Công tác xã hội đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh hà tĩnh - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ HÀ

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHÈO
TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ HÀ

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHÈO
TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số
: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HÀ THỊ THƢ


cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã động viên, nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo, các
nhà khoa học để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Hà Tĩnh, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Lê Thị Hà


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƢỜI NGHÈO ............................................................................................... 9

1.1. Một số khái niệm ................................................................................. 9
1.2. Nguyên tắc hoạt động công tác xã hội đối với người nghèo ............. 10
1.3. Hoạt động công tác xã hội đối với người nghèo ............................... 13
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội đối với người
nghèo ......................................................................................................... 19
1.5. Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác xã hội đối với người
nghèo ......................................................................................................... 25
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI NGHÈO
TẠI TỈNH HÀ TĨNH ....................................................................................... 29

2.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu ........................................................... 29
2.2. Thực trạng hoạt động công tác xã hội đối với người nghèo tại tỉnh Hà
Tĩnh ........................................................................................................... 30

Công tác xã hội

DVXH

Dịch vụ xã hội

ĐVT

Đơn vị tính

GRDP

GrossRegionalDomesticProduct
Tổng sản phẩm trong tỉnh

KSTM

Khoáng sản thương mại

LĐ-TB&XH

Lao động – Thương binh và Xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân

USD

United States dollar



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo đói là vấn nạn toàn cầu, không chỉ ở Việt Nam mà trên cả thế
giới. Bởi đói nghèo không đơn thuần tác động tới đời sống của người nghèo,
mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế, đời sống xã hội, cũng như tình
hình chính trị, an ninh…. của đất nước. Nghèo là một phạm trù lịch sử, được
nảy sinh, tồn tại và phát triển xuất phát từ những nguồn gốc tự nhiên và xã
hội. Bởi vậy, có thể khẳng định: Nghèo sẽ giảm nếu chúng ta xóa bỏ được
nguồn gốc sinh ra nó.
Giảm nghèo là đòi hỏi cấp bách của toàn nhân loại, là mục tiêu thiên
niên kỷ của Liên hiệp quốc. Ở Việt Nam, giảm nghèo là một chủ trương, một
quyết sách lớn của Đảng và Nhà nước, là Chương trình mục tiêu quốc gia, vì
vậy đây thực sự là một cuộc cách mạng xã hội, là phong trào của quần chúng,
nhất là ở địa phương. Để thực hiện giảm nghèo, Đảng và Nhà nước ta đã ban
hành rất nhiều chủ trương, chính sách cũng như xây dựng các giải pháp đồng
bộ, trong đó có việc đưa công tác xã hội vào là việc làm hết sức cần thiết.
Cùng với cả nước, năm 2010 Hà Tĩnh triển khai thực hiện Đề án 32 của
Chính phủ, theo đó hoạt động công tác xã hội đối với người nghèo được xem
như là một công cụ hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo có cuộc sống ổn định, đảm
bảo về vật chất, phong phú về tinh thần, "thúc đẩy" họ vươn lên thoát nghèo
bền vững; góp phần đưa tỷ lệ hộ nghèo từ 17,44% năm 2011 xuống còn 5,82%
năm 2015, (11,4% theo tiêu chí đa chiều). Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn
những hạn chế nhất định, đội ngũ nhân viên vừa yếu vừa thiếu, hiệu quả hoạt
động chưa cao; chưa nhận được sự quan tâm đầy đủ của chính quyền địa phương
cũng như sự phối, kết hợp đồng bộ của người nghèo và các tổ chức, đơn vị, cộng
đồng...Từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài: “Công tác xã hội đối với người
nghèo từ thực tiễn tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
1

2


Định hướng tiếp cận giải quyết vấn đề nghèo đói ở nước ta, Nguyễn
Hải Hữu, 2005. Trên cơ sở khẳng định nghèo đói là vấn đề chung của toàn
cầu không chỉ của riêng Việt Nam, tác giả khẳng định công tác xóa đói giảm
nghèo trong thời gian qua ở nước ta đã đạt được những kết quả to lớn. Tuy
nhiên, đói nghèo vẫn là thách thức lớn đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục thực
hiện, do đó để mục tiêu của chương trình xóa đói, giảm nghèo đạt hiệu quả, theo
tác giả, cần tiếp tục phân cấp triệt để cho địa phương, bảo đảm sự hài hòa giữa
quyền lợi và trách nhiệm; đối với 35 huyện miền núi nghèo nhất cần đưa vào kế
hoạch đầu tư tập trung; cải tiến cơ chế huy động, phân bổ và quản lý nguồn lực
theo hướng đa nguồn, coi trọng nguồn tại chỗ; đổi mới cơ chế quản lý theo
hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành trung ương, các địa
phương; tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho người dân,
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cán bộ chuyên trách làm
công tác xóa đói, giảm nghèo. [22].

Chính sách xóa đói giảm nghèo thực trạng và giải pháp, Lê Quốc Lý chủ
biên, năm 2012. Trong công trình nghiên cứu này, trên cơ sở luận giải các vấn đề
lý luận và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về xóa
đói, giảm nghèo và thực trạng nghèo đói ở Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010,
tác giả đã đánh giá tổng quát việc thực hiện các chính sách đó, đồng thời đã nêu
bật những định hướng, mục tiêu, chỉ rõ một số cơ chế, giải pháp để thực hiện xóa
đói, giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian tới [24].
Về an sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2012-2020, Mai Ngọc Cường
chủ biên, năm 2013. Đây là công trình nghiên cứu, đã đề cập đến những vấn
đề cơ bản về an sinh xã hội, như làm rõ vấn đề lý luận và giới thiệu các mô
hình an sinh xã hội. Đồng thời, nêu rõ thực trạng và đánh giá tình hình an sinh
xã hội ở nước ta hiện nay nói chung và vấn đề liên quan đến người nghèo nói

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động công tác xã hội đối với người nghèo
qua thực tế ở tỉnh Hà Tĩnh;
4


- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội đối với
người nghèo;
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động công
tác xã hội đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Hà Tĩnh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác xã hội đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Hà Tĩnh.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Cán bộ làm công tác xã hội tại địa phương;
- Người nghèo, cộng đồng nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
- Cán bộ lãnh đạo chính quyền địa phương.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn
công tác xã hội đối với người nghèo, cộng đồng nghèo cụ thể qua các hoạt
động: Tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ
trợ tiếp cận các dịch vụ và chính sách xã hội, hoạt động kết nối vận động
nguồn lực.
- Phạm vi khách thể nghiên cứu: Trên 3 nhóm: 150 người nghèo; 30
nhân viên công tác xã hội; 15 cán bộ lãnh đạo chính quyền địa phương.
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Chọn mẫu đại diện ở các đơn vị: Thành
phố Hà Tĩnh, thị xã Kỳ Anh, huyện Can Lộc, huyện Lộc Hà và huyện Hương
Khê thuộc tỉnh Hà Tĩnh (Có đồng bằng, ven biển, miền núi, thành phố, thị xã)
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2015.
5. Phƣơng pháp luận nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu

khám phá được thế giới nội tâm của đối tượng và tạo ra sự độc quyền về thông
tin. Khi tiến hành phỏng vấn sâu, cần chú ý lựa chọn câu hỏi phù hợp với đối
6


tượng và mục đích nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện phỏng
vấn sâu 5 trường hợp người nghèo ở 5 đơn vị chọn nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê, thu thập, xử lý số liệu: Trong quá trình nghiên
cứu, sẽ thu thập được rất nhiều thông tin số liệu khác nhau, từ nhiều nguồn.
Do đó, đòi hỏi người nghiên cứu cần phải sử dụng các kỹ năng và biện pháp
để thống kê và xử lý số liệu, như: Thống kê số liệu thành cách nhóm, tổng
hợp, so sánh số liệu để đánh giá hoạt động diễn biến theo chiều hướng nào,
tích cực hay tiêu cực. Nếu cần các số liệu thu được có thể xử lý bằng cách
biến các số liệu thô thành số liệu tinh, hay lập các bảng, biểu để thuận lợi
trong việc đánh giá.
Sau khi thu thập toàn bộ những nội dung liên quan tác giả đã thực hiện
tổng hợp, kiểm đếm, phân tích số liệu, đưa ra kết quả cuối cùng xây dựng
bảng đồ, biểu đồ phục vụ nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm phong phú, sâu sắc hơn
những vấn đề lý luận về nghèo, người nghèo, công tác xã hội đối với người
nghèo. Từ đó, đề tài sẽ là nguồn tư liệu tham khảo bổ ích cho những nghiên cứu
tiếp theo về công tác xã hội đối với người nghèo không chỉ ở Hà Tĩnh mà cho tất
cả những cá nhân, tổ chức nào quan tâm vấn đề này cũng có thể khai thác được.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sẽ giúp cho nhân viên công tác xã hội phát huy được vai trò của
mình khi thực hiện các hoạt động công tác xã hội đối với người nghèo; giúp
cho các nhà hoạch định chính sách có cơ sở để hoàn thiện, bổ sung các chính
sách, chương trình công tác xã hội; sinh viên ngành công tác xã hội, các

Còn theo Ngân hàng thế giới: “Đối với các nước chậm phát triển: các
cá nhân bị coi là nghèo khi mà có thu nhập dưới 0,5 USD/ngày; đối với nước
đang phát triển là 1 USD - 2USD/ngày; các nước Châu Âu là 4 USD/ngày;
các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày (chuẩn đô la Mỹ nêu trên
là tính theo sức mua tương đương, đối với nước ta 1 USD tương đương với
2800 đồng với thời điểm năm 2004)” [3].
Từ đó có thể thấy rằng, người nghèo là những người không đủ khả
năng đáp ứng những nhu cầu tối thiểu của cuộc sống.
* Khái niệm công tác xã hội
Theo Zastrow (1996): “Công tác xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp
đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm
năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã
hội phù hợp với các mục tiêu của họ” [25; tr3].
Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai, Công tác xã hội là một nghề, một hoạt
động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng
cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc
đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm trợ giúp cá
9


nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp
phần đảm bảo an sinh xã hội [29; tr19].
Từ các nhận định trên, chúng ta có thể hiểu Công tác xã hội là một nghề,
có vai trò giúp đỡ các cá nhân, nhóm, hoặc cả cộng đồng nâng cao năng lực
đáp ứng nhu cầu và thực hiện chức năng xã hội của mình, cũng như tạo điều
kiện để họ thực hiện chức năng đó.
* Khái niệm về công tác xã hội đối với người nghèo
“Công tác xã hội đối với người nghèo là tiến trình tổ chức, hoạt động
của tác viên công tác xã hội với người nghèo và cộng đồng của họ bằng việc
thúc đẩy nhận thức, nâng cao năng lực, khả năng tự vươn lên của người nghèo

quyết định, lựa chọn giải pháp, thực hiện giải pháp cũng như lượng giá kết
quả của giải pháp đó. Trong hoạt động này nhân viên CTXH chỉ đóng vai trò
xúc tác, định hướng, trợ giúp, động viên, khích lệ người nghèo thực hiện mà
không làm thay, làm hộ.
Ý nghĩa của nguyên tắc: Giúp cho người nghèo học hỏi cách thức giải
quyết vấn đề, để từ đó họ tăng cường khả năng tự đối phó với tình huống có vấn
đề xảy ra.
Thứ ba, tôn trọng quyền tự quyết của người nghèo. Nguyên tắc này
được hiểu, người nghèo mới là người quyết định giải quyết vấn đề của họ như
thế nào, nhân viên CTXH có thể đưa ra các phương án để người nghèo lựa
chọn, tránh áp đặt ý kiến của mình. Tuy nhiên, trong trường hợp quyết định
của họ gây tác hại đến bản thân hoặc người khác thì quyền tự quyết của đối
tượng phải bị giới hạn và nhân viên CTXH phải đứng về phía luật pháp để
làm rõ và định hướng cho người nghèo.
Ý nghĩa của nguyên tắc: Giúp cho người nghèo trở nên tự tin, nâng cao
khả năng đưa ra quyết định đúng đắn trong cuộc sống.

11


Thứ tư, đảm bảo tính cá biệt của người nghèo. Mỗi người nghèo đều có
đặc điểm riêng biệt về bản thân, hoàn cảnh gia đình, môi trường sống, đặc điểm
văn hóa, truyền thống,...Vì vậy, khi trợ giúp người nghèo, nhân viên CTXH
phải tìm hiểu đối tượng, từ đó linh hoạt giải quyết vấn đề, không áp dụng một
kiểu can thiệp bất di bất dịch, ngay cả khi cùng chung một vấn đề.
Ý nghĩa của nguyên tắc: Đảm bảo lợi ích thiết thực của người nghèo,
đáp ứng đúng nhu cầu của họ và rèn luyện khả năng ứng phó linh hoạt trong
giải quyết vấn đề, khắc phục sự bảo thủ, quan liêu, cứng nhắc trong quá trình
trợ giúp.
Thứ năm, đảm bảo tính riêng tư, bí mật thông tin của người nghèo.

nên người nghèo ít biết đến các chủ trương, chính sách, pháp luật... nên trong
hoạt động CTXH đối với người nghèo, cần xem tuyên truyền là hoạt động cần
thiết và phải được thực hiện thường xuyên, lâu dài, vì: “Tuyên truyền là hoạt
động truyền bá những kiến thức, giá trị tinh thần đến đối tượng, nhằm mục
đích cảm hóa, thuyết phục, biến những kiến thức, giá trị tinh thần đó thành
nhận thức, niềm tin thúc đẩy đối tượng hành động theo những định hướng và
nhằm mục tiêu nhất định” [20; tr67].
Tuyên truyền sẽ giúp người nghèo được tiếp cận với các chủ trương,
chính sách, các dịch vụ xã hội, từ đó tự thay đổi nhận thức, nuôi dưỡng ý chí
vươn lên thoát nghèo. Để hoạt động tuyên truyền trong CTXH đạt hiệu quả,
cần thực hiện tốt các khâu sau:
- Về nội dung tuyên truyền:
+ Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
về người nghèo, công tác XĐGN, về nghề CTXH tới mọi tầng lớp nhân dân.
+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao trình độ dân trí, kiến thức khoa học
kỹ thuật, công nghệ, quản lý kinh tế, các dịch vụ hỗ trợ xã hội cho người
nghèo, như: Dịch vụ giáo dục, y tế, nhà ở, vốn tín dụng, pháp lý,...
13


+ Tuyên truyền, cổ vũ, động viên nâng cao nhận thức, ý chí quyết tâm
phấn đấu vươn lên thoát nghèo, chống tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự giúp
đỡ của Nhà nước và cộng đồng; nêu gương, biểu dương, khen thưởng những
cá nhân, hộ gia đình đã vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống.
+ Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của các phong trào, như: “ngày vì
người nghèo”, “lá lành đùm lá rách”, “cặp lá yêu thương”, “tặng bò cho người
nghèo”,... vận động cộng đồng, kết nối toàn xã hội chung tay giúp đỡ người
nghèo vượt qua khó khăn bằng nhiều hình thức, như: Ủng hộ tiền, hiện vật, quà
tặng, góp công sức,...
- Về hình thức tuyên truyền: Tùy vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể để

hút, lôi cuốn người nghèo theo dõi, vì nó tạo được không khí hồ hởi, phấn
khởi, gây ấn tượng mạnh và sự ghi nhớ lâu dài, nên công tác tuyên truyền sẽ
đạt hiệu quả cao. Để sử dụng hình thức này đòi hỏi phải đầu tư kỹ lưỡng cả về
thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện... cũng như sự phối hợp đa chiều giữa
các cá nhân, tổ chức, đoàn thể tham gia.
+ Tuyên truyền thông qua các hoạt động tham quan thực tế, báo cáo
điển hình, học tập gương người tốt, việc tốt: Người xưa đã có câu: “trăm
nghe không bằng một thấy”, nên sử dụng hình thức này sẽ tạo được sự thuyết
phục cao đối với người nghèo, tạo cho họ có thêm động lực để phấn đấu vươn
lên, khuyến khích động viên người nghèo học tập, làm theo gương điển hình,
mô hình tiên tiến. Để làm được điều này, nhân viên CTXH cần thực hiện tốt
việc phối kết hợp với các cấp để sớm phát hiện, triển khai và nhân rộng mô
hình, điển hình tiên tiến, những nhân tố mới.
- Về phương pháp tuyên truyền:
+ Phương pháp thuyết phục: Là phương pháp dùng lý lẽ, luận cứ, luận
điểm tác động vào nhận thức của người nghèo, hình thành ở họ một tư tưởng,
lập trường mới tích cực hơn. Phương pháp này có tác dụng ảnh hưởng trực
15


tiếp đến hiệu quả tuyên truyền, bởi thuyết phục tốt sẽ làm cho người nghèo
phấn khởi tin theo và có hành động tự giác vươn lên thoát nghèo. Muốn vậy,
nhân viên CTXH không chỉ phải được trang bị đầy đủ về kiến thức mà còn
cần phải nắm rõ đặc điểm của đối tượng.
+ Phương pháp nêu gương: Là phương pháp sử dụng người thật, việc
thật điển hình trong đời sống, họ có thể là những người trước đây vốn là hộ
nghèo, nhưng bằng những việc làm cụ thể mà giờ họ đã thoát nghèo và có
cuộc sống ổn định. Từ đó tạo dựng lòng tin cho người nghèo mạnh dạn vươn
lên, đồng thời giúp người nghèo có thêm kinh nghiệm để học tập.
Như vậy, hoạt động tuyên truyền trong CTXH có rất nhiều nội dung

hội để sau khi được đào tạo họ có thể tự tạo việc làm hoặc dễ tìm kiếm việc
làm hơn, từ đó họ sẽ tự chủ về kinh tế để vươn lên thoát nghèo bằng năng lực
của chính mình. Vì vậy, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm là hoạt động hết sức
ý nghĩa, góp phần cải thiện kinh tế của hộ gia đình và nâng cao mọi mặt đời
sống của họ.
1.3.3. Hoạt động hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ và chính sách xã hội
Vì nhiều lý do khác nhau, người nghèo gặp rất nhiều khó khăn trong việc
tiếp cận các DVXH cũng như không nắm bắt được các chính sách an sinh xã
hội. Vì vậy, nhân viên CTXH có nhiệm vụ là cầu nối hỗ trợ người nghèo tiếp
cận các DVXH và chính sách xã hội hiện hành.
“Chính sách xã hội là sự cụ thể hoá, thể chế hoá các đường lối, chủ
trương để giải quyết những vấn đề xã hội dựa trên những tư tưởng, quan điểm
phù hợp với bản chất xã hội - chính trị phản ánh lợi ích và trách nhiệm của
cộng đồng xã hội nói chung và của từng nhóm xã hội nói riêng nhằm tác động
trực tiếp vào con người và điều chỉnh các quan hệ giữa con người với con
người, giữa con người với xã hội, hướng tới mục đích cao nhất là thoả mãn
những nhu cầu ngày càng tăng về đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của

17


nhân dân”[30; tr290]. Còn “Dịch vụ xã hội là các tổ chức cá nhân và xã hội thực
hiện các hoạt động xã hội đáp ứng các nhu cầu bình thường và đặc biệt của cá
nhân và gia đình đảm bảo các quyền cơ bản của con người nhằm đem lại sự phát
triển và cải thiện cuộc sống. Hệ thống DVXH bao gồm nhiều lĩnh vực như: y tế,
giáo dục, an sinh, nông nghiệp, hạ tầng cơ sở…..” [25; tr2]. Như vậy, chính
sách xã hội và DVXH có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người
nói chung và người nghèo nói riêng. Do đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động
hỗ trợ, tiếp cận các DVXH và chính sách xã hội, cần:
+ Tìm hiểu thực trạng nắm bắt các chính sách xã hội và thụ hưởng các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status