ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN NGÂN QUỐC
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT VÙNG CAO
TẠI XÃ KIM HỶ - HUYỆN NA RÌ - TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Đặng Thị Hồng Phƣơng
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng
kiến thức đã đƣợc học vào thực tế, từ đó kết hợp giữa lý thuyết và phƣơng
pháp làm việc, năng lực công tác tại thực tế của môi sinh viên sau khi ra
trƣờng nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Đƣợc sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Ban Chủ nhiệm khoa
Tài nguyên và Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến
hành thực hiện đề tài “ Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt vùng cao tại xã
Kim Hỷ - huyện Na Rì – tỉnh Bắc Cạn” .
Để hoàn thành đƣớc đề tài, em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các
thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Đặng Thị Hồng Phƣơng
đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành bản khóa luận này.
Em chân thành cảm ơn tới các cô chú, anh chị cán bộ UBND xã Kim
Hỷ đã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập để nâng
cao kiến thức thực tiễn và hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em
không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, em rất mong đƣợc sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo để bài luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa của từ viết tắt
BYT
Bộ y tế
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
HVS
Hợp vệ sinh
LHQ
Liên Hợp Quốc
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NĐ-CP
Nghị định chính phủ
QĐ-BXD
World Water Week
Tuần lễ nƣớc thế giới
WHO
Tổ chức y tế thế giới
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
DANH SÁCH CÁC BẢNG .........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
Phần 1 MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................... 1
1.2. Muc đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ........................................... 2
1.2.1 Mục đích của đề tài............................................................................................. 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài ............................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................... 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ................................................................ 3
1.3.1 Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................. 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 4
2.1 Tổng quan về nƣớc sinh hoạt.................................................................................. 4
2.1.1 Hiện trạng tài nguyên nƣớc trên thế giới ............................................................ 4
4.2.1 Tình hình sử dụng nƣớc của ngƣời dân xã Kim Hỷ ........................................27
4.2.2 Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt xã Kim Hỷ - huyên Na Rì – tỉnh Bắn
Kạn .....................................................................................................................30
4.2.3 Nguyên nhân gây ảnh hƣởng tới chất lƣợng nƣớc sinh hoạt ..........................36
4.3. Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa khắc phục ..............................................38
4.3.1 Giải pháp thể chế, chính sách ...........................................................................38
4.3.2 Giải pháp về công tác quản lý ...........................................................................38
4.3.4 Giải pháp kỹ thuật...............................................................................................39
4.3.5 Giải pháp tuyên truyền giáo dục .......................................................................42
vii
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................44
5.1 Kết luận ...................................................................................................................44
5.2. Kiến nghị ...............................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................46
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xƣa cha ông ta đã có câu “nhất nƣớc nhì phân tam cần tứ giống”,
đúng nhƣ vậy nƣớc là nhân tố khởi nguồn của sự sống. Nƣớc giữ cho khí hậu
tƣơng đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trƣờng, nó là
thành phần cấu tạo chính trong cơ thể sinh vật chiếm 50% - 97% trọng lƣợng
của cở thể, chẳng hạn nhƣ ở ngƣời nƣớc chiếm 70% trọng lƣợng cơ thể và ở
sữa biể nƣớc chiếm đến 97% trọng lƣơng cơ thể.
Nƣớc bao phủ 71% diện tích trái đất trong đó có 97% là nƣớc mặn,
Kạn” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
1.2. Muc đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.2.1 Mục đích của đề tài
Đánh giá tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại địa bàn xã và chất
lƣợng nƣớc của một số điểm điều tra.
Xác định thuận lợi khó khăn về cấp nƣớc của trên địa bàn xã.
Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục trong trong việc sử dụng nƣớc
sinh hoạt cho ngƣời dân,
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
Đánh giá đƣợc tình hình sử dụng nƣớc của ngƣời dân.
Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, các yếu
tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sinh hoạt.
Điều tra thu thập thông tin về nhu cầu sử dụng nƣớc sạch của ngƣời
dân địa phƣơng
Số liệu phản ánh trung thực, khách quan.
Những đề xuất giải pháp đƣa ra có tính khả thi, phù hợp với điều
kiện của địa phƣơng.
3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Đề tài còn làm tài liệu cho các công trình nghiên cứu khoa học khác
về nƣớc sinh hoạt.
Tạo điều kiên cho sinh viên trực tiếp làm nghiên cứu khoa hoc, củng
cố kiến thức.
Nâng cao, tích lũy khả năng nghiên cứu, kinh nghiệm nghiên cứu
khoa học.
Nâng cao năng lực cũng nhƣ khả năng nghiên cứu khoa học sau khi ra
trƣờng .
nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.Tổ chức Lƣơng
Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ ngƣời phải sống
tại các khu vực khan hiếm nguồn nƣớc và 2/3 cƣ dân trên hành tinh có thể bị
thiếu nƣớc.
Theo ƣớc tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt
Nam có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chƣa đƣợc sử dụng nƣớc sạch và
khoảng 20 triệu (59%) chƣa có nhà tiêu hợp vệ sinh Con số này còn cao hơn ở
vùng các dân tộc ít ngƣời và vùng sâu vùng xa. Hàng năm, 4.000 trẻ em tử
5
vong vì nƣớc bẩn và vệ sinh kém. Đây là con số đƣợc Quỹ Nhi đồng Liên
Hợp Quốc UNICEF công bố. Giám đốc Điều hành UNICEF, bà Ann M.
Veneman cho biết: “Trên thế giới, cứ 15 giây lại có một trẻ em tử vong bởi
các bệnh do nƣớc không sạch gây ra và nƣớc không sạch là thủ phạm của hầu
hết các bệnh và nạn suy dinh dƣỡng. Một trẻ em lớn lên trong những điều
kiện nhƣ thế sẽ có ít cơ hội để thoát khỏi cảnh đói nghèo”.
Hiện có tới 10% trẻ em ở thành phố không có nhà tiêu. Con số này ở nông
thôn là 40%. Thiếu nƣớc sạch và vệ sinh ảnh hƣởng rất lớn đến tình trạng sức
khỏe của trẻ em ở Việt Nam (44% trẻ em bị nhiễm giun và 27% trẻ em dƣới 5
tuổi bị suy dinh dƣỡng).
Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất
lƣợng nƣớc ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em.
Tình trạng ô nhiếm a-sen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nƣớc ngầm đang
đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu ngƣời dân trong khu
vực. Các công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy những bệnh do sử dụng
nƣớc bẩn gây ra đã ảnh hƣởng đến sức khỏe và làm giảm khả năng học hành
của các em. Hàng ngày có rất nhiều em ở các nƣớc đang phát triển không
đƣợc đến trƣờng vì bị các bệnh nhƣ tiêu chảy, nhiễm trùng đƣờng ruột. Hơn
nữa, nhiều học sinh gái không thể đến trƣờng đi học nếu không có công trình
đất bị ô nhiễm do việc chon lấp gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách.
Thực trạng ô nhiễm nƣớc biển: Nƣớc biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất
rắn lơ lửng (đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, colifom(
chủ yếu là đồng bằng sông Cửu Long), dầu và kim loại kẽm… Hầu hết sông
hồ ở các thành phố lớn nhƣ Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cƣ đông đúc và
nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm. Phần lớn lƣợng nƣớc thải sinh
7
hoạt (khoảng 600.000 m3 mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác đƣợc thải ra các
sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m3 nhƣng chỉ có
10% đƣợc xử lý) đều không đƣợc xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó
chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông.
Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất nhƣ các lò mổ và ngay bệnh viện
(khoảng 7.000 m3mỗi ngày, chỉ 30% là đƣợc xử lý) cũng không đƣợc trang bị
hệ thống xử lý nƣớc thải.
Nhiều ao hồ và sông ngòi tại Hà Nội bị ô nhiễm nặng, đáng lƣu ý là hệ
thống hồ trong công viên Yên Sở. Đây đƣợc coi là thùng chứa nƣớc thải của
Hà Nội với hơn50% lƣợng nƣớc thải của thành phố. Ngƣời dân trong khu vực
này không có đủ nƣớc sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tƣới tiêu. Điều kiện sống
của họ cũng bị đe dọa nghiêm trọng vì nhiều khu vực trong công viên là nơi
nuôi dƣỡng mầm mống của dịch bệnh. Mặc dù mở cửa từ năm 2002 nhƣng
công viên Yên Sở không đƣợc sử dụng hiệu quả do sự ô nhiễm và mùi ô uế
bốc lên từ hồ. Vì vậy, quá trình phát triển vẫn dậm chân tại chỗ. Nhiều sông
hồ ở phía Nam thành phố nhƣ Tô Lịch và Kim Ngƣu cũng đang nằm trong
tình trạng ô nhiễm nhƣ vậy.
2.1.3. Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước trên thế giới và Viêt Nam
2.1.3.1 Hiện trạng sử dụng nước trên thế giới
Khi con ngƣời bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần
phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lƣu vực các con sông lớn. Lúc
hiện nay trên thế giới có thể dự đoán đến năm 2000 nhu cầu nƣớc sử dụng cho
công nghiệp tăng 1.900 km3/năm có nghĩa là tăng hơn 60 lần so với năm
1900. Phần nƣớc tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm
khoảng từ 1 - 2% tổng lƣợng nƣớc tiêu hao không hoàn lại và lƣợng nƣớc còn
lại sau khi đã sử dụng đƣợc quay về sông hồ dƣới dạng nƣớc thải chứa đầy
những chất gây ô nhiễm (Cao Liêm, Trần đức Viên - 1990). Nhu cầu về nƣớc
9
trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp nhƣ sự thâm
canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lƣợng nƣớc
ngày càng cao. Theo M.I.Lvovits (1974), trong tƣơng lai do thâm canh nông
nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm
đi khoảng 700 km3/năm. Phần lớn nhu cầu về nƣớc đƣợc thỏa mãn nhờ mƣa ở
vùng có khí hậu ẩm, nhƣng cũng thƣờng đƣợc bổ sung bởi nƣớc sông hoặc
nƣớc ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Ngƣời ta ƣớc tính
đƣợc mối quan hệ giữa lƣợng nƣớc sử dụng với lƣợng sản phẩm thu đƣợc
trong quá trình canh tác nhƣ sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn
nƣớc, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nƣớc và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn
nƣớc. Sở dĩ cần số lƣợng lớn nƣớc nhƣ vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá
trình thoát hơi nƣớc của cây, sự bốc hơi nƣớc của lớp nƣớc mặt trên đồng
ruộng, sự trực di của nƣớc xuống các lớp đất bên dƣới và phần nhỏ tích tụ lại
trong các sản phẩm nông nghiệp. Dự báo nhu cầu về nƣớc trong nông nghiệp
đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng nhu cầu về nƣớc
trên toàn thế giới. Nhu cầu về nƣớc sinh hoạt và giải trí: Theo sự ƣớc tính thì
các cƣ dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nƣớc/ngƣời/ngày.
Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài ngƣời ngày càng cao nên nhu cầu
về nƣớc sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và
ở các đô thị lớn, nƣớc sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần hoăc
nhiều hơn. Theo sự ƣớc tính đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nƣớc sinh hoạt
biệt, tại các khu vực bị ô nhiễm môi trƣờng nặng, nguồn nƣớc từ các giếng
khoan có nguy cơ ô nhiễm rất cao.
Trong những năm gần đây, tình trạng mắc một số bệnh chính liên
quan đến nƣớc không những không giảm mà còn có xu hƣớng gia tăng nhƣ
tiêu chảy, tả. Thống kê của Bộ Y tế cũng cho thấy với 26 bệnh truyền nhiễm
trong hệ thống báo cáo thì có tới trên 10 bệnh liên quan đến nƣớc, vệ sinh cá
11
nhân và vệ sinh môi trƣờng, đặc biệt là các bệnh dịch đƣờng ruột vẫn đang có
nguy cơ bùng phát tại một số tỉnh mà điển hình là dịch tiêu chảy cấp nguy
hiểm đã xảy ra thời gian cuối năm 2007 với gần 2.000 ngƣời mắc, trong đó có
295 trƣờng hợp dƣơng tính với phẩy khuẩn tả tại 13 tỉnh, thành phố.
Theo điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ việt nam 20102011 (MICS 4, dân số Việt Nam đang sử dụng nguồn nƣớc ăn đã đƣợc cải
thiện (có thể coi là sạch) gồm: nƣớc máy, nƣớc vòi từ công cộng, nƣớc giếng
khoan, giếng có thành bảo vệ, nƣớc suối có bảo vệ, nƣớc mƣa và nƣớc đóng
chai. Tuy các nguồn nƣớc đã đƣợc cải thiện có thể an toàn hơn các nguồn
nƣớc chƣa đƣợc cải thiện có thể an toàn hơn các nguồn nƣớc chƣa cải thiện,
nhƣng không có nghĩa các nguồn nƣớc này đều an toàn theo tiêu chuẩn của
Bộ Y tế. Trong những lĩnh vực nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng, các phát
hiện điều tra MICS 2010 - 2011 cho thấy, hơn bảy trong số 10 ngƣời Việt
Nam đƣợc tiếp cận với nƣớc uống và công trình vệ sinh đƣợc cải thiện. Điều
tra mới nhất của Bộ Y tế cho biết, nguồn nƣớc giếng khoan, giếng khơi chiếm
tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu nguồn nƣớc uống và sinh hoạt của nông thôn Việt
Nam (33,1% và 31,2%), nƣớc máy chỉ chiếm 11,7%, suối đầu nguồn 7,5%,
nƣớc mƣa 2% và sông, hồ, ao chiếm 11%. (Minh Trang (2012), tìm kiếm
nguồn nƣớc sạch cho ngƣời dân). [10]
Theo báo cáo của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, trong
những giai đoạn 2006-2010 nhờ nỗ lực thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc
gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn, số nông thôn đƣợc sử dụng
lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật. Làm
giảm đa dạng sinh vật thủy sinh.
Hiến chƣơng Châu Âu đã định nghĩa: “Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi
chủ yếu do con ngƣời gây ra đối với chất lƣợng nƣớc làm ô nhiễm nƣớc và
13
gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng nhƣ các loài hoang dã”
Nhƣ vậy, ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi thành phần và chất lƣợng nƣớc
không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vƣợt quá tiêu chuẩn cho
phép và có ảnh hƣởng xấu đến đời sống của con ngƣời và sinh vật.
Khái niệm nước hợp vệ sinh
Nƣớc hợp vệ sinh: là nƣớc từ các công trình cung cấp nƣớc tập trung
(tự chảy, bơm dẫn), các nguồn nƣớc nhỏ lẻ (giếng đào HVS, bể lu chứa nƣớc
mƣa HVS) hoặc các nguồn nƣớc HVS khác (nƣớc mƣa, nƣớc suối…), đƣợc
sử dụng trực tiếp hoặc sau khi xử lý thỏa mãn các điều kiện: trong, không
màu, không mùi, không vị.
Định nghĩa trên đây còn định tính, cần kết hợp quan sát theo các tiêu
chí sau đây để đánh giá.
Giếng đào hợp vệ sinh:
- Giếng đào nằm cách biệt với nhà tiêu và chuồng gia súc không có
khả năng gây ô nhiễm hoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất 10m.
- Thành giếng cao tối thiểu 0,6m đƣợc xây bằng gạch, đá và thả ống
buy sâu ít nhất 3m kể từ mặt đất.
- Sân giếng làm bê tông hoặc lát gạch, đá và không bị nứt nẻ.
Giếng khoan hợp vệ sinh:
- Giếng khoan nằm cách biệt với nhà tiêu và chuồng gia súc có khả
năng gây ô nhiễm ít nhất 10m.
- Sân giếng khoan làm bằng bê tông hoặc lát gạch, đá, không bị nứt nẻ.
trùng. [7]
Nƣớc sạch là nƣớc chỉ chấp nhận sự hiện diện của các chất hữu cơ, kim
loại và các ion hòa tan với một vi lƣợng rất nhỏ tùy theo độc chất của các chất
kể trên. [8]
15
Khái niệm nƣớc sạch đáp ứng quy chuẩn Việt Nam
Nƣớc sạch là nƣớc hợp vệ sinh khi mang đi thử nghiệm đạt giới hạn
cho phép tất cả các chỉ tiêu theo qui định tại Quy chuẩn Việt Nam (QCVN)
01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống hay
quy chuẩn 02:2009/BYT Quốc gia về kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc
sinh hoạt, ban kèm hành theo thông tƣ 04/2009/TT- BYT và 05/2009/TTBYT ngày 17/06/2009.
- Nƣớc sạch này có thể lấy từ các nguồn sau:
+ Nguồn nƣớc máy cấp từ các cơ sở cấp nƣớc tập trung.
+ Nguồn nƣớc do cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nƣớc để dùng cho
sinh hoạt.
- Nguồn nƣớc này dùng đƣợc giám sát trƣớc khi đƣợc đƣa vào sử dụng:
Xét nghiệm các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B do cơ sở cấp nƣớc thực hiện.
Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độc A:
a) Xét nghiêm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở cấp nƣớc thực hiện:
b) Kiểm tra giám sát, xét nghiệm ít nhất 01lần/06 tháng do các cơ
quan có thẩm quyền thực hiện cụ thể nhƣ sau:
- Lấy mẫu nƣớc tại 100% các cơ sở cung cấp nƣớc trên địa bàn đƣợc
giao quản lý.
- Lấy mẫu nƣớc ngẫu nhiên đối với cá nhân, hộ gia đình tự khai thác
để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
+ Đối với các chỉ tiêu ở mức độ B:
a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nƣớc thực hiện.
b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiêm ít nhất 01 lần/ năm do cơ quan nhà
thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
- Nghị quyết số 83/2009 NĐ- CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ sung
một 1 điều trong nghị định số 12/02/2009 của chính phủ về việc quản lí xây
dựng công trình.