Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn phường Cẩm Sơn, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh - Pdf 38

MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâm giúp
đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường và địa phương
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất
đai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em học tập tại
trường, trong đó đặc biệt là thầy giáo - THS. TRẦN XUÂN BIÊN - người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn UBND phường Cẩm Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại phường. Cuối cùng từ đáy
lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chú mạnh khỏe, hạnh phúc,
thành đạt trong cuộc sống.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thu Hương


ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài

đẩy phát triển kinh tế xã hội, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai – Trường
4


Đại Học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo – Th.S.
Trần Xuân Biên, em xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và
sử dụng đất đai trên địa bàn phường Cẩm Sơn, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng
Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa phương.
- Tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai trong thời
gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- 15 nội dung quản ký nhà nước về đất đai tại phường Cẩm Sơn – Thành phố
Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
- Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai tại phường Cẩm Sơn giai đoạn
2010-2015
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Không gian:
Tại địa bàn Phường Cẩm Sơn, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
3.2.2. Thời gian:
Giai đoạn 2010-2015
4. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá ĐKTN – KTXH trên điah bàn phường
- Kết quả thực hiện 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và hiện trạng sử
dụng đất trên địa bàn phường giai đoạn 2010-2015
- Đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai tại phường
- Đưa ra những giải pháp, kiến nghị cho công tác quản lý đất đai của phường


Địa chỉ

: Đường Trần Phú - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh

E-mail
:
Cẩm Sơn là một phường thuộc thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
Phường Cẩm Sơn có diện tích tự nhiên là 1123,92 ha, dân số năm 2013 là 16662
người, mật độ dân số đạt 1542,7 người/km².
1.2.

Cơ cấu bộ máy tổ chức UBND phường Cẩm Sơn
Chủ tịch UBND Phường (Phụ trách chung)
Phó chủ tịch UBND (Phụ trách KT-ĐT)

Phó chủ tịch UBND (Phụ trách VH-XH)
Lao động TBXH
Văn hóa thông tin
Tư pháp – Hộ tịch
Dân số KHH gia đình
Giáo dục đào tạo
Văn phòng UBND
Kế toán ngân sách
Địa chính- đô thị
Công thương nghiệp
Quân sự công an
7



- Phía Đông giáp phường Cẩm Phú.
- Phía Nam giáp Vịnh Bái Tử Long.
- Phía Tây giáp phường Cẩm Đông.
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Phường Cẩm Sơn thuộc địa hình đồi núi ven biển, cao dốc thoải và thấp dần theo
hướng từ Bắc xuống Nam. Địa hình bằng trải dài và rộng về phía Nam cũng là nơi tập
trung đông dân cư. Nhìn chung địa hình khá thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội.
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết:
Phường Cẩm Sơn có khí hậu của vùng miền núi phía Bắc, đó là khí hậu nhiệt đới
gió mùa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển. Do vậy khí hậu có 2 mùa rõ rệt
là mùa mưa và mùa khô.
2.1.1.4. Thủy văn
Trên địa bàn phường Cẩm Sơn có các con suối từ cầu 1 đến cầu 5, đều chảy theo
hướng Bắc – Nam đổ ra biển, các con suối này có tác dụng thoát nước vào mùa mưa
lũ.
2.1.1.5. Tài nguyên đất
Phường Cẩm Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 1123.92 ha. Trong đó đất
nông nghiệp là 114.16 ha chiếm 10.16% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là
935,93 ha chiếm 83,27%, đất chưa sử dụng 73.83 ha chiếm 6.57% tổng diện tích đất tự
nhiên.

2.1.1.6. Tài nguyên nước
Hệ thống sông suối trên địa bàn ngắn, lưu vực hẹp chủ yếu có nước vào mùa
mưa, các con sông này chịu ảnh hưởng của nguồn nước thải sinh hoạt và việc khai
thác khoáng sản phía thượng nguồn như than, cát… nên thường xuyên có độ đục cao
hàm lượng chất rắn lớn ô nhiễm không thể sử dụng.
2.1.1.7. Tài nguyên khoáng sản
Phường Cẩm Sơn có nguồn tài nguyên than đá là nguồn khoáng sản khá lớn và
được phân bố tập trung tại khu vực đồi núi phía Bắc của phường, tại đó tập trung các
9

Dân số trung bình

Người

14.274

14.535

14.953

2

Tỷ lệ phát triển dân số

%

1,65

1,83

1,90

3

Tốc độ tăng trưởng %
kinh tế

13,50

13,80

sở sản xuất kinh doanh, nhiều công ty kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch,
thương mại đến đầu tư tại địa bàn phường do đó ngành công nghiệp – TTCN và dịch
vụ thương mại chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế của phường, diện tích nông nghiệp
giảm nhiều ngành kinh tế nông nghiệp không phát triển do đó cơ cấu kinh tế ngành
nông nghiệp giảm qua các năm.
10


2.2.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế phường Cẩm Sơn
* Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Về trồng trọt: hiện nay tổng số có 75 hộ xã viên canh tác trên diện tích đất
nông nghiệp hiện có của địa phương do HTX quản lý.
- Về chăn nuôi: tình hình chăn nuôi trong những năm gần đây khá ổn định song
cũng chỉ đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn phường, với số lượng 10001200 con / năm, đàn gia cầm và thủy cầm do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nên số
lượng đàn nuôi tập chung cũng như nuôi lẻ các hộ giảm rõ rệt đến nay còn khoảng
4000-4.500 con.
* Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, tổng thu nhập bình quân
hang năm đều tăng, sản phẩm chủ yếu là than đá, vật liệu xay dựng. sản xuất TTCN
được duy trì và phát triển như cơ khí, sửa chữa, may mặc…Hiện tại có các doanh
nghiệp trong nước và tư nhân đóng trên địa bàn: Cty than Cao Sơn, Công ty cổ phần
Than Tây Nam đá mài, XN khai thác khoáng sản nội địa, XN xếp dỡ, nhà máy kính
Cẩm Phả, nhà máy giày da Everes, công ty xăng dầu Tú Linh…..
* Khu vực kinh tế dịch vụ, thương mại, du lịch
Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của phường Cẩm Sơn dịch chuyển
theo xu hướng tích cực: Tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ
tăng. Năm 2013, cơ cấu kinh tế của phường là công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ thì
đến nay nhu cấu đó đã thay đổi theo hướng công nghiệp –TTCN- dịch vụ - và xây
dựng cơ bản.
2.2.2.3. Điều kiện xã hội

dựng khá hoàn chỉnh. Bao gồm hệ thống các suối thoát nước cầu 2, cầu 3, cầu 4, cầu 5
đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh đảm bảo tiêu, thoát nước trong mùa mưa lũ, nước
thải ngành công nghiệp khai thác Than, nước thải sinh hoạt. Trong kỳ không còn hiện
trạng ngập úng trong mùa mưa bão, đảm bảo an toàn dân sinh.
- Văn hóa xã hội, thể thao :
Cấp ủy chính quyền và các ban ngành thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo
và phối hợp với các cơ quan đơn vị, các khu dân cư để phát động các phong trào văn
hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tạo nếp sống vui tươi lành mạnh trong đời sống sinh
hoạt của nhân dân.
- An ninh, quốc phòng
An ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, giữ vững. Phong
trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc và phong trào toàn dân tham gia tố giác
tội phạm được duy trì và phát triển, tăng cường công tác đấu tranh phòng chống tội
phạm trong tình hình mới. Hoạt động của đội ngũ cảnh sát khu vực và ban bảo vệ dân
phố đã thành nề nếp.

12


2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường Cẩm Sơn - Thành phố
Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh.
2.3.1. Thực trạng sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên của toàn phường tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 là
1123.92 ha. Trong đó đất nông nghiệp là 114.16 ha chiếm 10.16% tổng diện tích tự
nhiên, đất phi nông nghiệp là 935,93 ha chiếm 83,27%, đất chưa sử dụng 73.83 ha
chiếm 6.57% tổng diện tích đất tự nhiên.
2.3.2. Biến động đất đai
Sau khi đã thống nhất, phân tích, tổng hợp số liệu đã thu thập giữa đơn vị tư vấn
và UBND phường Cẩm Sơn kết quả như sau:
Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2015 là 1123.92 ha, so với năm 2010 là 1084.55

Cẩm Sơn – Cẩm Phú: 7.845m
Cẩm Sơn – Cẩm Đông: 9.671m
Cẩm Sơn – Vịnh bái Tử Long: 2.750m
2.4.3.Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Được sự quan tâm của UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Tài nguyên và môi trường
cấp kinh phí cho thành phố Cẩm Phả nói chung và phường Cẩm Sơn nói riêng đã tổ
chức khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính trên phạm vi toàn phường với kết quả như
sau:
- Đo bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 diện tích 257.0 ha ; 53 mảnh bản đồ.
- Đo bản đồ địa chính tỉ lệ 1/5000 diện tích 656.0 ha ; 09 mảnh bản đồ.
Thực hiện Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và Chỉ thị số 12/2014/CTUBND ngày 22/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, UBND phường Cẩm Sơn đã tổ chức kiểm kê đất
đai trên địa bàn phường và xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tỷ
lệ 1/5000.
2.4.4.

Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

14


Bảng 2: Kết quả thực hiện qui hoạch sử dụng đất kỳ trước

STT

Mục đích sử dụng đất



114.16

93.94

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

7.91

9.58

1.67 121.09

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

CHN

5.23

5.62

0.39 107.44

1.1.2


7.10

0.10

-7.00

1.37

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

803.74

935.93 132.19 116.45

2.1

Đất ở

OCT

119.22

112.40

-6.82



0.12

0.09

-0.03

73.68

-0.07

30.50

2.2
2.2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

CTS

2.2.2

Đất quốc phòng

CQP

2.2.3

Đất an ninh


2.2.6

Đất có mục đích công cộng

CCC

123.43

76.12

2.3

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0.35

0.67

0.32 190.17

2.4

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0.00


Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

103.38

87.73

3

Đất chưa sử dụng

CSD

73.83

170.30

15

-47.31

-15.65

61.67

84.86

96.47 230.66


hạ tầng kỹ thuật

- Thời gian giao đất: theo dự án đã duyệt. Sau
khi hoành thành hạ tầng kỹ thuật, đủ điều kiện
chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các hộ
dân thì các hộ dân được sử dụng ổn định, lâu
dài
- Thời gian giao đất: theo dự án đã duyệt. Sau
khi hoàn thành hạ tầng kỹ thuật, bàn giao lại
cho địa phương quản lý

2.4.6. Công tác quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Trên địa bàn phường Cẩm Sơn hiện nay có nhiều dự án xây dựng cơ sở hạ tầng,
công trình công cộng, các dự án phát triển sản xuất hay xây dựng nhà ở, khu Tái định
cư. Việc thực hiện dự án ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, thu nhập, nghề nghiệp, sinh
hoạt của người dân do vậy công tác đền bù, giải phóng mặt bằng luôn được đặc biệt
quan tâm, đảm bảo áp dụng chính sách đúng quy định, đáp ứng được nguyện vọng của
đa số người dân.
Mức bồi thường hỗ trợ ngày càng cao tại điều kiện cho người dân bị thu hồi đất
có khả năng khôi phục tài sản bị mất. Một số biện pháp hỗ trợ đã được bổ sung và quy
định rõ ràng thể hiện tinh thần của Đảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân ổn
định về đời sống và sản xuất.
16


Đối tượng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày càng được xác định đầy đủ chính
xác, phù hợp với tình hình thực tế, giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được
nâng cao, người nhận đền bù cũng thấy được thỏa đáng.
2.4.7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất

tích
(ha)

Loại đất

1

Đất NN

2
3

Tỷ lệ
(%)

Đã cấp GCN
trong giai đoan
2013 - 2015
DT
(ha)

Chưa cấp GCN

Tỉ lệ
(%)

DT (ha)

Tỉ lệ (%)



100

527.4

97.99

10.8

2.01

669.4

100

558.4

83.42

111

16.58

Tổng

(Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả )
2.4.8. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
Hiện nay phường đã thực hiện xong công tác kiểm kê đất đai 2014 theo chỉ thị
số 21/2014/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng chính phủ về kiểm kê đât đai lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.

18


(
)
Tổng diện tích đất của ĐVHC
(1+2+3)

1

1.1

1.1.1

1.1.1.2

Đất nông nghiệp

NNP

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

Đất trồng cây hàng năm

CHN

Đất trồng cây hàng năm khác


0
5.64 2

5.62

0
.
0
5.64 2
1
.
2
2.71 5

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.96

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

104.48


Đất ở

OCT

Đất ở tại nông thôn

0.10

0
.
1
0

935.93

7
4
.
0
861.92 1

112.40

1
0
.
3
122.77 7

112.40


2.2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

2.2.2

Đất quốc phòng

CQP

2.2.3

Đất an ninh

CAN

0.03

0
.
0
0.03 0

2.2.4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN



Đất cơ sở tôn giáo

TON

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, NHT
NTD

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

2.8

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

3


0
.
1
7

5.48

1
.
2
4.20 8

9.96

0
.
7
10.75 9

103.38

8
7
.
7
15.65 3

73.83


55.77

5
5
.
6
0.14 3

1.97

2
0
9
.
9
211.90 3

16.09

1
3
.
8
2.24 5

(Nguồn: UBND phường Cẩm Sơn)

2.4.9.Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hệ thống được xây dựng theo các quy định của chính phủ về quản lý đất đai nhà
nước như Nghị định 88/2009/NĐ-CP, thông tư 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư


3

Lệ phí trước bạ

756.985.000

4

Tiền thuê đất

15.613.000.000

5

Lệ phí địa chính

258.536.000

Tổng:

16.658.903.000
(Nguồn: UBND phường Cẩm Sơn)

2.4.11. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Hàng năm UBND phường Cẩm Sơn đều kết hợp với UBND Thành phố Cẩm
Phả thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất với những đối tượng sử
dụng đất trên địa bàn. Từ đó phát hiện những vướng mắc và sai phạm trong việc quản
lý sử dụng đất, giúp việc sử dụng có hiệu quả nhất, thực hiện các thủ tục hành chính
cho người sử dụng đất khi họ thực hiện các quyền của mình như: thủ tục về chuyển

cao nhận nhận thức, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật về đất đai của người dân.
Để tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật UBND phường Cẩm Sơn
đã ban hành Kế hoạch số 361/KH-UBND ngày 10/02/2014 về công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật năm 2014 và Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 03/10/2014 về việc tăng
cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn , Sở Tài nguyên và Môi
trường cũng đã triển khai thực hiện qua các cấp việc ban hành các kế hoạch, chương
trình, hướng dẫn về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để định hướng cho các
phòng, đơn vị thực hiện có hiệu quả đối với công tác này.
2.4.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi
phạm trong công việc quản lý sử dụng đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn phường
Cẩm Sơn đã có nhiều cố gắng, đã giải quyết nhiều vụ tranh chấp phức tạp. Từ năm 2010
đến 2014 tại UBND phường Cẩm Sơn việc khiếu tố, khiếu nại chủ yếu tập chung vào
một số vấn đề như:
- Tranh chấp giữa các hộ gia đình về việc sử dụng không đúng diện tích dẫn đến
lấn chiếm diện tích đất giữa các gia đình với nhau.
- Tranh chấp do cho mượn, mua bán không thông qua cơ quan chức năng dẫn
đến việc đòi lại đất của nhau.
- Tranh chấp đòi phân chia tài sản liên quan đến đất đai.
- Khiếu nại về việc sử dụng lấn chiếm đường dân sinh.
Bảng 7: Kết quả điều tra giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa
bàn phường Cẩm Sơn (2014 – 2015)
STT

Năm

Số

Trong đó


20

86,95

2

2011

16

1

0

15

15

93,75

3

2012

27

1

3


2

24

23

85,18

2.4.15. Công tác quản lý dịch vụ công về đất đai
Nhìn nhận thực tế trên địa bàn cấp Thành phố Cẩm Phả nói chung và phường Cẩm
Sơn nói riêng thì các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đã được thực
hiện bằng các hình thức như: đã cung cấp thông tin đất đai của địa phương dưới hình thức
tra cứu thông tin trên giấy tờ và sổ sách thống kê, như vậy phần nào đã giúp những thông
tin đất đai đến được với người dân một cách nhanh chóng, chính xác, thể hiện sự công
khai trong quản lý và sử dụng đất tại địa phương.
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường
Cẩm Sơn
- Về công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng
đất đai trên địa bàn phường ngày càng được quan tâm và chú trọng, việc quản lý ngày
càng chặt chẽ hơn, đi vào nề nếp ổn định, nhất là trong mấy năm gần đây các văn bản
do Thành phố ban hành khá phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.
- Về địa giới hành chính đã được xác định và hoạch định mốc lộ giới theo chỉ thị
364/CP của Chính phủ, với các trường hợp giáp ranh không có sự tranh chấp.
- Về công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, được sử dụng hợp lý theo sự
hướng dẫn của UBND Thành phố Cẩm Phả. Tránh trồng chéo, sai quy hoạch đặc biệt
là kế hoạch sử dụng đất không lãng phí phù hợp với điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
của phường.
- Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn tồn tại ở một số bất cập như: Chủ sử dụng đất
không giữ giấy tờ gốc về nhà ở, đất ở…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status