháp nâng
cao hiệu quả giảng dạy bài 28: thực hành “quan sát vi sinh vật” Sinh học 10 ban
cơ bản”.
II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích:
3
Vận dụng lí luận và phương pháp dạy học vào thực hiện bài thực hành
“quan sát vi sinh vật” để góp phần phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao
hiệu quả giảng dạy.
2. Đối tượng nghiên cứu: Đổi mới phương pháp dạy bài 28 “ Thực hành quan
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phân bố rộng rãi trong tự
nhiên, một số sống trong khoang
miệng và có thể gây bệnh viêm
họng (S.pyogenes). Một số khác
như S.lactis khi có nhiều đường
trong miệng, VK này sẽ biến
đường thành axit lactic ăn mòn
chân răng, tạo điều kiện cho các vi
khuẩn gây viêm nhiễm khác xâm
nhập làm sâu răng.
Tụ cầu khuẩn
(Staphylococcus)
Thường gặp ở niêm mạc, da
trong đó có xuất hiện trong khoang
miệng, sống hoại sinh phân giải cặn
hữu cơ.
5
Xuắn khuẩn
(Spirillum)
Đa số sống hoại sinh, phân
giải cặn hữu cơ rất có ích, chúng
có rất nhiều trong khoang miệng
giúp phân giải cặn thức ăn.
Trực khuẩn
đặt vào giọt nước (lấy càng ít, váng càng mỏng càng dễ quan sát).
- Hơ nhẹ vài lượt phía trên cao của ngọn lửa đèn cồn.
- Đặt miếng giấy lọc lên tiêu bản và nhỏ một giọt dịch thuốc nhuộm lên
trên giấy lọc, để 15-20 giây, rồi bỏ giấy lọc ra.
- Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, hong khô và soi kính.
* GV hướng dẫn HS cách quan sát:
- Đặt phiến kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào
chính giữa hiển vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu
vật.
- Chọn vùng có lớp tế bào mỏng nhất để quan sát các tế bào nấm men, sau
đó chuyển sang vật kính x40 để quan sát cho rõ hơn.
- Vẽ các tế bào quan sát được vào vở.
7
* GV định hướng cho HS cách quan sát: Nấm ở váng dưa là 1 chủng nấm men
dại trong số hơn 500 loài nấm men, nấm váng dưa có hình quả dưa chuột đứng
riêng lẻ hoặc tập hợp thành sợi dễ gẫy. GV giúp đỡ nhóm nào yếu (giúp điều
chỉnh tiêu bản vào thị trường kính hiển vi vật kính x40 và hướng dẫn HS quan
sát)
3. Thí nghiệm 3: Quan sát nấm mốc (đối với lớp khá GV hướng dẫn các em làm
tiêu bản và quan sát nấm mốc)
a. Chuẩn bị:
Để vỏ cam, vỏ quýt, cơm nguội, bánh mì hoặc cánh hoa tươi … trong hộp
Petri một tuần trước buổi thực hành.
GV chuẩn bị về hình ảnh của nấm mốc.
b. Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS làm tiêu bản bằng 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Làm và quan sát tiêu bản tươi:
- Dùng ống hút hút nước cất và nhỏ 1 giọt lên lam kính.
Dùng rơm khô, cỏ tươi hoặc rễ bèo cắt thành đoạn ngắn khoảng 10cm,
cho vào cốc thuỷ tinh và lấy nước ao có màu xanh đổ vào, để từ ngày thứ 4 trở
đi là có thể quan sát được các vi sinh vật sống trong bình nuôi cấy.
9
GV quan sát dịch nuôi cấy trước khi thực hành và chuẩn bị một số hình
ảnh về Động vật nguyên sinh và Tảo có trong mẫu nuôi cấy để HS quan sát, đối
chiếu.
b. Cách tiến hành:
- Dùng ống hút hút nước có lớp váng của bình nuôi cấy rồi nhỏ 1 giọt lên lam
kính.
- Đậy lá kính lên giọt dịch nuôi cấy và dùng giấy thấm hút bớt nước dư ở phía
ngoài.
- Đưa lam kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính
giữa hiển vi trường rồi quay vật kính x10 để quan sát vùng có mẫu vật.
- Mắt quan sát, tay phải di chuyển tiêu bản, tay trái chỉnh kính hiển vi sao cho
luôn nhìn rõ được đối tượng cần quan sát (vì động vật nguyên sinh có thể di
chuyển rất nhanh) phát hiện được các đại diện điển hình cho ngành Động vật
nguyên sinh và Tảo.
- Chuyển sang vật kính x40 để quan sát được rõ hơn về hình dạng và cấu tạo.
GV cung cấp một số hình ảnh ĐVNS và Tảo để HS quan sát, đối chiếu.
GV định hướng quan sát: Các em có thể nhìn thấy các đại diện thuộc 2
lớp trùng roi và trùng cỏ, lớp trùng roi thường gặp là trùng roi xanh còn trùng cỏ
có rất nhiều đại diện với nhiều hình dạng khác nhau.
a
b