Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn thành phố hồ chí minh - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƯƠNG LÊ MỸ NGỌC

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC LÀM
ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. PHẠM HỮU NGHỊ

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ Công tác xã hội
về “Chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo từ thực tiễn Thành phố Hồ
Chí Minh” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Hữu Nghị.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này
trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./.



1.1. Việc làm đối với người nghèo, chính sách hỗ trợ việc làm đối với người
nghèo: khái niệm, đặc điểm và nhu cầu ..................................................................9
1.2. Nội dung và nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người
nghèo từ góc độ công tác xã hội ............................................................................18
1.3. Vai trò của công tác xã hội và phương pháp tiếp cận thực hiện chính sách hỗ
trợ việc làm đối với người nghèo từ góc độ công tác xã hội .................................20
1.4. Thể chế về hỗ trợ việc làm đối với người nghèo ............................................23
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ việc làm đối với người
nghèo .....................................................................................................................26
Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI
NGƯỜI NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .......................................33
2.1. Thực trạng người nghèo và việc làm của người nghèo tại Thành phố Hồ Chí
Minh .......................................................................................................................33
2.2. Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ việc đối với người nghèo tại thành phố
Hồ Chí Minh từ góc độ công tác xã hội ................................................................40
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
VIỆC LÀM ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TỪ THỰC TIỂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH DƯỚI GÓC ĐỘ CÔNG TÁC XÃ HỘI ............................................59
3.1. Đối mới cơ chế tổ chức, hoạt động, quản lý và điều hành thực hiện chương
trình hỗ trợ việc làm nói riêng và chương trình giảm nghèo bền vững của Thành
phố nói chung ........................................................................................................59
3.2. Thành lập Trung tâm Giảm nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh ..........60
3.3. Thiết lập mạng lưới cung cấp trực tiếp các dịch vụ và tổ chức có hiệu quả các
hoạt động hỗ trợ việc làm phù hợp cho người nghèo ............................................62
3.4. Tổ chức hoạt động hỗ trợ chính sách thông qua theo dõi, kiểm soát các chính
sách, chương trình để tăng năng lực cho người nghèo và tác động tạo cơ hội nâng
cao vị thế, trao quyền, tăng cường khả năng giám sát của người nghèo, hộ nghèo
vào các hoạt động cộng đồng tại địa phương cơ sở ..............................................67
3.5. Áp dụng tiến trình và thực hiện kế hoạch hỗ trợ việc làm đối với cá nhân
người nghèo ...........................................................................................................68


GNBV

Giảm nghèo bền vững

GNTHK

Giảm nghèo tăng hộ khá

GQVL

Giải quyết việc làm

GTVL

Giới thiệu việc làm

HCN

Hộ cận nghèo

HĐHT

Hoạt động hỗ trợ

HSSV

Học sinh sinh viên

HTVL


Quỹ CWED

Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế

NLĐ

Người lao động

NVCTXH

Nhân viên công tác xã hội

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TQGN

Tự quản giảm nghèo


TTLĐ

Thị trường lao động

UBNDTP

Ủy ban nhân dân thành phố


Bảng 2.11: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ tự quản
giảm nghèo.
Bảng 2.12: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Tổ tự
quản giảm nghèo.
Bảng 2.13: Nguyên nhân dẫn đến các thành viên trong hộ nghèo chưa có việc làm.
Bảng 2.14: Hình thức giúp đỡ các thành viên hộ nghèo, cận nghèo của tổ chức/ cá
nhân.
Bảng 2.15: Nhu cầu và mong muốn của người nghèo.
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục giai đoạn 2010-2014.
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục giai đoạn 2010-2014
theo số lượng học sinh.


Bảng 2.18: Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc
làm cho hộ nghèo, hộ cận nghèo của thành phố.
Bảng 2.19: Kết quả số hộ thoát nghèo nhờ chính sách đào tạo nghề giải quyết việc
làm và tiếp cận tín dụng 3 năm 2010-2012.
Bảng 2.20: Kết quả thực hiện xuất khẩu lao động giai đoạn 3.
Bảng 2.21: Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ chính sách đào tạo nghề giải quyết việc làm và
tiếp cận tín dụng 3 năm 2010-2012.
Bảng 2.22: Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ chính sách đào tạo nghề giải quyết việc làm và
tiếp cận tín dụng 3 năm 2010-2012 phân theo chính sách.
Bảng 2.23: Đánh giá hiệu quả của cá nhân/tổ chức trong hỗ trợ người nghèo tìm
kiếm việc làm.
Bảng 2.24: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Bạn bè/hàng xóm.
Bảng 2.25: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Bạn bè/hàng
xóm.
Bảng 2.26: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Bạn
bè/hàng xóm.
Bảng 2.27: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Gia đình.

giáo dục - đào tạo, dạy nghề.
Bảng 2.45: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Đơn vị dịch vụ việc làm,
Xuất khẩu lao động.
Bảng 2.46: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Đơn vị dịch
vụ việc làm, Xuất khẩu lao động.
Bảng 2.47: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Đơn vị
dịch vụ việc làm, Xuất khẩu lao động.
Bảng 2.48: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Báo, Đài truyền hình, Đài
phát thanh, Internet, bản tin, Tờ rơi.
Bảng 2.49: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Báo, Đài
truyền hình, Đài phát thanh, Internet, bản tin, Tờ rơi.
Bảng 2.50: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Báo,
Đài truyền hình, Đài phát thanh, Internet, bản tin, Tờ rơi.


Bảng 2.51: Tâm lý và mong muốn của hộ gia đình khi có thành viên thiếu việc làm.
Bảng 2.52: Thống kê chung về số lượng, phân tích đối tượng tham gia khảo sát của
đề tài.
Bảng 2.53: Tình hình sử dụng quỹ Xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn 2009-2013.
Bảng 2.54: Kết quả thực hiện các chính sách cho vay của NHCSXH thành phố giai
đoạn 2009-2013.
Bảng 2.55: Kết quả hoạt động của Quỹ CWED, giai đoạn 2009-2013.
Bảng 2.56: Hoạt động Quỹ CEP giai đoạn 2009-2013 (chỉ tính cho các hộ nghèo và
cận nghèo thành phố).
Bảng 2.57: Tình hình người nghèo nhận được hỗ trợ từ tổ chức/cá nhân làm công
tác xã hội và chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá của TPHCM.

* DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ phân theo nhóm hộ dân tính đến giai đoạn 2016-2020.
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ phân theo tình trạng việc làm đối với người trong độ tuổi lao

đình.
Biểu đồ 2.20: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Tổ dân phố.
Biểu đồ 2.21: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Tổ dân
phố.
Biểu đồ 2.22: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Tổ
dân phố.
Biểu đồ 2.23: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ đoàn thể địa
phương.
Biểu đồ 2.24: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Cán bộ
đoàn thể địa phương.
Biểu đồ 2.25: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Cán
bộ đoàn thể địa phương.
Biểu đồ 2.26: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Cán bộ làm công tác giảm
nghèo.


Biểu đồ 2.27: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của cán bộ làm
công tác giảm nghèo.
Biểu đồ 2.28: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Cán
bộ làm công tác giảm nghèo.
Biểu đồ 2.29: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Nhân viên công tác xã hội.
Biểu đồ 2.30: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Nhân viên
công tác xã hội.
Biểu đồ 2.31: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Nhân
viên công tác xã hội.
Biểu đồ 2.32: Đánh giá hoạt động cung cấp thông tin của Đơn vị giáo dục - đào tạo,
dạy nghề.
Biểu đồ 2.33: Đánh giá mức độ hỗ trợ hoạt động giới thiệu việc làm của Đơn vị
giáo dục - đào tạo, dạy nghề.
Biểu đồ 2.34: Kết quả giải quyết việc làm từ hoạt động cung cấp thông tin của Đơn

năm giảm nghèo theo thu nhập để tiếp tục đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo, nhưng cần
xác định rõ mục tiêu giảm nghèo không chỉ vượt chuẩn nghèo về thu nhập (bằng
tiền) mà còn giảm nghèo về con người và nghèo về xã hội. Ngày 31/12/2015, Ủy
ban nhân dân TPHCM ban hành Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND về việc ban
hành chuẩn hộ nghèo, hộ cần nghèo Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.
Theo đó, chuẩn nghèo mới cho phép sử dụng cùng lúc chiều thu nhập và 5 chiều
nghèo phi thu nhập/ xã hội, gồm (1) giáo dục - đào tạo; (2) y tế; (3) việc làm –
BHXH; (4) điều kiện sống; (5) tiếp cận thông tin để xác định hộ nghèo/cận nghèo
của thành phố. Trong 05 chiều nghèo (các DVXH cơ bản) có 11 chỉ số đo lường
mức độ thiết hụt của các chiều nghèo, với tổng điểm là 100 điểm. Cụ thể: trình độ
giáo dục người lớn (10 điểm); tình trạng đi học của trẻ em (10 điểm); trình độ nghề
(10 điểm); tiếp cận dịch vụ y tế (10 điểm); BHYT (10 điểm); việc làm (10 điểm);
BHXH (10 điểm); nhà ở (10 điểm); nguồn nước sinh hoạt (10 điểm); sử dụng dịch
vụ viễn thông 05điểm); tài sản phục vụ tiếp cận thông tin (05 điểm).

1


TPHCM là địa phương tiên phong trong việc sử dụng chỉ số việc làm để đo
lường xác định chuẩn hộ nghèo, HCN. Chỉ số việc làm được tính 10 điểm/ tổng
số 100 điểm của chỉ số đo lường mức độ thiết hụt của các chiều nghèo để tính sự
thiếu hụt trong tiếp cận DVXH của người nghèo. Như vậy, các chính sách và giải
pháp giảm nghèo của thành phố trong giai đoạn mới sẽ tập trung hướng đến mục
tiêu là nâng cao phúc lợi cho người nghèo, hộ nghèo, HCN; tăng cường các khả
năng tiếp cận các DVXH cơ bản cho hộ. Mỗi một chính sách hỗ trợ giảm nghèo sẽ
có những mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế hỗ trợ để tác động trực tiếp cho từng nhóm hộ
nghèo, HCN cụ thể. Đồng thời, nâng cao nhận thức của các đối tượng hộ nghèo,
HCN để chủ động tiếp cận chính sách, tự vươn lên thoát nghèo, tránh tình trạng thụ
động trông chờ ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng, nhằm đảm
bảo giảm nghèo toàn diện, bền vững để vươn lên khá giàu.

- Báo cáo nghiên cứu nghèo đô thị “Các chính sách công về giảm nghèo từ
nghiên cứu trường hợp ở quận 8 TP.HCM” cho thấy hộ càng nghèo thì thu nhập từ
việc làm càng thấp so với thu nhập từ các khoản trợ cấp xã hội. Báo cáo đề xuất
XĐGN thông qua các chính sách công: đào tạo nghề, đầu tư vốn vay và tạo cách
tiếp cận các dịch vụ ASXH cho người nghèo, góp phần giải quyết cho vấn đề NĐC
như hiện nay.
- Đề tài khoa học cấp thành phố “Các giải pháp giảm hộ nghèo, tăng hộ khá ở
TPHCM giai đoạn 2014 - 2020”, TPHCM, 2015 của chủ nhiệm đề tài Nguyễn Văn
Xê đã nghiên cứu một cách khoa học và thực tiễn để xác định mức chuẩn hộ nghèo,
HCN và mức chuẩn hộ khá của thành phố giai đoạn 2016 - 2020, nhằm tham mưu đề
xuất với Thành ủy và UBNDTP xây dựng chương trình giảm nghèo với các chính sách,
giải pháp để người nghèo không tái nghèo và vươn lên trở thành các hộ khá của thành
phố.
- Đề tài cấp nhà nước 702 “Sử dụng nguồn lao động và GQVL ở nước ta khi
chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần”, của Bộ LĐ - TBXH, Hà Nội,
2010.
- Đề tài “Quản lý nhà nước về việc làm ở thành phố Hồ Chí Minh”, luận án
Tiến sĩ Kinh tế Trần Văn Tuấn, Hà Nội, 2010.
- “Chiến lược việc làm và đào tạo nghề thời kỳ 2010-2020” của Nguyễn Hữu
Dũng, Tạp chí Lao động Xã hội, 2010.

3


- Đề tài khoa học cấp thành phố “Thanh niên vùng đô thị hóa và vấn đề việc
làm - trường hợp TP. HCM”, TPHCM, 2012 của Tôn Nữ Quỳnh Trâm (chủ nhiệm)
đã nghiên cứu một cách khoa học và thực tiễn những khó khăn và thuận lợi trong việc
làm thanh niên vùng đô thị hóa.
- Đề tài khoa học cấp thành phố “Việc làm của thanh niên người dân tộc thiểu
số tại TPHCM hiện nay và tầm nhìn đến 2020 (Trường hợp người Hoa, người Chăm

sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về CSHTVL đối với người nghèo.
- Đi sâu vào tìm hiểu, đánh giá thực trạng CSHTVL đối với người nghèo
thông qua việc đánh giá một số hoạt động hỗ trợ (HĐHT) của CTXH trong thực
hiện CSHTVL đối với người nghèo, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt
động của CTXH trong CSHTVL đối với người nghèo trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích đánh giá thực trạng các HĐHT và việc
đánh giá những mặt đạt được, cũng như những hạn chế, yếu kém để đưa ra một số
giải pháp nâng cao hiệu quả của CSHTVL đối với người nghèo trên địa bàn
TPHCM.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Có nhiều nội dung trong CSHTVL đối
với người nghèo tại TPHCM nhưng từ góc độ CTXH, đề tài xem xét quá trình
tương tác, triển khai thực hiện của các cơ quan, đoàn thể, cá nhân trong việc sử
dụng những nguyên tắc, phương pháp và đạo đức nghề nghiệp của CTXH khi triển
khai thực hiện CSHTVL, thông qua việc tập trung nghiên cứu hoạt động hỗ trợ giới
thiệu, hướng dẫn, khuyến khích người nghèo, hộ nghèo tham gia mô hình Tổ tự
quản giảm nghèo; hoạt động hỗ trợ giáo dục thông qua hỗ trợ học phí học văn hóa
và học nghề; hoạt động hỗ trợ học nghề gắn với giới thiệu việc làm và giải quyết
việc làm trong nước và ngoài nước (xuất khẩu lao động); hoạt động hỗ trợ vay vốn;
hoạt động tuyên truyền và hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn

5



6


(XĐGN), giảm nghèo bền vững,...
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: là phương pháp dựa trên hình thức hỏi đáp
gián tiếp qua bảng hỏi được soạn thảo trước, điều tra viên tiến hành phát phiếu,
hướng dẫn thống nhất cách trả lời, người được hỏi tự đọc các câu hỏi trong bảng hỏi
rồi ghi cách trả lời của mình vào phiếu hỏi, gửi lại cho các điều tra viên.
Với phương pháp này, đề tài phát phiếu dành cho 200 hộ nghèo, HCN tại
TPHCM thu thập thông tin chung về thực trạng việc làm của họ, cũng như những đề
xuất, một số giải pháp nâng cao hiệu quả của CSHTVL đối với người nghèo trên địa
bàn TPHCM.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: là một phương pháp thu thập thông qua các
bảng hỏi bán cấu trúc nhằm nhìn vấn đề và tìm ra giải pháp cùng người được hỏi
với tư cách là chủ thể. Đối tượng được hỏi là những người có liên quan đến việc
triển khai chính sách hỗ trợ việc làm, cụ thể là 20 lãnh đạo tại địa phương, cán bộ,
nhân viên là những người đảm nhiệm việc triển khai thực hiện công tác chính sách
việc làm, giảm nghèo tại xã-phường, thị trấn, quận-huyện, thành phố và một số
người nghèo.
- Phương pháp quan sát: là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã
hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn để thu thập các thông tin
từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập, bổ sung thông tin còn thiếu và
kiểm tra đối chiếu, so sánh các thông tin từ việc quan sát để đánh giá độ tin cậy của
các thông tin thông qua việc quan sát bối cảnh sống, thái độ, tác phong, v.v... của
người được điều tra. Cũng thông qua đó hình thành được câu trả lời đầy đủ và có
được những thông tin chính xác cho bản hỏi cũng như bản phỏng vấn sâu. Cụ thể đề
tài tập trung quan sát các hoạt động CTXH hoặc các hoạt động mang tính chất
CTXH. Quan sát về môi trường, không gian sống của người nghèo, cách triển khai
HĐHT của cán bộ.

Chương 2: Thực trạng chính sách hỗ trợ việc làm đối với người nghèo tại
Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ việc làm đối với
người nghèo từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ công tác xã hội.

8


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VIỆC LÀM ĐỐI
VỚI NGƯỜI NGHÈO
1.1. Việc làm đối với người nghèo, chính sách hỗ trợ việc làm đối với
người nghèo: khái niệm, đặc điểm và nhu cầu
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và nhu cầu việc làm đối với người nghèo
1.1.1.1. Người nghèo
a. Khái niệm người nghèo
Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia
hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc,
không được đi học, không được đi khám bệnh, không có đất đai để trồng trọt hoặc
không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo
cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ
gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội
hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ
sinh an toàn”.
Quan niệm của Việt Nam về nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có
khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống
ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện, còn
khái niệm đói được hiểu là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới
mức tối thiểu không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống [37].
Tóm lại, những quan niệm về nghèo nêu trên đều phản ánh ba khía cạnh chủ

Vấn đề NĐC có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí phi thu nhập. Sự thiếu
hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng
là những nội dung được quan tâm trong khái niệm NĐC. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói
về kinh tế, xã hội hay chính trị sẽ đẩy các cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, không được
thụ hưởng các lợi ích phát triển KT - XH và do vậy bị tước đi các quyền con người cơ bản
(UN, 2012: 5).

Khái niệm trên cho thấy quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều, cần
được chú ý nhìn nhận là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ
bản của con người. NĐC là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối
thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống. Khái niệm NĐC được đề cập ở Việt
Nam từ năm 2013. Đo lường NĐC cần được áp dụng để dựng nên một bức tranh
10


đầy đủ và toàn diện hơn về thực trạng nghèo ở Việt Nam.
Hiện nay Bộ LĐ - TBXH đã xây dựng bộ tiêu chí NĐC, đồng thời rà soát cơ
chế, chính sách nhằm thực hiện giảm nghèo theo hướng đa chiều ở Việt Nam.
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/11/2015 về việc
ban hành chuẩn NĐC áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
Tại thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 31/12/2015
của UBNDTP ban hành chuẩn nghèo, HCN Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016
- 2020. Theo đó, chương trình mới cho phép sử dụng cùng lúc chiều thu nhập và 5
chiều nghèo phi thu nhập/ xã hội; gồm: giáo dục - đào tạo; y tế; việc làm – BHXH;
điều kiện sống; tiếp cận thông tin để xác định hộ nghèo/cận nghèo của thành phố.
Trong 5 chiều xã hội có 11 chỉ số phi thu nhập, cụ thể: bằng cấp cao nhất của người
lớn; tình trạng đi học của trẻ em; trình độ nghề; tiếp cận dịch vụ y tế; BHYT; việc
làm; BHXH; nhà ở; nguồn nước sinh hoạt; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục
vụ tiếp cận thông tin. Như vậy, theo cách tiếp cận đa chiều, chuẩn hộ nghèo là hộ có
thu nhập bình quân đầu người dưới 21 triệu đồng/người/năm và thiếu hụt từ 4 - 5

c. Người thiếu việc làm
Người thiếu việc làm bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên làm việc dưới 35
giờ một tuần, muốn và sẵn sàng làm thêm việc. Người thiếu việc làm có hai dạng:
(+) Người thiếu việc làm vô hình (dạng không nhìn thấy được) là người có thời gian
làm việc tuy đủ hoặc vượt mức chuẩn quy định về đủ số giờ làm việc trong tuần lễ
tham khảo nhưng việc làm có năng suất thu nhập thấp, công việc không phù hợp với
chuyên môn nghiệp vụ và họ có nhu cầu tìm kiếm việc làm thêm hoặc việc làm
khác; (+) Người thiếu việc làm hữu hình (dạng nhìn thấy được) là người có việc làm
nhưng số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo dưới mức quy định chuẩn và họ có
nhu cầu làm thêm.
d. Người thất nghiệp
- Người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần tham
chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây: (+) Không làm việc nhưng sẵn sàng và mong
muốn có việc làm; (+) Đang đi tìm việc làm có thu nhập, kể cả những người trước
đó chưa bao giờ làm việc;
- Người thất nghiệp còn bao gồm các trường hợp đặc biệt sau: (+) Những
người đang nghỉ việc tạm thời nhưng không có căn cứ bảo đảm sẽ được tiếp tục làm
công việc cũ, trong khi đó họ vẫn sẵn sàng làm việc hoặc đang tìm kiếm việc làm
mới; (+) Những người trong thời kỳ tham chiếu không có hoạt động tìm kiếm việc

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status